“kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW - Pdf 30

LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao lao động sống và lao động vật
hoá. Quá trình này chỉ có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh
nghiệp khi doanh nghiệp quản lý chặt chẽ các khoản chi phí mà doanh ngiệp
phải chi ra. Để quản lý chặt chẽ các khoản chi phí trong hạch toán kinh tế,
hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh. Trong đó kế toán được coi
là công cụ quản lý quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép, tính toán, quản
lý, phản ánh, giám sát một cách thường xuyên liên tục sự biến động của tài
sản, vật tư, tiền vốn. Kế toán cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cơ
bản và quan trọng về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để đáp ứng yêu
cầu quản lý.
Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đó là sự gia tăng của cạnh tranh.
Con đường duy nhất để các doanh nghiệp tồn tại trong môi trường đó là giảm
thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Các doanh nghiệp phải suy tính
xem làm thế nào để chi phí bỏ ra là ít nhất nhưng hiệu quả thu về là cao nhất.
Để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu
hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán sao cho tính toán chính xác các khoản
mục chi phí phát sinh, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản
phẩm tạo cơ sở cho việc xác định kết quả kinh doanh.
Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan
trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh
nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả kinh doanh, nó
phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. CPSX luôn găn liền
với việc sử dụng vật tư tài sản, nó là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp
vào đối tượng tính giá nhất định. Do đó nó là cơ sở tạo nên giá thành sản
Website: Email : Tel : 0918.775.368

1
phẩm. Tiết kiệm được chi phí sản xuất là điều kiện cơ bản và quan trọng nhất
để hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức được vị trí vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí

3112/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 10 tháng 11 năm 2005 và số 678/QĐ/BNN-
ĐMDN ngày 10/3/2006 chuyển Công ty vật tư Bảo vệ thực vật 1 thành Công
ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương.
Công ty Cổ phần chính thức đi vào hoạt động theo giấy Chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 0103012757 đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 06 năm
2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực
thuốc Bảo vệ thực vật cùng cơ chế hoạt động linh hoạt, cán bộ và sản phẩm
của công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước từ cung tròn
phía Bắc đến mũi nhọn phía Nam “ở đâu có cây trồng ở đó có sản phẩm của
Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương”.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

3
Cùng với sự phát triển sản phẩm và củng cố đội ngũ cán bộ tinh nhuệ của
Công ty, Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương đã quan hệ, hợp tác
với nhiều bạn hàng trong và ngoài nước để phát triển sản phẩm cả về số lượng
và chất lượng. Nhằm đưa sản phẩm của Công ty vốn đã được nông dân tin cậy
thì ngày càng được nông dân tin cậy hơn để “Cùng với nhân dân cả nước
phấn đấu vì một nền nông nghiệp sạch và bền vững, vì sự ấm no và hạnh phúc
của mọi nhà”.
Với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, có nhiều kinh nghiệm và
nhiệt tình công tác cùng hệ thống sản xuất với hạ tầng cơ sở vật chất trang
thiết bị hiện đại cho ra các sản phẩm được người nông dân tin dùng. Trong
hiện tại và tương lai Công ty không ngừng cải tiến sản phẩm nhằm đảm bảo
thị hiếu của người tiêu dùng và luôn phấn đấu là người bạn chân thành và gần
gũi nhất của nhà nông….
Trong 22 năm phấn đấu không ngừng và hiệu quả vì một nền nông
nghiệp xanh và sạch và bền vững vì sự ấm no và hạnh phúc của mọi nhà,
Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương đã được Nhà nước tặng huân

12. CP khác 113.648.485 129 547 544 2 579 019 749
13. Lợi nhuận khác 1.043.437.752 909 003 252 6 799 856 943
14. Tổng LN trước thuế 2.186.412.522 9 065 618 634 14 623 541 089
15. Thuế TNDN phải nộp 612.195.506 2.538.373.217 4.094.591.504
16.Lợi nhuận sau thuế 1.574.217.016 9 065 618 634 13 312 590 190
(Nguồn trích dẫn: các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
PSC1 năm 2006, 2007, 2008)
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần BVTV .1 TƯ là đơn vị kinh doanh độc lập dưới sự
lãnh đạo của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, xuất phát từ yêu cầu
sản xuất và yêu cầu quản lý, hệ thống quản lý của Công ty được tổ chức theo
Điều 69 - Luật doanh nghiệp bao gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban
điều hành và Ban kiểm soát. Ngoài ra còn có các phòng ban chức năng và các đơn
vị trực thuộc.
* Khối quản lý và ban điều hành chung:
Website: Email : Tel : 0918.775.368

5
+ Đại hội đồng Cổ đông: Đại hội đồng Cổ đông (ĐHCĐ) là cơ quan có
thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo Luật
Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan thông qua
chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định
cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của
Công ty.
+ Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại
hội đồng Cổ đông quyết định. Hội đồng Quản trị gồm (05) năm thành viên.
Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ là 5 năm và có thể được bầu
lại tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông tiếp theo.

của các mặt hàng, nghiên cứu sản phẩm mới.., ứng dụng công nghệ vào sản
xuất, sang chai đóng gói nhỏ thuốc BVTV, quản lý in mẫu các loại vật tư bao
bì nhãn mác, quảng cáo tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm.
* Các Chi nhánh trực thuộc Công ty:
Bộ máy tổ chức có một giám đốc chịu sự lãnh đạo của Công ty. Các
phòng chức năng của Chi nhánh chịu sự lãnh đạo của giám đốc Chi nhánh.
Các chi nhánh được phân bổ tại các địa bàn trọng điểm trên khắp cả nước.
1. CN Hải Phòng - Xưởng Hải Phòng
2. CN Hưng Yên
3. CN Thanh hoá
4. CN Hà Tĩnh
5. CN Thừa Thiên Huế
6. CN Đà Nẵng - Xưởng Đà Nẵng
Website: Email : Tel : 0918.775.368

7
7. CN Quảng Ngãi
8. CN Bình Định
9. CN Phú Yên
10.CN Đắc Lắc
11.CN Thành phố Hồ Chí Minh - Xưởng Thành Phố HCM
+ Các xưởng sản xuất, cửa hàng: trực thuộc các Chi nhánh, có quản
đốc và cửa hàng trưởng chịu sự lãnh đạo của giám đốc Chi nhánh.
Từ những đặc điểm trên ta có thể khái quát Bộ máy quản lý hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật 1 TW qua sơ đồ 1-1 sau:
Sơ đồ 1-1:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Website: Email : Tel : 0918.775.368

8

nhánh
Thanh
Hoá
Chi
nhánh
Phía
Bắc
Chi
nhánh
Tây
Nguyên
Chi
nhánh
Phía
Nam
Chi
nhánh
Hải
Phòng
Xưởng
Đà
Nẵng
CN
Phú
Yên
CN
Thừa
Thiên
Huế
CN


9
khép kín với các máy móc, thiết bị hiện đại được nhập từ các nước Nhật,
Pháp…đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng và chất lượng sản
phẩm.
Từ nguyên liệu ban đầu và một số phụ gia khác, qua quá trình gia công
chế biến sẽ cho ra sản phẩm. Thành phẩm sẽ được đóng gói và kiểm tra KCS,
nếu đủ quy cách, chất lượng sẽ được đóng hộp rồi được nhập kho.
Năm 1995, công ty đã nghiên cứu thành công thuốc trừ sâu OFatox
400EC thay thế cho WoFatox rất độc hại cho người và gia súc. Sản phẩm này
được nhà nước cấp bằng sáng chế và trở thành sản phẩm chủ yếu của công ty
Quá trình sản xuất thuốc OFatox 400EC diễn ra như sau:
+ Khâu gia công:
- B1: Sau khi trộn hai hỗn hợp là Fenitrothoin và Trichlorfon lại với
nhau, cho thêm 1/2 lượng dung môi Xylen và Methanol theo định mức vào
trong thùng khuấy.
- B2: Mang khuấy đều bằng môtơ điện
- B3: Thêm lượng chất hoạt động bề mặt vào tiếp tục khuấy đều theo
thời gian quy định là 20- 25 phút/mẻ.
- B4: Cho ra phuy, thuốc thành phẩm chứa trong phuy kim loại có dung
tích 200lít (loại 200kg).
+ Khâu sang chai: Thuốc OFatox 400EC thành phẩm được đóng chai
nhỏ có dung tích 100ml, 480ml. Công việc đóng chai được tiến hành như sau:
Đóng thuốc vào chai bằng máy bơm tự động
Xiết nút: Đóng nút nhôm bằng máy.
Dán nhãn kiểm tra chất lượng.
Vào hộp carton, dán băng keo, phiếu KCS. Sản phẩm xuất xưởng phải
được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng một lần nữa mới được nhập kho.
Website: Email : Tel : 0918.775.368


carton

Dán keo
kiểm tra KCS

Nhập
kho
Trước đây khi mới thành lập, máy móc trang thiết bị còn thô sơ, hầu
hết việc sang chai, đóng gói, dán nhãn đều được thực hiện thủ công. Hiện nay
khi sản xuất kinh doanh đã phát triển, Công ty trang bị thêm máy móc công
nghệ hiện đại nên phương thức sản xuất sang chai đóng gói thuốc BVTV đã
được chuyển từ lao động thủ công sang phương thức sản xuất bán công
nghiệp.
Tại Công ty chu kỳ sản xuất sản phẩm theo thời vụ sản xuất nông
nghiệp, một năm có 2 vụ sản xuất chính là từ tháng 1 đến tháng 5 và từ tháng
7 đến tháng 10. Các tháng khác công ty sản xuất ít
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ
phần Bảo vệ thực vật 1 TW
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu bộ máy quản lý
như trên, do có các Chi nhánh và xưởng sản xuất tại các tỉnh nên bộ máy kế
toán của Công ty được phân thành 2 cấp: Kế toán trung tâm ( kế toán tại Công
ty) và kế toán trực thuộc (kế toán tại các Chi nhánh ở các tỉnh, thành phố).
Hiện Công ty có 11 Chi nhánh, chỉ có duy nhất Chi nhánh Hải Phòng là báo
Website: Email : Tel : 0918.775.368

11
sổ lên Công ty, còn lại các Chi nhánh khác hạch toán độc lập, như vậy hình
thức tổ chức kế toán của Công ty là nửa tập trung nửa phân tán.
Phòng kế toán tài vụ của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thu nhập, xử lý

tăng giảm TSCĐ.
+ Kế toán thuế: Căn cứ các chứng từ phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán
hàng của hàng tháng, kế toán phải tính được kết quả kinh doanh của Công ty
phải nộp cho ngân sách nhà nước vào mỗi tháng, quý, năm.
+ Kế toán hàng hoá: Có nhiệm vụ ghi chép tính toán, phản ánh chính
xác trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị thực tế của nguyên vật
liệu, thành phẩm, hàng hoá nhập, xuất kho. Thông qua kiểm kê thường xuyên
phát hiện kịp thời sản phẩm, hàng hoá thừa, thiếu, ứ đọng, hàng kém phẩm chất
để Công ty có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy
ra.
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Công ty tiến hành thu, chi
tiền mặt trên cơ sở các chứng từ thu, chi lên cân đối rút số dư tiền mặt tồn
đọng tại quỹ lập báo cáo.
+ Kế toán các Chi nhánh: Có nhiệm vụ mở sổ kế toán, theo dõi toàn bộ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi
nhánh từ khâu nhập hàng, nguyên liệu đến gia công chế biến và tiêu thụ thành
phẩm, thu chi tiền. Sau đó hàng tháng, quý phải lập báo cáo gửi bằng chuyển phát
nhanh về phòng kế toán của Công ty (số liệu được gửi bằng email trước, còn các
báo cáo phải được gửi bằng chuyển phát do có chữ ký và con dấu ở các chi
nhánh)
Giữa CN Hải Phòng và văn phòng công ty không nối mạng, mà cuối tháng,
kế toán CN sẽ tổng hợp số liệu và gửi toàn bộ chứng từ gốc lên phòng tài vụ của
văn phòng công ty. Ở CN Hải Phòng chỉ một nhân viên kế toán, làm nhiệm vụ
theo dõi, hạch toán toàn bộ hoạt động kinh tế phát sinh tại CN từ khâu nhập hàng,
Website: Email : Tel : 0918.775.368

13
NVL đến gia công chế biến và tiêu thụ thành phẩm, thu chi tiền... Hạch toán toàn
bộ các nghiệp vụ để tổng hợp số liệu cuối kỳ để gửi lên phòng kế toán trung tâm.
Đến cuối tháng khi nhận được các chứng từ gốc phát sinh đến các hoạt động kinh

Thủ
quỹ
Kế toán
trưởng ở
các chi
nhánh
Kế toán
các cửa
hàng
NVKT ở CN
Hải Phòng
15
Đối với phần hành kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm thì hàng
ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương,
phiếu chi… kế toán ghi vào sổ Nhật ky chung; bảng kê xuất NVL, sổ chi tiết
các tài khoản 621, 622, 627, 154 và các sổ chi tiết liên quan khác sau đó cuối
tháng ghi váo sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154. Từ các sổ chi tiết kế
toán lập Bảng kê tính giá thành cho từng sản phẩm, Sổ tổng hợp giá thành
phân xưởng.
Chu trình xử lý chứng từ và công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm theo hình thức kế toán Nhật ký chung được khái quát qua sơ
đồ 1-4 trang 17.
Sơ đồ 1-4:
Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm
Website: Email : Tel : 0918.775.368

16
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu

tục qua hai giai đoạn, thành phẩm của giai đoạn một là đối tượng để giai đoạn
2 chế biến: Giai đoạn gia công chế biến thành phẩm ở dạng phuy và giai đoạn
sang chai đóng gói thành những sản phẩm với khối lượng, dung tích khác
nhau nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là các giai đoạn sản
xuất sản phẩm hay từng phân xưởng sản xuất sản phẩm cho từng sản phẩm.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ở công ty là phương pháp hạch
toán chi phí theo phân xưởng sản xuất hay giai đoạn sản xuất cho từng sản
phẩm sản xuất. Chi phí phát sinh ở phân xưởng nào thì được tập hợp riêng
cho phân xưởng đó cho từng sản phẩm sản xuất, đối với chi phí dùng chung
cho nhiều phân xưởng thì được phân bổ theo các tiêu thức thích hợp.
Trong phạm vi chuyên đề em xin giới thiệu quy trình hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuốc thuốc OFatox 400EC dạng phuy ở
giai đoạn 1 và từ loại phuy này sang chai OFatox 400EC loại chai 240 ml ở
giai đoạn 2 thuộc nhóm sản phẩm thuốc trừ sâu OFatox 400EC
2.1.2. Trình tự kế toán chi phí sản xuất
Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1
TW được tiến hành như sau: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như
phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, phiếu chi… kế toán tiến hành phân
loại và vào Sổ nhật ký chung, các bảng kê rồi vào sổ chi tiết chi phí các TK
Website: Email : Tel : 0918.775.368

18
621, 622, 627, 154. Dùng các phương pháp tách riêng chi phí cho từng sản
phẩm. Cuối tháng kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành cho từng loại sản
phẩm vào Bảng kê tính giá thành sản phẩm và vào Bảng tổng hợp giá thành
phân xưởng.
Công ty PSC1 kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên, phản ánh tình hình chi phí sản xuất một cách thường xuyên
liên tục. Khi các loại chi phí phát sính kế toán phản ánh vào các tài khoản của
nó từ đó lấy căn cứ để ghi sổ.

Số 457 Có TK: 156
Tên người nhận: Đặng Nhật Duệ phân xưởng chế biến
Lý do xuất kho: Để gia công thuốc OFatox 400EC dạng phuy 200 lít
Xuất tại kho: Đinh Quyết Tiến
ST
T
Tên hàng Mã số ĐVT Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu cầu Thực
xuất
1 Fenitrothion 96 % NL_FENI Kg 1.875,200 1.875,200
2 Trichlorfon 90% NL_TRI Kg 2.000,000 2.000,000
3 Metanol NL_MET Kg 2.159,891 2.159,891
4 Xylen NL_XYL Kg 2.062,500 2.062,500
5 A Tano NL_TANOA kg 918,000 918,000
Tổng cộng
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Biểu số 2-2:
Công ty Cổ phần BVTV 1 TW Mẫu số 02 – VT
Chi nhánh Hải Phòng (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Website: Email : Tel : 0918.775.368

20
Ngày 02 tháng 8 năm 2008 Nợ TK: 621
Số 458 Có TK: 152
Tên người nhận: Đàm Thanh Hải phân xưởng sang chai

Website: Email : Tel : 0918.775.368

21
( Nguồn trích dẫn: Tập phiếu xuất kho tháng 8 năm 2008 - CN Hải Phòng)
Đến cuối tháng căn cứ vào các phiếu xuất kho để sản xuất thuốc BVTV
trong tháng do CN Hải Phòng gửi lên, kế toán trung tâm nhập liệu các phiếu
xuất kho vào phần mềm trên chứng từ vật tư, hàng hoá theo 3 chứng từ:
- Chứng từ xuất NL: Thể hiện tổng hợp các nghiệp vụ xuất NL để gia
công thuốc BVTV.
- Chứng từ xuất thành phẩm: Thể hiện tổng hợp các nghiệp vụ xuất
thành phẩm thuốc BVTV để sang chai, chế biến trong kỳ.
- Chứng từ xuất vật tư: Thể hiện tổng hợp các nghiệp vụ xuất vật tư để
sang chai đóng gói thuốc BVTV phát sinh trong kỳ.
Và thực hiện bút toán tính giá xuất tự động đới với tất cả các loại vật
tư, sản phẩm hàng hoá, công cụ dụng cụ thì máy tự động xử lý và điền đơn
giá xuất kho cả kỳ cho từng loại vật tư, sản phẩm, NL để tính ra chi phí NV L
trực tiếp tập hợp cho từng loại sản phẩm, theo công thức:
Đơn giá XK
bình quân cả
kỳ của NVLi
=
Trị giá NVLi tồn
kho đầu kỳ
+
Tổng trị giá thực tế NVLi
nhập kho trong kỳ
Tổng khối lượng
NVLi tồn đầu kỳ
+
Tổng khối lượng NVLi

từng thứ NVLxuất dùng cho sản xuất. Kê khai chi tiết cho từng loại thuốc sản
xuất, với sản xuất thuốc Ofatox 400EC – Phuy ta kê như màn hình 2-3 (đây
chính là sổ chi phí TK 621 chi tiết cho sản xuất thuốc Ofatox 400EC – Phuy)
Màn hình 2-3:
Website: Email : Tel : 0918.775.368

24
Tại cửa sổ kê khai chi tiết số phát sinh Có:
-Tiến hành nhập các dữ liệu: “Mã sản phẩm, CCDC”, “Đơn vị tính”,
“Lý do xuất, “ Mã kho “, “Số lượng”.
- Tất cả các cột nào đã có trong danh mục, nhấn F4 để vào nhanh danh
mục, chọn rồi nhấn thoát. Riêng các cột đơn giá, số lượng là do máy tự xử lý
khi kế toán viên thao tác tính giá xuất bình quân cuối kỳ cho từng thứ NL.
Nhấn thoát để trở về màn hình nhập liệu ban đầu
- Ổ cột “Tài khoản Nợ” nhập “621”, nhấn vào ô có hình mũi tên xuống
bên cạnh số 621 để hiện cửa sổ kê khai chi tiết số phát sinh Nợ. TK này kê
khai chi tiết cho từng loại thuốc, với sản xuất thuốc Ofatox 400EC – Phuy ta
kê như sau:
Màn hình 2-4:
Website: Email : Tel : 0918.775.368

25

Trích đoạn Về vấn đề luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán Hoàn thiện về kế toán các khoản chi phí Hoàn thiện về sổ sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status