chúng ta? Để lm sáng tỏ câu hỏi ny, chúng ta sẽ thực hiện một bi tập não công: Hãy
tự đặt mình vo vai trò của một ngời lm công tác quản lý dự án v hãy tự đặt câu hỏi:
tại sao chúng ta cần thông tin? Những gì đợc liệt kê sau đây chỉ l một số lý do chính:
Các lý do tại sao chúng ta cần thông tin:
Chúng ta cần thông tin để có những quyết định đúng đắn.
Có một số vấn đề m chúng ta phải giải quyết.
Chúng ta cần thông tin để lập kế hoạch.
Chúng ta không biết tại sao một việc gì đó không đợc tiến hnh một cách trôi
chảy hoặc ngợc lại, chúng ta muốn biết tại sao có một việc no đó đợc tiến
hnh tốt.
Chúng ta cần xác minh các ý tởng v cảm nhận về một tình huống v đặt
chúng trong bối cảnh cụ thể.
Tất cả các lý do nêu trên đều cho thấy thông tin cần thiết cho việc lập quyết định:
thông tin lm giảm độ bất định của các quyết định.
6.2 Thông tin trong chu trình của dự án
Hãy suy nghĩ thêm về các ý tởng đã đợc nêu ra v sử dụng chúng trong một bi
tập thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Chúng ta cần các thông tin no vo các giai đoạn
khác nhau trong chu trình của một dự án. Chúng ta sẽ lm việc theo nhóm, mỗi nhóm
phân tích về một giai đoạn của chu trình dự án theo sơ đồ đã nêu trong bi trớc v tìm
cách trả lời các câu hỏi nầy cng cụ thể cng tốt. Để lm đợc điều ny, chúng ta hãy
cố gắng suy nghĩ xem quyết định quan trọng nhất trong các giai đoạn khác nhau của dự
án l gì? Các nh nghiên cứu v các thnh viên của cộng đồng thực sự muốn biết điều
gì? Vấn đề chính l gì? Những câu hỏi cụ thể no cần đợc trả lời? v.v.
Trong bi tập ny, chúng ta không kỳ vọng l ngay lúc ny chúng ta có thể có một
bảng liệt kê nhu cầu thông tin đầy đủ v chi tiết cho các giai đoạn khác nhau của dự án.
Trong quá trình học tập các
phần tiếp theo, chúng ta sẽ
dần dần thấy rõ hơn các loại
thông tin trong từng giai
đoạn.
Bảng 2.1 l một sự liệt
Các phơng án.
Có thể phát huy tiềm
lực nh thế no để
phát triển cộng đồng
Mục tiêu của dự án.
Sự đóng góp của cộng
đồng
Dự án đáp ứng thế
no đối với sự
mong đợi của
cộng đồng
Thực thi các
hoạt đông
Những khó khăn v trở
ngại trong việc thực
thi.
Thúc đẩy việc thực thi. Những khó khăn v trở
ngại trong việc thực
thi.
Thúc đẩy việc thực
thi.
Giám sát các
hoạt động
Các nguồn lực đã
đợc sử dụng.
Tiết kiệm nguồn lực. Chất lợng của các
hoạt động.
Sử dụng nguồn lực
của dự án có hiệu
quả nhất.
22 Bảng 2.2: Các yêu cầu của thông tin
Thuộc tính Giải thích v bình luận
Đầy đủ
(complete)
Nh nghiên cứu v quản lý no cũng mong muốn có đầy đủ thông tin về vấn đề
mình đang quan tâm để có thể đa ra các kết luận v quyết định đúng đắn.
Tin cậy
(reliable)
Các thông tin ny phải đáng tin cậy vì chúng đợc sử dụng trong quá trình quyết
định của chúng ta.
Không thiên lệch
(unbiased)
Sự thiên lệch vì các yếu tố chủ quan hay tính đại diện lm cho thông tin không
còn đáng tin cậy nữa.
Kịp thời
(timely)
Thông tin kịp thời sẽ giúp đa ra các quyết định kịp thời, nhất l trong tình huống
có sự biến đổi nhanh chóng trong hệ thống.
Cập nhật (update)
Quyết định dựa trên các thông tin cổ lỗ thì th rằng võ đoán còn hơn.
Liên quan
(relevant)
Chúng ta không thể bị choáng ngợp trong biển thông tin của thời đại của sự bùng
nổ thông tin, cần phải biết chọn lọc cái chúng ta cần quan tâm trớc.
- Suy diễn (inference): Thông tin kết quả từ một suy diễn logic, nghĩa l
chuyển từ một sự kiện, mệnh đề hay quan niệm đợc cho l đúng sang một
mệnh đề khác đợc tin l đúng. Suy diễn l việc cần thiết để lm phong phú
thông tin, với điều kiện mô hình logic áp dụng l đúng.
- Giả định (assumption): một phát biểu đợc giả thiết l đúng nhng cha
đợc chứng minh. Lập các giả định đúng sẽ cho phép định hớng quá trình
tìm kiếm thông tin v đi đến sự thực. Tuy nhiên, điều nguy hại có thể xẩy ra
sự nhảy vọt từ giả định sang kết luận một cách vội vả.
Dù l bằng phơng pháp thu thập thông tin no, ngời ta cũng không thể xem một
điều đợc nghe nói tới ngang bằng với một sự kiện đợc xác nhận, bởi vì Trăm nghe
không bằng mắt thấy. Ngời ta cũng không thể đồng hóa một giả định nh l một sự
thật. Ngời sử dụng thông tin cũng phải thật thận trọng trong việc xử lý các thông tin
suy diễn bằng cách xem xét mô hình logic của sự suy diễn. Các mô hình logic ny có
thể sai khác theo các xã hội khác nhau, ở các không gian v thời gian khác nhau.
Yêu cầu không bị thiên lệch (unbiased): Nh nghiên cứu v những ngời quản lý
dự án có thể bị thiên lệch v đem lại các thông tin thiên lệch nếu không thận trọng
trong khi bố trí công tác thu thập thông tin. Sự thiên lệch có thể do các yếu tố:
- Không gian (nh không vo sâu trong lng m chỉ đi theo trục lộ),
- Thời gian (cảnh quan v cuộc sống của ngời dân có thể thay đổi theo
mùa),
- Con ngời (không thu thập thông tin đầy đủ từ các nhóm ngời khác nhau,
giu v nghèo, phụ nữ v đn ông, nhân vật chủ chốt v ngời dân bình
thờng v.v.).
Hình 2.2: Thu thập thông tin dữ liệu trong rừng
Yêu cầu về tính liên
quan (relevant): Thông tin rất
đa dạng, nhng đối với một
nhiệm vụ cụ thể, trong một
thời hạn cụ thể, nh nghiên
đánh giá nông thôn có sự tham gia. T tởng chủ đạo của nghiên cứu hớng hnh động
v có sự tham gia l phát triển sự hiểu biết về một tình hình một cách tiệm tiến đi kèm
với các hnh động để thay đổi nó.
7 Phân tích nhóm liên quan
Phân tích nhóm liên quan có thể định nghĩa l một tiến trình nghiên cứu nhằm
mục đích mô tả các mối quan tâm của các nhóm cá nhân v tổ chức khác nhau v
những đặc điểm của họ trong mối liên hệ với một dự án hay hoạt động cụ thể. Sự phân
tích ny có thể dựa vo các yếu tố nh không gian (ở vị trí xa hay gần đối với ti
nguyên đợc xét), thời gian (nhu cầu trớc mắt v cho thế hệ tơng lai), mức độ phụ
thuộc vo ti nguyên đợc xét (đất, rừng, nớc, tín dụng, nhập lợng nông nghiệp v.v.),
v mức độ quyết định tiến trình của dự án. Phân tích nhóm liên quan bao hm việc liệt
kê v xác định các cá nhân v tổ chức dự phần vo hoặc/ v bị ảnh hởng bởi một hoạt
động, dự án hay chơng trình hoặc có tác động hay ảnh hởng lên các hoạt động đó.
Trong nhiều trờng hợp, nhóm liên quan vừa chi phối vừa bị chi phối bởi một hoạt
động no đó của dự án.
7.1 Tại sao phải phân tích các nhóm liên quan
Tiếp cận lâm nghiệp xã hội thừa nhận một cách nhìn khác về phát triển bền vững,
đó l một sự phát triển lấy con ngời lm trung tâm; v do đó, nó đòi hỏi một cách thức
khác của việc xây dựng v thực hiện các dự án. Cần phải nhận thức một cách đầy đủ
rằng các vấn đề của lâm nghiệp thực chất l các vấn đề của con ngời. Các mối quan
tâm đối với ti nguyên rừng hiện nay đã vợt ra ngoi phạm vi của ngnh lâm nghiệp
m l một vấn đề của ton xã hội. Chính vì thế, việc xây dựng các dự án lâm nghiệp xã
hội không chỉ l công việc giữa nh lâm nghiệp với các cộng đồng địa phơng v cng
không phải l của các cơ quan lâm nghiệp lm cho cộng đồng địa phơng. Đối với
những ngời lm công tác xác định dự án, những câu hỏi đầu tiên cần đợc lm sáng tỏ
khi xác định một dự án lâm nghiệp xã hội l:
25
25
Họ có thể l các tổ chức xã hội, các cơ quan thông tin đại chúng, giữ chức năng
của chiếc cầu nối trong dòng thông tin hai chiều giữa cơ quan nh nớc v
ngời dân. Trong thực tế, nhiều vấn đề của lâm nghiệp nói chung v lâm nghiệp
xã hội nói riêng lại chỉ có thể đợc giải quyết bằng nhiều cơ quan khác không
phải của ngnh lâm nghiệp.
Có một nhóm không có quyền lực nhng không phải l kém quan trọng, đó l
các cộng đồng địa phơng. Dự án tác động đến những cộng đồng cụ thể, v họ
26
26 không phải l ngời thừa hởng các thnh quả v chịu sự tác động của các can
thiệp v hoạt động khác nhau một cách thụ động. Các cộng đồng có thnh
phần đa dạng, mỗi nhóm ngời có những mối quan hệ khác nhau đối với các ti
nguyên thiên nhiên tại địa bn nghiên cứu.
Các cộng đồng cũng có thể có những tổ chức riêng của mình, đợc thnh lập
một cách chính quy hoặc chỉ l những tổ chức không chính quy, hình thnh do
nhu cầu thực tế của
các thnh viên v do
truyền thống.
Cần lu ý rằng các
nhóm không chính thức đôi
khi có những vai trò quan
trọng trong hệ thống quản
lý ti nguyên. Một ví dụ, ở
Thái Lan, s sãi trong các
chùa chiền Phật giáo đợc
xem l một tác nhân quan
trọng trong nhiều dựa án
Có những vấn đề khác nhau cần giải quyết,
Có những kỳ vọng khác nhau đối với dự án,
Có những khả năng đóng góp v mức độ tác động v ảnh hởng khác nhau đối với
việc hình thnh v thực thi dự án, do đó:
Họ cần phải tham gia theo một cơ chế phối hợp có hiệu quả để đem lại một sức
mạnh tổng hợp đảm bảo sự thnh công của dự án.
thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp. Trong sự phân chia thông thờng, các nhóm
liên quan chi phối các hoạt động của dự án ny có thể phân biệt thnh bốn nhóm khác
nhau tùy vo bản chất của các hoạt động của họ: Các nh lập định chính sách (A), Các
nh thực thi việc giao đất lâm nghiệp (B), Các nhóm chi phối một số khía cạnh của dự
án (C), Các nhóm ngời m dự án nhắm tới (D).
Nhóm những ngời mục tiêu của một chính sách có thể l những ngời đợc
hởng lợi hay những ngời bị điều tiết bởi chính sách.
Trong phạm vi môn học nghiên cứu về quản lý dự án lâm nghiệp xã hội, phân tích
nhóm liên quan đợc dùng để xem xét sự thừa nhận vai trò khác nhau m các cá nhân
v tổ chức khác nhau có thể tham gia trong chu trình của dự án hay trong việc xác định,
lập kế hoạch, thực thi v đánh giá các hoạt động của dự án.
Độc giả có thể tham khảo ví dụ về việc xác định nhóm liên quan của Ngân hng
Thế giới (World Bank, 1994):
Nhóm liên quan trực
tiếp
(Primary stakeholders)
Cá nhân v cộng đồng phụ thuộc vo ti nguyên thiên nhiên của
một khu vực cụ thể. Xét về mặt địa lý, họ sống gần ti nguyên
đợc quan tâm
(1)
ít hay không có cơ hội chọn lựa cách sinh sống, do đó, khi có một
thay đổi xẩy ra, họ sẽ gặp các khó khăn để thích ứng.
Nhóm liên quan gián
tiếp
Khi đề cập đến các cấp độ của sự tham gia của cộng đồng trong quá trình hình
thnh các giải pháp quản lý ti nguyên, Briggs (1989) phân chia nh sau:
Cấp độ hợp đồng (contractual): Nhóm nghiên cứu v xây dựng dự án sẽ quyết
định ton bộ vấn đề, nông dân tham gia nh những ngời hợp đồng để cung cấp
đất v lao động, ví dụ trong các thí nghiệm trình diễn.
Tham vấn (consultative): Nh nghiên cứu tham khảo ý kiến của nông dân để
biết các khó khăn v nhu cầu của họ, các ý kiến ny chỉ có tính cách tham khảo
khi xây dựng dự án.
Hợp tác (collaborative): Nh nghiên cứu v nông dân cùng hợp tác chặt chẻ
trong quá trình nghiên cứu v triển khai các chiến lợc, kế hoạch v công nghệ.
Tự giác: Nông dân tự mình thực hiện việc tìm tòi v sáng tạo các giải pháp công
nghệ v định chế thích ứng, nh nghiên cứu chỉ đóng vai trò xúc tác v tăng
cờng khả năng của nông dân trong việc ny. Đây l cấp độ lý tởng m chung
ta mong muốn đạt tới.
Hợp đồng Tham vấn Hợp tác Tự giác
Không gian quyết định của ngời ngoi
Không gian quyết định của cộng đồng
Sơ đồ 2.2: Các cấp độ tham gia của cộng đồng
8.2 Các hình thức tham gia trong thực tế của các dự án
Chúng ta sẽ dnh tiểu mục ny để nghiên cứu các tình huống tham gia trong thực
29
29
Đối với một số ngời quản lý dự án, điều đáng quan tâm không phải chỉ l vấn đề
lm giảm chi phí của dự án m l việc sung dụng có hiệu quả các nguồn lực, để có thể
thu hồi các chi phí đợc đầu t. Để đạt đợc "sự tham gia", họ thờng chú trọng việc
xây dựng một cơ chế để ngời dân đóng góp chi phí, ví dụ, ngời dân đóng góp một
phần chi phí sử dụng cầu đờng, kênh mơng. Tuy nhiên, một khi các công trình
không xuất phát từ lợi ích của cộng đồng, ngời dân sẽ trở về với cách thức giải quyết
trớc đây của họ. Chia sẻ trách nhiệm:
30
30