51
Tài liệu trên mạng internet
26. ( ><HTML>)
27.
28. VACS Tạp chí Thế giới Phụ nữ. 29. >
<HTML><HEAD><TITLE>Báo Ngƣời Lao Động - Tin thế giới</TITLE>
<META content="text/html;
30. Sippy Kaur. Lactic acid fermentation
/>-
2003/Seminaarityot
-
2001/Sippy/mikro400/sippy.htm
31.
32. Niju Narayanan, Pradip K. Roychoudhury, Aradhana Srivastava
*
36.
52
37. http://141.150.157.117:8080/prokPUB/chaphtm/256/COMPLETE.htm
38. ><HTML>
39. >
<HTML><HEAD><TITLE>
40. >
<HTML><HEAD><TITLE>[Report] Global Fermentation Ingredients Market
Research, Trends, Analysis</TITLE>
<META content=text/html.
Glucose 20 g
Tween 80 1 g
K
2
HPO
4
2 g
Sodium acetate 5 g
Amonium citrate 2 g
MgSO
4
.7H
2
O 0,2 g
MnSO
4
.H
2
O 0,05 g
Nƣớc cất 1000 ml
Khử trùng ở 121
o
C trong 15 phút.
Điều chỉnh pH = 6,2 - 6,5
1.2. Môi trường MRS agar (de Man, Rogosa and Sharpe agar)
Từ môi trƣờng MRS Broth có bổ sung 2 % agar. Khử trùng ở 121
o
C trong 15
phút.
1.3. Môi trường YGC agar (Yeast extract Glucose Calcium carbonat) [37]
3
1 g
Nƣớc cất 1000 ml
Điều chỉnh pH sau khi hấp: 6,8 - 7,2
1.6. Môi trường thử khả năng phân giải gelatin
Môi trƣờng NB tổng hợp 10 g
10 % gelatin
Nƣớc cất 1000 ml
Điều chỉnh pH sau khi hấp: 6,8 - 7,2
1.7. Môi trường thạch bán lỏng di động
Môi trƣờng NB tổng hợp 13 g
Agar 5 g
Nƣớc cất 1000 ml
pH = 7,2
1.8. Môi trường thử khả năng sinh indol
Môi trƣờng Nutrient Broth (NB)
Cao thịt 5 g
Pepton 10 g
NaCl 5 g
Nƣớc cất 1000 ml
pH = 7,0 ± 0,2
2. Thuốc nhuộm và thuốc thử
2.1. Dung dịch thuốc nhuộm Bromocresol Purple 0,2% [11]
Thuốc nhuộm tím bromocresol Purple 0,2 g
Nƣớc cất (vô khuẩn) 100 ml
Hòa tan 0,2 g thuốc nhuộm trong nƣớc cất và pha loãng đến 100 ml.
α-naphtylamin: Hòa tan 0,1 g α-naphtylamin trong 100 ml nƣớc cất đun sôi. Để
nguội rồi bổ sung thêm 30 ml acid acetic, đem lọc. Bảo quản trong 1 tuần
2.4. Thuốc thử uphenmen [11]
Phenol 5 % 10 ml
FeCl
3
5 % 2 ml
Nƣớc cất 25 ml
2.5. Thuốc thử DNS [10]
56
- Sodium potassium tartrate (hòa tan 300 g muối này vào 500 ml nƣớc).
- 3,5-dinitrosalicylic acid: Hòa tan 10 g DNS vào 200 ml dung dịch NaOH 2 M.
- Dinitrosalicylic dùng cho phản ứng:Trộn (1) và (2), thêm nƣớc cất cho đủ 1 lít.
2.6. Thuốc thử và hóa chất dùng chuẩn độ
NaOH 0,1 N, phenolphtalein 1 %
3. Các phương pháp thực hiện
3.1. Phương pháp xác định hàm lượng acid tổng
Thực hiện: Định lƣợng acid lactic bằng dung dịch NaOH 0,1 N với chất
chỉ thị phenolphtalein 1 %: cho vào bình tam giác dung tích 100 ml: 10 ml dịch
lên men vi khuẩn, thêm vào 2 - 3 giọt phenolphtalein và 20 ml nƣớc cất trung
tính. Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 N cho đến khi xuất hiện màu hồng
nhạt bền vững.
Thực hiện mẫu đối chứng là dung dịch chƣa lên men.
57
Kết quả: vi khuẩn bắt màu tím là Gram dƣơng (G
+
). Vi khuẩn có màu hồng là
Gram âm (G
-
).
3.3. Phương pháp xác định đường khử
- Hút 3 ml dung dịch mẫu có chứa đƣờng vào một ống nghiệm.
- Thêm vào 1 ml thuốc thử DNS.
- Chuẩn bị ống thử không bằng cách thêm 1 ml thuốc thử DNS vào 3 ml nƣớc cất.
- Dùng một miếng nilon sạch bịt kín đầu ống nghiệm, đặc vào nồi nƣớc đang sôi
trong 5 phút.
- Làm lạnh về nhiệt độ phòng và đo độ hấp thụ OD ở bƣớc sóng 540 nm. Dùng
ống thử không để chuẩn độ truyền suốt về 100 %.
- Dựa vào đƣờng chuẩn suy ra nồng độ đƣờng có trong dung dịch.
Dựng đồ thị chuẩn
+ Cân chính xác 1 g glucose (dạng khô không ngậm nƣớc) hòa tan thành 200 ml
với nƣớc. Sử dụng bình định mức.
+ Hút lần lƣợc 1, 2, 3, 4 và 5 ml dung dịch đƣờng này vào 5 bình định mức 50
ml. Thêm nƣớc cho đến vạch định mức.
+ Các dung dịch đƣờng mới pha này có nồng độ glucose lần lƣợc là 0,1; 0,2; 0,3;
0,4 và 0,5 mg/ml.
58
+ Ứng với các huyền phù đƣợc pha loãng từ huyền phù ban đầu có OD 610 nm
là 0,1 (hoặc xấp xỉ 0,1), dùng pipetman và đầu tip 0,1 ml vô trùng hút 0,1 ml các
huyền phù có độ pha loãng 10
-5
, 10
-6
, 10
-7
tuần tự vào 3 hộp petri môi trƣờng MRS
agar đƣợc ghi chú độ pha loãng và mẫu huyền phù ban đầu (OD 610 nm 0,1).
+ Thực hiện tƣơng tự cho các mẫu huỵền phù ban đầu có OD 610 nm là 0,2; 0,3;
0,4; 0,5.
+ Thao tác vô trùng dùng que cấy trang trải đều dịch chứa tế bào lên bề mặt môi
trƣờng. Để khô, ủ 37
o
C trong 24 giờ.
- Tính mật độ tế bào tƣơng ứng với các độ đục khác nhau.
+ Đếm số khuẩn lạc xuất hiện ở mỗi hộp petri. Sử dụng số liệu của độ pha loãng
sao cho có 20 - 300 khuẩn lạc/hộp.
Tính số tế bào (N) có trong 1 ml huyền phù ở mỗi độ đục từ số liệu của mỗi độ
pha loãng nhƣ sau:
N
di
= A x 10 x di (tế bào/ ml mẫu)
- Cách tiến hành: Dùng que cấy thẳng lấy vi khuẩn và cấy nhẹ nhàng từ trên
xuống dƣới môi trƣờng NB (cách ống nghiệm khoảng 1 cm thì dừng lại) cho vào tủ
ấm ở 37
o
C trong 24 giờ.
- Kết quả:
+ Phản ứng dƣơng tính vi khuẩn mọc lan ra khỏi đƣờng cấy
+ Phản ứng âm tính vi khuẩn chỉ mọc trên đƣờng cấy
3.5.4. Khả năng khử nitrate
- Cách tiến hành: Dùng que cấy thẳng lấy vi khuẩn cấy sau vào trong môi trƣờng
thạch nitrate bán lỏng, nuôi ở 37
o
C trong 24 giờ, nhỏ vào môi trƣờng 2 - 3 giọt Griess
A, sau đó nhỏ tiếp 2 - 3 giọt Griess B.
- Kết quả
+ Phản ứng dƣơng tính chuyển sang màu hồng
+ Phản ứng âm tính không đổi màu
3.5.5. Khả năng phân giải gelatin
- Cách tiến hành: Cấy vi khuẩn vào ống nghiệm chứa môi trƣờng canh NB đã có
bổ sung 10 % gelatin, nuôi ở 37
o
C trong 24 giờ. Sau đó để ống nghiệm vào ngăn mát
tủ lạnh.
- Kết quả:
red.
- Cách tiến hành
Cấy từng loại vi khuẩn vào các ống nghiêm chứa những môi trƣờng có các nguồn
carbohydrate này. Nuôi cấy 4 ngày ở nhiệt độ 37
o
C. Môi trƣờng trƣớc khi cấy có màu
đỏ. Sau khi nuôi cấy môi trƣờng ngả sang vàng tức là pH thay đổi nghiêng về phía
acid, chứng tỏ sự lên men bởi vi khuẩn lactic đã xảy ra.