Đề tài: " Tác động của hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đến quan hệ thương mại giữa hai nước " doc - Pdf 19


Luận văn
Đề tài: " Tác động của hiệp định thương
mại Việt Nam - Hoa Kỳ đến quan hệ
thương mại giữa hai nước " LỜI MỞ ĐẦU

Trong thế giới ngày nay, không một quốc gia nào có thể tách rời khỏi quá
trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ. Để hoà nhập với xu hướng chung
này của các nước trên thế giới cũng như trong khu vực, Đảng và Nhà nước
Việt Nam đã đề ra chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng
hoá, chủ động tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế, thương mại, nhằm
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nước nhà. Chính sách đó được Đảng và
Nhà nước từng bước thực hiện trong nhiều năm qua và cho đến nay đã đạt

Hoa Kỳ là một nền kinh tế lớn nhất thế giới với tổng sản phẩm trong
nước (GDP) năm 2000 là 9.872,9 tỷ USD. Mười năm liên tục duy trì tốc độ
tăng trưởng cao chưa từng có trong lịch sử của mình kể từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai( tốc độ tăng trưởng GDP năm 1998 là 4,3%; năm 1999 là 4,16%;
năm 2000 là 4,4%). Theo thống kê của Worldbank thì Hoa Kỳ chỉ cần tăng
trưởng 1% thì đã tạo ra một giá trị tuyệt đối lớn hơn giá trị tuyệt đối của 15%
tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc. Hoa Kỳ theo nền kinh tế thị trường tự do.
Hoa Kỳ tham gia WTO, lập khối NAFTA và gần đây cam kết khối mậu dịch
tự do 34 nước NAFTA và FTAA vào năm 2005 và là nước tiên phong trong
việc phát động vòng đàm phán mới ở Doha. Thị trường Hoa Kỳ là một thị
trường rất rộng, nhu cầu đa dạng. Dân số Hoa Kỳ hiện nay là khoảng 275
triệu người, với mức thu nhập bình quân khoảng USD 36.200. Nếu xét riêng
về thu nhập hay dân số thì Hoa Kỳ không phải là nước đứng đầu nhưng nếu
kết hợp cả hai yếu tố trên thì Hoa Kỳ là nước đứng đầu trên thế giới.
Từ đầu thập kỷ 1990 đến nay, sức mạnh của nền kinh tế Hoa Kỳ liên tục
được nâng cao cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Trong khi vào thời kỳ này, trên
thế giới có nhiều khu vực rơi vào khó khăn, khủng hoảng mà rõ nét nhất là sự
suy thoái của nền kinh tế Nhật Bản thì GDP của Hoa Kỳ vẫn tăng lên ổn định
ở mức 3-4%

GDP và tốc độ tăng trưởng của Hoa Kỳ từ 1994 đến 2000
Đơn vị tính: Tỷ USD
Năm

Giá Trị
1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
GDP

7054,3


tỷ USD, trong đó giá trị xuất khẩu hàng hoá đạt 752.2 tỷ USD. Trong cán cân
thương mại Hoa Kỳ luôn là nước nhập siêu. Tuy nhiên, nếu chỉ tính riêng cán
cân xuất nhập khẩu công nghệ và dịch vụ thì Hoa Kỳ luôn xuất siêu, bởi vì
sức mạnh nền kinh tế Hoa Kỳ nằm trong lĩnh vực dịch vụ và công nghệ. Năm
2001, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ là 1.487,606 tỷ USD, trong
đó xuất khẩu hàng hoá đạt 828,432 tỷ USD và dịch vụ là 659,174 tỷ USD.
Trong năm 2001, nếu tính riêng thương mại hàng hoá hữu hình, Hoa Kỳ nhập
siêu 629,854 tỷ USD thì trong thương mại dịch vụ, Hoa Kỳ lại xuất siêu
402,632 tỷ USD.
1.2. Tiềm năng nhập khẩu của Hoa Kỳ
Tổng dung lượng nhập khẩu của Hoa Kỳ hiện nay lớn nhất trên thế giới,
trên cả liên minh Châu âu. Nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng năm 1996 là 808.3
tỷ USD. Năm 1999, giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã lên tới
1.161,1 tỷ USD tăng so với năm 1996 là 352,8 tỷ USD. Năm 2001, giá trị
nhập khẩu hàng hoá của Hoa Kỳ đạt 1.458,286 tỷ USD, tăng gần gấp đôi so
với năm 1996. Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng tiêu dùng hàng năm tăng
trung bình 9,8%. Khối lượng hàng hoá tiêu dùng trên thị trường Hoa Kỳ lớn
một phần do trong 9 năm gần đây, Hoa Kỳ đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
chưa từng có trong lịch sử của mình. Vì thế thu nhập và đời sống của người
dân rất cao dẫn đến nhu cầu mua sắm và tiêu thụ hàng hoá tăng mạnh và luôn
duy trì ở mức cao. Ngoài ra, cần phải hiểu Hoa Kỳ là một dân tộc chuộng mua
sắm và tiêu dùng. Họ có tâm lý là càng mua sắm và tiêu xài nhiều thì càng
kích thích sản xuất và dịch vụ tăng trưởng và dẫn đến nền kinh tế sẽ phát
triển. 2. Hệ thống pháp luật Hoa Kỳ
Tham gia vào quá trình hoạch định chính sách thương mại của Hoa Kỳ
bao gồm nhiều cơ quan. Mỗi cơ quan có vai trò và chức năng khác nhau, mức
độ ảnh hưởng khác nhau. Tuy nhiên quan trọng nhất phải kể đến ba bộ phận

.
Tỷ trọng 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang thị trường
Hoa Kỳ
Đơn vị tính: Triệu USD
Năm
Giá trị
1997 1998 1999 2000
Thuỷ hải sản 11,9% 15,5% 18,1% 29,3%
Cà phê, chè và gia vị 27,7% 28,5% 19,6% 16,0%
Giầy dép và nguyên liệu 25% 22,1% 24,2% 15,0%

ST
T
Nhóm các sản phẩm

1997

1998 1999 2000
1.
2.
3.
4.

5.

6.

7.
8.
9.


13,8

7,1

1,3
2,5
2,9
108,1
117,7
145,7
100,6

31,5

11,1

4,0
3,6
3,5
242,9
132,9
124,5
90,7

57,7

29,9

9,7

định hướng xã hội chủ nghĩa ”. Tổng thống Bill Clintơn cho rằng: “ Hiệp
định này là một mốc lịch sử quan trọng trong quá trình bình thường hoá, hàn
gắn và hoà giải trong quan hệ giữa hai nước.”
Hiệp định này được đánh giá là khác biệt so với các hiệp định thương
mại khác thể hiện ở bảng so sánh sau đây:
Sự khác nhau của Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ và các hiệp định
thương mại song phương khác mà Việt Nam đã ký kết với các nước
Tiêu thức so sánh
Hiệp định Thương mại
Việt-Mỹ
Các hiệp định thương
mại song phương khác

1. Cơ sở so sánh Dựa vào các tiêu chuẩn
của WTO
Không dựa vào các
tiêu chuẩn của WTO
2. Tính khái quát của
Hiệp định
Vừa mang tính tổng hợp
vừa mang tính chi tiết: có
các chương, mỗi chương
có các điều khoản và phụ
lục kèm theo
Mang tính chất tổng
hợp cao, không có các
cam kết thực hiện cụ

bình đẳng và cùng có lợi, trên cơ sở tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau. Những quy định về thương mại hàng hoá trong Hiệp định thương
mại Việt- Mỹ
A. Quy chế đối xử tối huệ quốc (Quy chế MFN)
Quy chế tối huệ quốc- MFN( Most Favoured Nation) được xem là viên
đá tảng trong hiệp định Thương mại Việt-Mỹ . Điều 1, Chương I của Hiệp
định này quy định nội dung cụ thể của quy chế tối huệ quốc, đó là:
"Mỗi bên giành ngay lập tức và vô điều kiện cho hàng hoá có xuất xứ tại
hoặc được xuất khẩu từ lãnh thổ của Bên kia sự đối xử không kém thuận lợi
hơn sự đối xử giành cho hàng hoá tương tự có xuất xứ tại hoặc được xuất
khẩu từ lãnh thổ của bất cứ nước thứ ba nào khác trong tất cả các vấn đề có
liên quan tới:
A. Mọi loại thuế quan và phí đánh vào hoặc liên quan đến việc nhập
khẩu và xuất khẩu, bao gồm cả các phương pháp tính các loại thuế quan và
phí đó:
B. Phương thức thanh toán đối với hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, và
việc chuyển tiền quốc tế của các khoản thanh toán đó.
C. Những quy định và thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu, kể cả
những quy định về hoàn tất thủ tục hải quan, quá cảnh, lưu kho và chuyển tải.
D. Mọi loại thuế và phí khác trong nước đánh trực tiếp hoặc gián tiếp
vào hàng nhập khẩu.
E. Luật, quy định và các yêu cầu khác có ảnh hưởng đến việc bán, chào
bán, mua, vận tải, phân phối, lưu kho và sử dụng hàng hoá trong thị trường
nội địa và
F. Việc áp dụng các hạn chế định lượng và cấp giấy phép.
Đồng thời, các bên sẽ loại bỏ tất cả các hạn chế, hạn ngạch, yêu cầu cấp
giấy phép và kiểm soát xuất khẩu và nhập khẩu đối với mọi hàng hoá và dịch
vụ, ngoại trừ những trường hợp được quy định cụ thể trong Phụ lục B và C

Đồ thị cung cầu của hàng hoá Việt Nam tại thị trường Hoa Kỳ, có và
không có MFN
P
S
S’
P N

Po M D

0 Q Qo Q S: Đường cung khi không có MFN
S':Đường cung khi có MFN
D:Đường cầu
P:Giá bán ra khi chưa được hưởng MFN
Q: Số lượng hàng hoá bán được khi chưa được có MFN
Po: Giá bán ra khi được hưởng MFN
Qo: Số lượng hàng hoá bán được khi có MFN
Về lý thuyết, sau khi hiệp định thương mại Việt-Mỹ có hiệu lực, hàng
hoá của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ chắc chắn sẽ tăng lên, lợi nhuận
thu được trên mỗi đơn vị hàng hoá cũng tăng, điều này tạo nên động lực
khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng sản xuất để đáp ứng được
nhu cầu trên thị trường Hoa Kỳ. Các doanh nghiệp sẽ tăng thêm số nhân công,
đồng thời tăng cường việc sử dụng các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu,
năng lượng Chính điều này sẽ thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển.
2. Tình hình xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Việt Nam

Thiết bị điện và nghe nhìn 30,2 34,9 11,0 17,7
Bông 14,5 29,2 11,5 16,0
Chất dẻo 17,7 22,1 8,5 9,9
Phân bón 28,6 19,4 3,4 18,5
Tổng kim nghạch 330,5

393,8 138,9 186,3
Nguồn: USITC

3. Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt
Nam sang Hoa Kỳ
Như đã đề cập ở trên, tính bổ sung giữa hai nền kinh tế, cùng tính đa
dạng của thị hiếu và nhu cầu của thị trường Hoa Kỳ cũng đã giúp cho doanh
nghiệp Việt Nam bước đầu tìm được chỗ đứng cho một số mặt hàng cần nhiều
lao động, giá trị gia tăng thấp, chất lượng vừa phải trên thị trường Hoa Kỳ.
Ngoại trừ nhiên liệu khoáng và dầu mỏ, các mặt hàng Việt Nam xuất sang
Hoa Kỳ chủ yếu là nông-thuỷ, hải sản chế biến, hàng dệt may, giày dép và đồ
da Đây là những mặt hàng Việt Nam có nhiều tiềm năng bởi tận dụng được
nguồn nguyên liệu rẻ, có kỹ thuật, tài nguyên về thuỷ, hải sản, khoáng sản
phong phú và trên hết nó phù hợp với cơ cấu phát triển hàng hoá Việt Nam
trong giai đoạn kinh tế hiện nay. Mặt khác kể từ khi hiệp định có hiệu lực,
Việt Nam được hưởng quy chế tối huệ quốc (MFN) trong buôn bán với Hoa
Kỳ, nên không còn phải chịu sự chênh lệch giữa thuế MFN và không MFN
cho nên các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ ngày càng có ưu
thế cạnh tranh so với các nước khác.
3.1. Hàng dệt may
Hoa Kỳ là nước luôn đứng đầu thế giới về nhập khẩu hàng dệt và may
mặc. Nhóm hàng dệt may cũng là một trong những nhóm hàng nhập khẩu lớn

17,3

234,75
Hàng may 20,01

20,60

21,34

25,20 29,90

28,0

365,25
Tổng cộng 23,60

25,92

28,44

36,40 46,70

45,3

650
Nguồn : USITC Trade Database
2. Nhóm giải pháp vi mô
2.1. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trên thế giới
Sau khi đã nắm vững được các thông tin về thị trường Hoa Kỳ các doanh

hiệu quả hơn hệ thống internet
Thương mại điện tử tuy mới xuất hiện nhưng đang phát triển rất nhanh và
có tiềm năng cũng rất lớn. Thương mại điện tử có nhiều điểm ưu việt và thực
sự là một công cụ mới cho chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp.
Trước hết, người bán và người mua được nối trực tiếp với nhau, không hạn
chế về không gian và thời gian, cho nên các doanh nghiệp có thể nâng cao
hiệu quả của quá trình nghiên cứu thị trường.
3.1 Dệt May
Theo Luật Nhãn hiệu sản phẩm len năm 1993 đối với tất cả các sản phẩm
có chứa sợi len nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ và theo Luật Nhãn hiệu sản
phẩm lông, da thú, thì tất cả các sản phẩm nhập khẩu có giá thành hay giá bán
từ 7 USD trở lên phải ghi nhãn, mác và nước xuất xứ. Do đó tất cả hàng dệt
may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đều phải được ghi nhãn, nêu rõ tên nhà sản xuất và nước chế tạo, gia công sản phẩm. Do đó các doanh nghiệp dệt
may Việt Nam cần đặc biệt quan tâm đến thương hiệu cũng như nhãn mác của
sản phẩm.
3.2 Hàng nông sản
Tuy nghành nông sản đã có một số mặt hàng được thị trường Hoa Kỳ
chấp nhận song hiện nay vẫn còn nhiều lợi thế chưa được khai thác và phát
huy tương xứng với tiềm năng. Nhiều loại sản phẩm nông nghiệp chưa được
khai thác đưa vào xuất khẩu như nhóm hàng hạt có dầu, các sản phẩm thịt gia
cầm, một số loại hoa quả nhiệt đới (chuối, quả có mùi ). Những sản phẩm đã
được khai thác xuất khẩu như cà phê, cao su, chè và gia vị thì hầu hết là ở
dạng thô (chiếm tới 70-80%), do đó không có lợi thế trong cạnh tranh.
Nguyên nhân chính của tình trạng trên là:
Cơ sở hạ tầng yếu, thiếu tính đồng bộ của các yếu tố sản xuất (điện,
nước, vốn, kỹ thuật ) tại các vùng tập trung chuyên canh sản xuất hàng nông
sản. Công nghệ sau thu hoạch còn rất nhiều bất cập, máy móc thiết bị sản xuất

chưa có sự chuẩn bị thực sự kỹ càng cho thị trường Mỹ, vì vậy khả năng đáp
ứng cho các đơn hàng lớn còn rất hạn chế. Khả năng cung cấp nguyên liệu
trong nước chưa cao và chưa phong phú nên còn phụ thuộc nhiều vào nguồn
nguyên liệu ngoại nhập. Ngoài ra các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt
với những rào cản của thị trường Hoa Kỳ đối với hàng nhập khẩu, đặc biệt là
những thách thức lớn đối với quốc gia, chẳng hạn nguy cơ mất chủ quyền
Tuy nhiên, ở một khía cạnh nào đó thì chính những thách thức lại là động lực
thúc đẩy sự phát triển.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Sách giáo trình luật kinh tế (Trường Đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
2. Bộ thương mại. Báo cáo công tác của các tham tán thương mại Việt
Nam ở nước ngoài thời gian qua và phương hướng nhiệm vụ sắp tới (2001)
3. Ấn phẩm của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Tái bản
lần 2 năm 2002). Xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
4. Ấn phẩm của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2002).
Kinh doanh với Hoa Kỳ
5. Vụ Âu Mỹ, Bộ thương mại. Báo cáo Quan hệ kinh tế-thương mại Việt
Nam-Hoa Kỳ và triển vọng hợp tác (12-2000)
6. Dự án VIE/99/002. Báo cáo về hội nhập kinh tế và chiến lược phát
triển của Việt Nam (5-2000) MỤC LỤC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status