Luận văn " ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG " doc - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT
AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH
HẬU GIANG Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
GV.CHÂU THỊ LỆ DUYÊN PHẠM PHƯỚC TOÀN
Mã số SV: 4031092
Lớp: Kế toán khóa 29

Cần Thơ 2007
Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ:

quá hạn thanh toán, đồng thời phải chủ động giải quyết các khoản nợ phải trả
trên cơ sở tôn trọng kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán.Nếu tình hình tài chính

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít
đi chiếm dụng và cũng ít bị chiếm dụng vốn. Điều đó tạo cho doanh nghiệp chủ
động về vốn đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi. Ngược lại, khi tình
hình tài chính gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau dây
dưa kéo dài, đơn vị mất đi tính chủ động trong kinh doanh và khi không còn khả
năng thanh toán các khoản nợ đến hạn sẽ dẫn đến tình trạng phá sản. Do vậy vấn
đề quản lý công nợ là một trong những mối quan tâm hàng đầu và mang ý nghĩa
sống còn đối với hầu hết các doanh nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ và vận dụng kiểm toán để đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ (chỉ xét về khía cạnh các khoản phải thu khách hàng),
trên cơ sở đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp quản lý hiệu
quả.
1.2.1. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá chung về thực trạng và hiệu quả họat động kinh doanh của Công
ty qua 3 năm 2004-2005, 2005-2006 và 2006-2007.
- Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán công nợ tại chi nhánh
- Phân tích chính sách bán hàng và thu tiền của công ty qua 3 năm 2004-
2005, 2005-2006 và 2006-2007.
- Đánh giá tình hình thu hồi nợ tại chi nhánh qua từng năm 2004-2005,
2005-2006 và 2006-2007 thông qua các chỉ số tài chính.
- Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại chi nhánh.
- Xác định nguyên nhân và đề ra giải pháp.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Không gian

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-3-

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1. Kế toán quản trị
Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ
đơn vị kế toán.Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ
của doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công
việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh
thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối
quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp
cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất,
kinh doanh; nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế.

chưa được thanh toán.Khi đó các khoản nợ này sẽ được doanh nghiệp chuyển
sang theo dõi riêng để có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng.
2.1.2. Giới thiệu về kế toán phải thu
Tài khoản sử dụng: 131 ( Phải thu của khách hàng )
Tài khoản này dung để khoản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách về tiền bán sản phẩm,
hàng hoá cung cấp dịch vụ, thu nhập khác. Tài khoản này cũng được dung để
phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người
giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số qui định sau
• Phải theo dõi chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu
và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có
quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm hàng hoá, nhận cung cấp
dịch vụ, nhận vốn đầu tư.

• Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm hàng hoá,
cung cấp dịch vụ thu tiền ngay ( tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng ).

• Khi theo dõi chi tiết đối tượng phải thu, kế toán phải phân loại theo thời
gian nợ ( tuổi nợ - đúng thời hạn, quá hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng
thu hồi ) để có căn cứ xác định số lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc có biện
pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

• Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả
thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung
cấp không đúng thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu
doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao, hoặc chiết khấu
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-5-



GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-6-

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách
hàng
Bên nợ
Bên có
- Số tiền phải thu của khách hàng
về sản phẩm, hàng hoá đã giao, dịch
vụ đã cung cấp và được xác định là
tiêu thụ.
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả
trước của khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng sau khi đã giao hàng và
khách hàng có khiếu nại.
- Số tiền thừa trả lại cho khách
hàng.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng
do đánh giá lại số dư tài khoản phải
thu khác có gốc ngoại tệ cuối năm tài

3. Thu nợ bình quân/ngày =
Tổng số ngày trong kỳ
2. Dư nợ bình quân =

2
Tổng số tiền thu được trong kỳ

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
4. Tỉ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ trong kỳ
∑Nợ qúa hạn trong kỳ
5
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-8-2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ tài liệu gốc của cơ quan nơi thực tập ( các báo cáo
liên quan đến doanh thu và công nợ trong phần mềm kế toán tại chi nhánh ) kết
hợp với quá trình tiếp cận , trao đổi với lãnh đạo chi nhánh để bổ sung thêm
thông tin, ngoài ra còn tham khảo các tài liệu có liên quan đến chính sách bán
hàng và thu tiền của công ty.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Hiện nay có nhiều phương pháp được các nhà phân tích sử dụng trong việc
phân tích các báo cáo tài chính như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích
theo chiều dọc, chiều ngang, phương pháp phân tích số tỷ lệ, phương pháp phân
tích dãy số theo thời gian,…Có thể sử dụng một hay kết hợp một số phương
pháp. Trong đề tài này tôi kết hợp phân tích theo hai phương pháp là phương
pháp so sánh và phương pháp phân tích dãy số theo thời gian để thấy rõ xu

Phân tích theo chiều dọc là xác định quan hệ tỷ lệ của các khỏan mục xuất
hiện trên cùng một cột của báo cáo so sánh với một chỉ tiêu tổng thể tương ứng
nào đó. Thông qua sự so sánh này cho thấy được tỷ lệ, vai trò của các khoản mục
trong chỉ tiêu tổng thể.
2.2.2.2. Phân tích dãy số theo thời gian

Phân tích dãy số theo thời gian là sự phân tích một chỉ tiêu hay một số các
chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau qua các khoảng thời gian khác nhau dựa trên cơ
sở một kỳ gốc cố định nào đó. Thông qua sự phân tích này có thể thấy được mối
quan hệ và xu hướng của các chỉ tiêu kinh tế. GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-9-

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ

- Trung tâm thực phẩm an toàn Sao Việt
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-10-

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
- Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống
- Nhà máy chế biến và đóng gói hạt giống
- Trung tâm dịch vụ du lịch Trăng Việt
- Liên doanh du lịch Sài Gòn-Me Kong
Quan hệ đối tác:
- Công ty Thụy Sĩ: Suyngenta
- Công ty Monsanto ( Mỹ )
- Công ty Đức: Detlef Von Appen (DVA)
- Công ty Nhật : Itochu, Meiwa, Sanyo.
- Và nhiều công ty khác thuộc Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, Đài Loan (Upl,
Forward, Mcw, Sanoda, Mastra…)
- Sài gòn tourist và nhiều công ty du lịch khác.
Quan hệ công tác với các viện trường:
- Đại Học Cần Thơ
- Đại Học An Giang
- Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nội
- Đại Học Kinh Tế TPHCM
- Cục Bảo Vệ Thực Vật
- Cục Nông Nghiệp
- Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Viện Cây Ăn Quả Miền Nam
- Hội Nông Dân Việt Nam
- Hội Khuyến Học và nhiều cơ quan khác
Các họat động xã hội:
Khẩu hiệu của công ty là “ Góp phần chăm lo cho lợi ích xã hội ngày hôm CHÁNH VP
HĐQT& BTGĐ
CÁC GIÁM
ĐỐC DỰ ÁN GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-12-

GIÁM
ĐỐC
NGÀNH
THUỐC
BẢO VỆ
THỰC
VẬT
GIÁM
ĐỐC
NGÀNH
GIỐNG
CÂY
TRỒNG
GIÁM
ĐỐC
NGÀNH
DU

Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức tại công ty cổ phần BVTV An Giang
3.1.3. Lĩnh vực họat động
Đi lên từ một đơn vị do nhà nước nắm quyền chi phối 100% ( chi cục bảo vệ
thực vật ) Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang hoạt động theo hướng
theo dõi và dự báo tình hình sâu rầy, dịch bệnh đồng thời ứng dụng khoa học kỹ
thuật vào nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp cho bà con
nông dân dưới nhiều hình thức: Hội thảo đầu bờ, Nhịp Cầu Nhà Nông, Chương
trình khuyến nông,Cùng nông dân ra đồng, Cùng nông dân bàn cách làm

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
giàu…,để nhằm bảo vệ mùa màng và tăng năng suất cho bà con nông dân. Nhờ
vào những hoạt động chí tình, chí nghĩa của công ty đối với bà con nông dân mà
công ty đã nhận được những sự đền đáp hết sức quý báo từ phía bà con. Minh
chứng cho điều này đó chính là sự vươn lên và không ngừng phát triển của công
ty trong suốt thời gian qua, từ một doanh nghiệp cung ứng nông dược cấp tỉnh,
hiện nay công ty đã trở thành nhà sản xuất và phân phối nông dược hàng đầu tại
việt nam, sản phẩm của công ty có mặt khắp từ nam chí bắc và cả ở nước bạn
Campuchia. Hiện nay công ty đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực: Bao bì
cát tông, lúa giống, các loại giống hoa màu, dịch vụ du lịch Trăng Việt, rau an
toàn Sao Việt, phân bón và sắp tới rất có thể công ty sẽ gia nhập thị trường kinh
doanh cao ốc văn phòng, nhà hàng và khách sạn.
3.1.4. Đặc thù kinh doanh của ngành
- Miền nam nước ta mỗi năm được chia làm hai mùa là mùa mưa và mùa
nắng. Công việc đồng án, trồng trọt của người dân phụ thuộc rất nhiều vào thời

3.2.1.Lịch sử hình thành
- Tên gọi:
Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang chi nhánh Hậu
Giang.
- Địa chỉ: 132 đường Nguyễn Trung Trực, ấp 5 thị trấn Long Mỹ
- Điện thoại:071.510577
- Fax: 071.510578
- Đã từ lâu công ty thực hiện việc phân công cán bộ kỹ thuật theo địa bàn,
theo đó thì mỗi cán bộ kỹ thuật sẽ có trách nhiệm phụ trách địa bàn nơi công ty
giao phó nhằm nắm bắt tình hình kinh doanh tại nơi mình phụ trách gồm: Thông
tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh, tình hình tiêu thụ, triển khai các chính sách
của công ty, tổ chức hội thảo, quảng bá sản phẩm tại địa phương, hỗ trợ bán
hàng, thu tiền. Do đó cán bộ địa bàn nắm rất rõ thông tin liên quan tại địa phương
mình quản lý, kịp thời đề xuất các giải pháp với lãnh đạo cấp trên để ban lãnh
đạo đưa ra các quyết định một cách chính xác và kịp thời. Trên cơ sở đó Chi
nhánh Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang tại Long Mỹ - Hậu Giang
được thành lập vào 2006 nhằm chia sẽ việc quản lý các đại lý với chi nhánh Cần
Thơ, trong đó chi nhánh Hậu Giang sẽ quản lý các đại lý có quy mô nhỏ và thực
hiệc việc mở thêm các đại lý mới với mục tiêu chung là thực hiện chủ trương của
công ty về mở rộng kinh doanh, sâu sát thị trường, chiếm lĩnh thị phần.
- Hiện nay nhân sự của chi nhánh Hậu Giang gồm 10 người: Giám đốc chi
nhánh phụ trách quản lý chung, 1 nhân viên kế toán trưởng, 1 nhân viên thủ quỹ
kiêm thủ kho, 1 nhân viên bảo vệ kiêm bốc vác, 1 nhân viên cán bộ kỹ thuật phụ
trách vùng Hậu Giang, 1 nhân viên bán hàng, 4 nhân viên dự án “ Cùng Nông
Dân Ra Đồng”.
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-14-

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
3.2.2. Cơ cấu tổ chức

giống
- Nhiệm vụ: Được thành lập trên cơ sở đáp ứng nhu cầu quản lý của công ty ,
chi nhánh Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang tại Long Mỹ - Hậu
Giang phải hoàn thành các nhiệm vụ sau đây:
+ Phân phối hàng cho các đại lý nhanh chóng và kịp thời
+ Tiến hành công tác hội thảo để chuyển giao kỹ thuật cho nông dân, giới
thiệu sản phẩm và thúc đẩy bán hàng.
+ Phối hợp với đài truyền hình Hậu Giang để thực hiện các chương trình các
chương trình khuyến nông, quảng bá sản phẩm.
+ Thu thập các thông tin về thị trường và tình hình đối thủ cạnh tranh, báo cáo
về công ty để công ty đề ra chiến lược kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả.
+ Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng
+ Triển khai các chính sách bán hàng và thu tiền của công ty.
+ Giám sát, thúc đẩy bán hàng, đôn đốc các đại lý trong việc thu hồi nợ.
3.2.4. Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi: Là chi nhánh của một công ty kinh doanh nông dược hàng đầu tại
Việt Nam, chi nhánh Hậu Giang có một số thuận lợi sau đây:

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn

-16-
+ Được đông đảo mọi người biết đến cho nên rất thuận lợi trong việc tiếp cận
và mở thêm các đại lý mới, nhận được sự tin cậy và ủng hộ của nông dân trong
việc tổ chức các cuộc hội thảo, chuyển giao kỹ thuật và giới thiệu sản phẩm mới.
+ Nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía công ty về phương tiện, kỹ thuật,
công nghệ thông tin, trang thiết bị phục vụ quản lý nên việc quản lý được thuận
tiện hơn, quá trình thu thập và truyền đạt thông tin được dễ dàng hơn.
+ Cán bộ quản lý chi nhánh là người có kinh nghiệm cao qua nhiều năm công
tác tại chi nhánh Cần Thơ, đã đúc kết được những bài học thành công và thất bại

( Nguồn: Cơng ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang )

CHỈ TIÊU Mã số Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tổng doanh thu 1 1.041.169.366.998 1.118.163.398.495
1.201.513.895.550
Các khoản giảm trừ 3 3.412.733.658 4.677.003.512

89.159.572.658
12.482.340.172
14. Thuế TNDN phải nộp 70 - -
76.677.232.486
75.228.854.535 66.311.981.885 80 15. Lợi nhuận sau thuế (80=60-70)
Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
3.3. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY.
3.3.1.Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua ba năm 2004, 2005 và
2006 .
Kết quả hoạt động kinh doanh ở bảng 1 trang 17 cho ta biết:
- Doanh số bán tại Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang tăng trưởng
dần qua năm trong đó năm 2006 doanh số bán đặc biệt tăng mạnh so với hai năm
còn lại, đạt 1201 tỷ 513 triệu, tăng gần 20% so với năm 2004.
- Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng
tăng dần qua ba năm do doanh số bán tăng lên.
- Chi phí bất thường có xu hướng giảm xuống qua ba năm, mặc dù số lượng
giảm không nhiều nhưng đây là một dấu hiệu tốt.
- Lợi nhuận tăng dần qua ba năm và đặc biệt tăng mạnh vào năm 2006 với
khoảng 89 tỷ, tăng 23 tỷ so với năm 2004.
- Trong hai năm 2004 và 2005 do công ty mới chuyển đổi từ doanh nghiệp
100% vốn nhà nước sang hình thức công ty cổ phần nên được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp 100%, sang năm 2006 công ty phải nộp 50% thuế thu nhập doanh
nghiệp cho nên lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng 14 tỷ so với năm 2005 nhưng
lợi nhuận sau thuế năm 2006 chỉ tăng 1 tỷ so với năm 2005 đạt 76 tỷ.
3.3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua ba
năm 2004, 2005 và 2006.
Nhìn chung với sự biến động về doanh số, chi phí và lợi nhuận tại Công Ty
Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang qua ba năm 2004, 2005 và 2006 thì ta thấy
hoạt động kinh doanh tại công ty biến chuyển theo chiều hướng rất tốt, doanh số

chuyển và phân loại nợ theo thời hạn nợ để kế toán theo dõi và kịp thời sử lý.
3.4.1.1. Công tác kế toán định kỳ

Để kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý thì nhiệm vụ của kế
toán là phải tiến hành tổng hợp nợ của khách hàng theo định kỳ mỗi tuần một lần,
việc này được thực hiện thông qua các thao tác trên phần mềm kế toán của chi
nhánh để cho ra các báo cáo chi tiết về công nợ như: báo cáo công nợ - hạn mức,
báo cáo nợ đến hạn và báo cáo nợ quá hạn.
Sau khi đã tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, nợ đã thu
hồi và số hiện còn đang nợ. Kế toán sẽ gửi thông báo đến những đại lý có nợ quá
hạn cao, những đại lý chậm thanh toán nợ và những đại lý có yêu cầu thông báo
nợ thường xuyên để đôn đốc thu hồi nợ, giúp đại lý thực hiện việc thanh toán nợ
đúng hạn. Ngoài ra việc làm này cũng giúp công ty tránh được tình trạng bị
chiếm dụng vốn, nợ nần day dưa kéo dài.
3.4.1.2. Công tác kế toán cuối kỳ

Hàng tháng công việc của kế toán cũng tương tự như công việc định kỳ hàng
tuần như: lập báo cáo chi tiết công nợ, nợ đến hạn, nợ quá hạn nhưng mỗi loại sẽ
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-19-

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
được lập thành hai bảng theo từng đại lý và gửi đến các đại lý thông qua fax,kèm
theo hoá đơn bán hàng hoặc đem trực tiếp đến các đại lý để yêu cầu họ thực hiện
việc xác nhận nợ đối với công ty. Sau khi đã thực hiện việc xác nhận, khách hàng
sẽ giữ một bảng, bảng còn lại sẽ được lưu ở chi nhánh để làm cơ sở đối chiếu khi
cần thiết. Công việc tiếp theo của kế toán là lập báo cáo bán hàng và thu tiền bán
hàng gửi cho giám đốc chi nhánh xem xét để giám đốc đưa ra các quyết định cần
thiết ( có tiếp tục cung cấp hàng cho đại lý hay không, cung cấp ít hơn hay cung
cấp đúng theo yêu cầu của đại lý hay có biện pháp xử lý đối với số nợ quá hạn đã

hàng quý, ta có thể kết luận rằng công ty đã làm đúng theo quy định của bộ tài
chính ( Nợ phải được phân loại rõ ràng, phải phân loại nợ quá hạn theo thời hạn
nợ và phải tiến hành đối chiếu định kỳ để có cơ sở và kế hoạch trích lập dự
phòng phải thu nợ khó đòi hoặc làm cơ sở để tiến hành xoá nợ cho khách hàng
nếu có ). Hơn nữa việc theo dõi và báo cáo công nợ chặt chẽ của kế toán sẽ giúp
công ty biết được tình hình thanh toán của các đại lý cũng như tình hình thu tiền
bán hàng của công ty một cách chính xác theo từng khoảng thời gian tương ứng
tạo điều kiện cho ban quản trị ra những quyết định đúng đắn và giúp công ty
tránh được rủi ro về thanh toán, đảm bảo quá trình kinh doanh đạt hiệu quả. Tóm
lại, kế toán của công ty vừa đảm bảo hạch toán đúng theo qui định của nhà nước
vừa đảm bảo công tác quản lý nội bộ của công ty.
3.5. PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN CỦA CÔNG
TY QUA BA NĂM 2004, 2005 VÀ 2006.
3.5.1. Sự cần thiết của chính sách bán hàng – thu tiền
Hàng hoá được luân chuyển qua rất nhiều khâu: Mua nguyên vật liệu, sản
xuất ra thành phẩm, lưu kho và tiêu thụ. Thế nhưng để đảm bảo cho hàng hoá
được tiệu thụ một cách nhanh chóng và hiệu quả thì chúng ta cần phải làm rất
nhiều việc nữa trong đó có một việc không thể thiếu đó là thiết lập một chính
sách bán hàng hợp lý sao cho vừa đảm bảo mang lại lợi nhuận cho công ty vừa
đảm bảo được quyền lợi của đại lý. Mặt khác chính sách bán hàng – thu tiền còn
là căn cứ bảo đảm sự nhất trí giữa công ty và các đại lý, là cơ sở để thực hiện
thưởng phạt và khuyến mãi của công ty đối với các đại lý. Chính vì vậy mà hàng
năm, hàng vụ hoặc thậm chí hàng tháng công ty cần phải xây dựng và công bố
chính sách bán hàng của công ty đến từng đại lý cụ thể. Trong chính sách bán
hàng, công ty thường công bố giá của từng loại sản phẩm, mức chiết khấu của
công ty dành cho từng đại lý theo từng mặt hàng hoặc theo nhóm hàng, một số
các ràng buộc về điều kiện thanh toán ( thời gian thanh toán, cách thức thanh
toán, số lượng thanh toán,…), về việc chi trả chiết khấu, về thời hạn hiệu lực
cũng như phạm vi áp dụng của chính sách bán hàng thu tiền. Thông thường các
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn

- Đối với đại lý cấp 2: Công ty cũng chọn ra một số mặt hàng muốn đẩy
mạnh tiêu thụ để áp dụng khuyến mãi, tuy nhiên hình thức khuyến mãi khác hơn
so với đại lý cấp 1. Theo như thông báo khuyến mãi vào 2004 – 2005 của công ty
dành cho đại lý cấp 2; Công ty đã chia thành 2 nhóm hàng:
+ Nhóm 1: số lượng bán của đại lý cấp hai sẽ được quy ra thành một số điểm
nhất định, cuối vụ công ty sẽ tiến hành cộng số lượng bán ra của từng đại lý cấp
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-22-

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty CPBVTV An Giang – CN Hậu Giang
hai thông qua thông tin do đại lý cấp một cung cấp dưới sự xác nhận của cán bộ
địa bàn rồi quy ra thành điểm. Dựa trên số điểm đại lý cấp hai đạt được, công ty
sẽ tính và quy ra số vé du lịch mà đại lý cấp hai được hưởng và sẽ tổ chức các
tour để đưa các đại lý đi du lịch. Nếu đại lý cấp hai nào đạt được nhiều vé du lịch
trong nước có thể quy đổi thành vé du lịch nước ngoài tương ứng.
+ Nhóm 2: cũng được tính trên số lượng bán cộng dồn cuối vụ nhưng công ty
chi khuyến mãi dưới hình thức quà khuyến mãi như: Áo thun cao cấp, bia Tiger,
điện thoại bàn Panasonic, máy giặt, máy lạnh, máy nghe nhạc MP3, đầu DVD
Sony, nước ngọt Pepsi, xe Wave Alpha, ti vi.
3.5.2.2. Chính sách bán hàng – thu tiền 2005 - 2006
Để thúc đẩy bán hàng tăng doanh số thì năm 2005 công ty tiếp tục thực hiện
khuyến mãi đối cả đại lý cấp một và cấp hai, tuy nhiên hình thức khuyến mãi
khác với hình thức khuyến mãi của năm 2004, cụ thể như sau:
- Đối với đại lý cấp một: Thực hiện khuyến mãi theo hình thức cộng dồn cuối
vụ, chi khuyến mãi bằng quà - là những thiết bị điện điện tử gia dụng vừa nêu ở
phần trên nhưng có bổ sung thêm máy vi tính sách tay, máy ảnh kỹ thuật số, máy
xay sinh tố, máy Fax Laser, lò nướng âm tường. Giá trị quà khuyến mãi tùy thuộc
vào mặt hàng và số lượng bán ra của đại lý.
+ Thời gian cho đại lý cấp một nợ: 45 ngày kể từ ngày đại lý cấp một nhận
hoá đơn, thời gian cho đại lý cấp một nợ đã tăng thêm 15 ngày so với thời gian

Từ 16 – 30 ngày Bị phạt lãi: 1,30%/tháng
Từ 31 – 45 ngày Bị phạt lãi: 1,60%/tháng
Từ 45 ngày trở lên Bị phạt lãi: 1,90%/tháng

+ Chính sách chiết khấu mua hàng bằng tiền mặt:
Đối với các đại lý không có nợ tại thời điểm mua hàng và thanh toán ngay
100% giá trị hoá đơn, sẽ được trừ thẳng trên đơn giá 1,70% giá bán ( giá chưa
thuế giá trị gia tăng ).
Đối với các đại lý có nợ tại thời điểm mua hàng thì không áp dụng chính sách
chiết khấu mua hàng bằng tiền mặt.
+ Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng:
Đối với các đại lý thanh toán tiền cho công ty bằng hình thức chuyển khoản
qua ngân hàng: Đến cuối vụ sẽ được chi hỗ trợ 0,1% trên tổng số tiền đại lý
thanh toán cho công ty qua ngân hàng.
3.5.2.3. Chính sách bán hàng – thu tiền 2006 – 2007

- Đối với đại lý cấp 1: Công ty thực hiện hình thức bán hàng theo gói hàng,
theo như chính sách bán hàng này, đại lý cấp 1 phải hoàn thành các gói hàng với
số lượng từng loại trong mỗi gói do công ty quy định thì mới được nhận quà
khuyến mãi của công ty, quà khuyến mãi sẽ được chi trả dưới hình thức thuốc
bảo vệ thực vật ngoài ra công ty sẽ chi thêm cho các đại lý cấp một các vé du lịch
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn
-24-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status