21
3.2.3 Chế phẩm
Sanjiban MicroActive-8000 Chem Bio-Treat, nồng độ tương ứng với các nghiệm
thức khác nhau.
Sanjiban Culture Concentrate Microal Probiotic (PV), nồng độ tương ứng với các
nghiệm thức khác nhau.
3.2.4. Dụng cụ thí nghiệm
Các thùng có dung tích 20 lít có van xả bùn, máy bơm sục khí, các viên đá sủi bọt
dùng trong sục khí vào bể, ống dẫn khí…
Các dụng cụ thiết bị dùng cho phân tích: ống đong, ống nghiệm, buret, pipet…
3.2.5. Hóa chất
Các hóa chất dùng trong phân tích các chỉ tiêu theo dõi: COD, BOD của mẫu
nước thải: H
2
SO
4
, Na
2
S
2
O
3
, AgSO
4
, K
2
Cr
2
O
7
thí nghiệm.
Tổng thể tích xử lý là 20 lít
Hình 3.2: Mô hình dùng cho thí nghiệm 23
3.3.3. Các yêu cầu trong quá trình chạy mô hình
Ngoài các điều kiện cho phép thay đổi, các điều kiện khác phải đảm bảo tính
đồng đều ở các nghiệm thức khi chạy mô hình: hàm lượng khí sục vào, cùng
chịu một điều kiện ngoại cảnh tác động.
Theo dõi trong suốt quá trình chạy mô hình.
Các mẫu phân tích phải được bảo quản nếu chưa phân tích ngay.
3.4 Phƣơng pháp tiến hành của các mô hình thí nghiệm
3.4.1 Thí nghiệm 1: Mô hình thí nghiệm với bùn chƣa ổn định
3.4.1.1. Vật liệu
Nước rỉ rác lấy về pha loãng với nước máy theo tỉ lệ 1:5.
Hàm lượng bùn chiếm 20% ở mỗi nghiệm thức. Bùn lúc này chưa chuyển hóa
tốt, có màu nâu sẫm, nhưng lắng không tốt, còn lơ lửng trong nước thải sau
khi xử lý.
Hàm lượng chế phẩm bổ sung tùy theo các nghiệm thức, trước khi cho chế
phẩm vào thùng xử lý, chế phẩm được pha loãng với nước máy, pha loãng
thành 1 lít dung dịch và trộn đều (theo khuyến cáo của nhà sản xuất chế
phẩm), riêng với nghiệm thức đối chứng không cho chế phẩm vào, nên cho 1
lít nước máy.
3.4.1.2. Phương pháp
Cho bùn hoạt tính, nước rỉ rác được pha loãng vào thùng có dung tích 20 lít,
sau đó cho chế phẩm vào với hàm lượng tương ứng theo các nghiệm thức
khác nhau.
Sục khí liên tục trong 8 giờ, sau đó để lắng qua đêm. Lấy mẫu phân tích các
0
20
100
200
0
0
0
0
B
B0
B20
B100
B200
0
20
100
200
0
2
10
20
3.4.2. Thí nghiệm 2: Mô hình thí nghiệm với bùn ổn định
Mô hình thí nghiệm thay đổi để nâng hiệu quả xử lý nước thải hơn so với mô
hình thí nghiệm trước, kiểm tra sự ảnh hưởng của độ ổn định của bùn hoạt tính lên
hiệu quả xử lý nước rác.
3.4.2.1. Vật liệu
Nước rỉ rác lấy về pha loãng theo tỉ lệ 1: 15.
Hàm lượng bùn chiếm 20% ở mỗi nghiệm thức. Bùn chuyển hóa tốt, tạo màu
nâu sẫm, tạo bông cặn lớn và lắng tốt.
Hàm lượng PV
(ml)
C
C0
C20
C100
C200
0
20
100
200
0
0
0
0
D
D0
D20
D100
D200
0
20
100
200
0
0
0
0
A0
A20
A100
A200
2200
2000
2200
1900
1275
1200
900
1050
30
A0
A20
A100
A200
1700
1900
1600
1500
900
975
750
615
a. Nhận xét:
Nước thải đầu ra có màu vàng đục, kết quả COD và BOD của nước thải
đầu ra cao hơn so với đầu vào (trừ nghiệm thức A100 và A200 sau 30
giờ).
8
B0
B20
B100
B200
8,55
8,55
8,55
8,55
2276
3103
2276
3310
42
21
42
16
30
B0
B20
B100
B200
2129
1355
1742
774
46
66
56
Sau 8 giờ sục khí hiệu quả xử lý ở nghiệm thức B0 và B100 (42%) là
như nhau, và cao hơn so với các nghiệm thức khác.
Sau 30 giờ, hiệu quả xử lý tăng lên một cách rõ rệt, tăng đều ở các
nghiệm thức, và cao nhất là 80% (ở nghiệm thức B200).
Phải giảm hàm lượng COD trong nước thải đầu vào trước khi bắt đầu
chạy mô hình thí nghiệm tiếp theo, để kiểm tra được hiệu quả xử lý
chính xác của chế phẩm
Có thể tăng thời gian sục khí của mô hình để làm tăng hiệu quả xử lý của
chế phẩm và mô hình thí nghiệm.
b. Kết luận:
Sau 30 giờ, hiệu quả xử lý của mô hình cao hơn so với sau 8 giờ.
Chế phẩm PV có tác dụng rất lớn trong việc lắng của bùn, làm tăng hiệu
quả xử lý của mô hình thí nghiệm, mặc dù bùn hoạt tính bổ sung chưa ổn
định.
Sau 30 giờ cho chế phẩm vào mô hình xử lý, nghiệm thức có hàm lượng
200ml chế phẩm cho hiệu quả xử lý cao nhất (80%), thấp nhất là nghiệm
thức đối chứng (46%).
4.1.1.3. Thảo luận chung với 2 mô hình chạy bùn chưa ổn định
Cần thay đổi yếu tố bùn hoạt tính cho lần chạy mô hình thử nghiệm tiếp theo,
bùn phải hoạt động ổn định, chuyển hóa tốt, tốc độ lắng và tạo bông cặn tốt.
Tránh tối đa sự ảnh hướng của bùn hoạt tính lên hiệu quả xử lý nước thải
trong mô hình bằng nhiều cách: lắng trong thời gian lâu hơn hay ly tâm mẫu
nước thải trước khi đem đi phân tích các chỉ tiêu theo dõi.
30
Giữ nguyên hàm lượng chế phẩm và thời lượng sục khí bùn sau khi cho chế
phẩm vào chạy mô hình ở các mô hình sau, để kiểm tra những yếu tố ảnh
hưởng đến tính chất nước thải sau khi xử lý và hiệu quả xử lý nước thải của
mô hình.
4.1.2. Kết quả thí nghiệm 2 với mô hình chạy bùn hoạt tính ổn định
45
43
54
105
180
135
135
56
25
44
44
Hiệu quả xử lý nước thải được biểu diễn cụ thể hơn ở các đồ thị hình 4.2
0
10
20
30
40
50
60
Hiệu quả
(%)
C0 C20 C100 C200
Nghiệm thức
COD
BOD
Hình 4.2. Đồ thị biểu diễn hiệu quả xử lý nước thải ở mô hình C
a. Nhận xét:
Nước thải sau xử lý có màu vàng trong hơn so với mô hình thí nghiệm