tác động của Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ để xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Mỹ - Pdf 30

Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ
CHơNG I : GII THIệU CHUNG............................................................................4
I. Vài nét về Hiệp định Thơng mại Việt Mỹ:............................................................................................4
II. Quá trình đàm phán và ký kết:....................................................................................................................7
1. Quá trình bình thờng hoá quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ:......................................................................7
2. Tiến trình đàm phán Hiệp định Thơng mại Việt Mỹ.....................................................................9
CHơNG II: TáC đẫNG CẹA HIệP địNH THơNG MạI VIệT Mĩ để XUấT
KHẩU HNG HOá VIệT NAM SANG THị TRấNG Mĩ.....................................11
I. Thực trạng xuất khẩu hàng Việt Nam sang Hoa Kỳ.................................................................................11
II. Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Hoa Kỳ......................................................12
1. Thuỷ sản :..............................................................................................................................................12
2. Cà phê....................................................................................................................................................14
3. Giầy dép :.............................................................................................................................................15
4. Dầu thô..................................................................................................................................................16
5. Dệt may:................................................................................................................................................16
6. Hàng nông nghiệp:...............................................................................................................................18
III. Đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hoá sang Hoa Kỳ.............................................................................18
1. Đánh giá hoạt động xuất khẩu sang Hoa Kỳ:........................................................................................18
2. Nguyên nhân của những yếu kém:......................................................................................................21
IV. Một số thuận lợi và khó khăn dới tác động của hiệp định thơng mại Việt Mỹ ...............................23
1. Thuận lợi:...............................................................................................................................................23
2. Một số khó khăn:....................................................................................................................................24
CHơNG III: TRIểN VNG V MẫT Sẩ đIềU CầN LU í CHO CáC DOANH
NGHIệP XUấT KHẩU VIệT NAM......................................................................27
I. Triển vọng xuất khẩu hàng Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ...............................................................27
II/ Một số điều cần lu ý cho các doanh nghiệp Việt Nam...........................................................................30
1. Những lu ý về thủ tục, giấy tờ:.............................................................................................................30
2. Thủ tục Hải quan:..................................................................................................................................31
3. Đàm phán ký kết hợp đồng :..................................................................................................................33
Sinh viên: Nguyễn Văn Ngạn
Khoá 40 KDQT_A

Việt Nam. Quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực khác giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
cũng từng bớc đợc thúc đẩy. Trong lĩnh vực kinh tế, Hiệp định thơng mại Việt
Nam Hoa Kỳ đợc ký trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và
cùng có lợi, là kết quả bớc đầu của những nỗ lực kiên trì của cả hai nớc qua
bốn năm thơng lợng.
Những thuận lợi, khó khăn và cả những lợi ích không thể phủ nhận mà
Hiệp định Thơng mại Việt Mỹ tác động đến nền kinh tế hai nớc đã thu hút
và thúc đẩy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Hiệp định Thơng mại Việt Mỹ
Cơ hội thách thức đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam". Bài
viết này chia làm 3 chơng:
- Chơng 1 : Khái quát về Hiệp định thơng mại, quá trình đàm phán, ký
kết giữa hai nớc.
- Chơng 2 : Phân tích, đánh giá thực trạng hàng hoá xuất khẩu của Việt
Nam sang thị trờng Mỹ và một số tác động của Hiệp định Thơng mại đến các
doanh nghiệp xuất khẩu trong nớc.
- Chơng 3 : Triển vọng và một số vấn đề cần lu ý cho các doanh nghiệp
xuất khẩu sang thị trờng Mỹ.
Do còn hạn chế về thời gian, thông tin, t liệu ... bài viết này sẽ không
tránh khỏi những sơ suất, tôi mong muốn nhận đợc những ý kiến đóng góp quý
báu từ nhiều phía để việc nghiên cứu mang lại kết quả tốt hơn.
Qua đây cho phép tôi đợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành với sự giúp đỡ
của Vụ Âu Mỹ, phòng WTO Bộ thơng mại, Phòng Thơng mại và Công
nghiệp Việt Nam ( VCCI ), Viện nghiên cứu khoa học pháp lý ... về thông tin,
t liệu và đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình chu đáo của Thạc sĩ Bùi Huy Nhợng
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân trong quá trình hoàn thành bài viết này.
Sinh viên: Nguyễn Văn Ngạn
Khoá 40 KDQT_A
3
Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ

thuế để bảo hộ cho hàng trong nớc cạnh tranh với hàng nhập. Ngợc lại, cũng
không đợc sử dụng chẳng hạn biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm một các
quá đáng để ngăn chặn hàng nhập của nớc kia.
Chơng này cũng có điều khoản cho phép các công ty Mỹ ba năm sau khi
hiệp định có hiệu lực đợc quyền liên doanh với các công ty Việt Nam hoạt
động trong lĩnh vực thơng mại với tỷ lệ góp vốn khống chế ở mức 49% (ba
năm sau đợc nâng lên 51%). Sau bảy năm thì họ đợc quyền thành lập công ty
thơng mại 100% vốn Mỹ với một số loại trừ về sản phẩm không đợc phép mua
bán. Các công ty, cá nhân Việt Nam thì có quyền thơng mại ngay trên đất Mỹ.
Chơng 1 có những phụ lục quan trọng nh phụ lục về lộ trình Việt Nam
cam kết sẽ bỏ những hạn chế nhập khẩu hàng nông sản, công nghiệp nh (xi-
măng trong vòng sáu năm), lộ trình giảm thuế nhập khẩu cho nhiều mặt hàng
của Mỹ (phần lớn là giảm 1/3 đến 1/2) trong vòng ba năm (máy lạnh dới 9000
BTU từ 50% còn 30%, máy giặt từ 40% còn 30%). Những loại trừ trong các
phụ lục cũng nhằm mục đích nhất quán đối với danh mục hàng cấm nhập, cấm
xuất của Việt Nam ( phía Mỹ phải tuân thủ). Tuy nhiên, trong vòng ba năm,
Việt Nam sẽ phải bỏ thuế tiêu thụ đặc biệt với ôtô hay phụ thu xăng dầu chẳng
hạn.
Chơng 2 về quyền sở hữu trí tuệ gồm 18 điều cũng với điều
khoản chính yếu là cam kết của hai bên bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của công
dân nớc kia không kém sự bảo hộ mà công dân nớc đó đang hởng mà không
cần yêu cầu qua những thủ tục nào nh phải xuất bản hay đăng ký ở nớc kia.
Điều khoản về bản quyền, thơng hiệu, sáng chế, bí mật thơng mại, kiểu dáng
công nghiệp phần lớn dựa trên các công ớc quốc tế nh Công ớc Berne với đầy
đủ chi tiết về xử lý vi phạm.
Sinh viên: Nguyễn Văn Ngạn
Khoá 40 KDQT_A
5
Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ
Chơng 3 về thơng mại dịch vụ gồm 11 điều cũng dựa trên căn

đăng ký ôtô, giá dịch vụ cảng và giá đăng ký điện thoại. Trong vòng bốn năm
Sinh viên: Nguyễn Văn Ngạn
Khoá 40 KDQT_A
6
Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ
sẽ bỏ hẳn chế độ với mọi loại hàng hoá và dịch vụ kể cả giá điện hay giá vé
máy bay.
ở đây có một điểm có thể còn sót lại sau lần ký tắt vì hiệp định vẫn còn
ghi nhận chuyện các công ty Mỹ cha đợc thế chấp quyền sử dụng đất tại các
ngân hàng nớc ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Điều này Luật đầu t nớc
ngoài sửa đổi đã cho phép. Thế nhng điều khoản này vẫn còn sự cam kết trong
vòng ba năm sẽ cho phép các công ty Mỹ thế chấp tại bất kỳ ngân hàng nào
trên đất Việt Nam.
Chơng 5 : Dành cho việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp
hoạt động bình thờng còn chơng 6 nói về những điều khoản minh
bạch và quyền đợc kháng cáo, chủ yếu đề cập đến vấn đề khi nào
luật pháp có thay đổi, ảnh hởng đến doanh nghiệp thì phải công bố cho doanh
nghiệp biết trớc khi có hiệu lực, phải cung cấp cho doanh nghiệp thông tin
kinh tế, cho phép họ góp ý vào dự thảo luật lệ liên quan đến hoạt động của họ.
Chơng 7 dành cho những điều khoản chung.
II. Quá trình đàm phán và ký kết:
1. Quá trình bình thờng hoá quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ:
Năm 1993, Tổng thống W.J. Clinton bắt đầu thực hiện chính sách bình
thờng hoá quan hệ với Việt Nam để khuyến khích Việt Nam hợp tác trong
những vấn đề thuộc lợi ích của Mỹ và để thúc đẩy sự hội nhập của Việt Nam
vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Quyết định theo đuổi bản Hiệp đinh Th-
ơng mại đợc đa ra sau khi Việt Nam có thành tích hợp tác, giải quyết hiệu quả
vấn đề Ngời Mỹ mất tích tại Việt Nam (POW/MIA) do hậu quả của chiến
tranh - u tiên cao nhất trong quan hệ hai nớc.
Bản Hiệp định Thơng mại Song phơng ký ngày 13/7/2000 đánh dấu một

làm ăn ở Việt Nam, một đất nớc trớc kia bị đóng cửa.
Năm 1995, Việt Nam gia nhập Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam á
(ASEAN).
Năm 1995, Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao bình thờng với Việt Nam.
Năm 1996, Mỹ bắt đầu đàm phán với Việt Nam về Hiệp định Thơng mại
Song phơng để tăng cờng các cơ hội thơng mại và bảo vệ quyền lợi cho các
công ty của Mỹ.
Năm 1997, hai nớc trao đổi Đại sứ, Tổng thống Clinton bổ nhiệm Cựu
Nghị sĩ Quốc hội, cựu tù binh chiến tranh Douglas Pete Peterson làm Đại sứ
Mỹ đầu tiên tại Việt Nam.
Sinh viên: Nguyễn Văn Ngạn
Khoá 40 KDQT_A
8
Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ
Năm 1998, Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu á - Thái
Bình Dơng (APEC).
Cũng vào năm này, lần đầu tiên Mỹ miễn áp dụng tu chính án Jackson
Vanik, cho phép chơng trình thúc đẩy xuất khẩu và hỗ trợ đầu t của Mỹ vào
hoạt động ở Việt Nam. Việc miễn áp dụng này đã đợc gia hạn vào năm 1999
và 2000.
Năm 1999, Mỹ và Việt Nam đạt đợc thoả thuận nguyên tắc về những điều
khoản chủ chốt trong Hiệp định Thơng mại Song phơng.
Năm 2000, Mỹ và Việt Nam đạt đợc thoả thuận cuối cùng về Hiệp định
Thơng mại Song phơng, hoàn tất quá trình bình thờng hoá quan hệ giữa Việt
Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.
Việt Nam đã có những cam kết toàn diện về: Thuế và các hàng rào phi
thuế quan đối với các mặt hàng công nghiệp và nông nghiệp, toàn bộ các dịch
vụ, quyền sở hữu trí tuệ, đầu t tính minh bạch và các vấn đề khác. Điều này lần
đầu tiên đã mở cửa thị trờng Việt Nam cho Mỹ và sẽ tạo ra động lực lớn thúc
đẩy những nỗ lực cải cách kinh tế của Việt Nam. Hiệp định này gửi đi một tín

ơng mại Việt - Mỹ
- Ngày 4/10/2001 Thợng viện Mỹ đã thông qua Hiệp định Thơng mại
Việt Mỹ
Sinh viên: Nguyễn Văn Ngạn
Khoá 40 KDQT_A
10
Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ
Chơng II: tác động của Hiệp định Thơng mại Việt Mỹ để
xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trờng Mỹ
I. Thực trạng xuất khẩu hàng Việt Nam sang Hoa Kỳ
*Xuất khẩu hàng Việt Nam sang Hoa Kỳ trớc khi huỷ bỏ lệnh cấm vận:
- Tháng 5/1964, Hoa Kỳ tuyên bố lệnh cấm vận đối với miền Bắc Việt
Nam
- Tháng 5/1975, Hoa Kỳ thi hành lệnh cấm vận đối với Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam trong tất cả các lĩnh vực: thơng mại, tài chính, tín dụng,
ngân hàng
- Cho đến năm 1993, không có một tấn hàng Việt Nam nào vào đợc thị tr-
ờng Hoa Kỳ theo con đờng chính ngạch
*Xuất khẩu hàng Việt Nam sang Hoa Kỳ sau khi huỷ bỏ lệnh cấm vận:
- Ngày 3/2/1994, Hoa Kỳ chính thức tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận đối
với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ vận tải và Thơng mại Hoa kỳ
cũng bãi bỏ lệnh cấm tầu biển và máy bay Hoa Kỳ vận chuyển hàng hoá sang
Việt Nam, cho phép tàu biển quốc tịch Việt Nam vào cảng Hoa Kỳ. Ngày
11/7/1995, Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton đã tuyên bố công nhận ngoại
giao và bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam. Ngày 9/5/1197, Đại sứ đầu tiên
của Hoa Kỳ tới Việt Nam và ngợc lại.
- Năm 1994, Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ lợng hàng hoá trị giá 50,4
triệu USD (trong đó, hàng nông nghiệp là 38,3 triệu USD, chiếm 76% tổng trị
giá hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ và hàng phi nông nghiệp chiếm 12,15 triệu
USD, chiếm 24%)

nhỏ bé là 6 triệu USD. Tuy nhiên, đây là mặt hàng có tốc độ xuất khẩu tăng
nhanh nhất trong các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Mỹ bởi
vì mặc dù Việt Nam cha đợc hởng quy chế tối huệ quốc trong buôn bán với
Mỹ nhng mức chênh lệch giữa mức thuế phí tối huệ quốc là không lớn lắm.
(Xem bảng 1).
Bảng 1: Mức thuế nhập khẩu của Mỹ đối với một số
loại hàng thuỷ sản:
Sinh viên: Nguyễn Văn Ngạn
Khoá 40 KDQT_A
12
Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ
Tên hàng Thuế suất
MFN
Thuế suất phi
MFN
Cá sống 0% 0%
Tôm các loại 0% 0%
Nghêu,sò 0% 0%
Cá tơi ớp lạnh, ớp đông 0% 0-5,5 cent/kg
Cá sau khi cắt bỏ file tơi lạnh 0% 2,2-4,4 cent/kg
Cá sau khi cắt bỏ file ớp đông 0% 2,2-4,4 cent/kg
Thịt cua 7,5% 15%
Cá khô ớp muối xông khói 4-7% 25-30%
Nguồn: Bộ Thơng mại
- Nếu giá trị xuất khẩu mặt hàng này sang Mỹ năm 1995 là 16,8 triệu
USD, thì năm 1996 đã tăng lên 28,5 triệu USD và năm 1997 là 46,3 triệu USD.
Giá trị xuất khẩu năm 1998 là 80,6 triệu USD lên 108,1 triệu USD. Năm 2000,
mặt hàng này giữ vị trí hàng đầu trong danh sách các sản phẩm xuất khẩu của
Việt Nam sang Mỹ với kim ngạch là 242,9 triệu USD, chiếm 29,3% tổng kim
ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ (Xem bảng 2).

đan móc
20,6 21,4 25,2 29,9 3,6%
Sinh viên: Nguyễn Văn Ngạn
Khoá 40 KDQT_A
13
Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ
8 Hàng may mặc và đồ phụ
kiện dệt kim hoặc đan
móc
5,3 7,1 11,2 16,8 2,0%
9 Đồ gỗ và đồ dùng khác - 1,3 4,0 9,7 1,1%
10 Cao su và sản phẩm từ cao
su
3,0 2,9 3,5 6,0 0,7%
Nguồn: USITC Trade Database
-Trong các mặt hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng Mỹ, thì
tôm và cua vẫn là những mặt hàng chủ lực, đặc biệt là tôm. Năm 1997, Việt
Nam xuất đợc 3074 tấn tôm với giá trị là 31,32 triệu USD, chiếm 73,69% tổng
kim ngạch xuất khẩu mặt hang này sang Mỹ. Năm 1998, giá trị xuất khẩu tôm
đã lên tới 66,89 triệu USD, tơng đơng với 612,7 tấn, nâng tỷ trọng tôm lên
83% tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang Mỹ, 96,5 triệu USD là giá trị
tôm xuất khẩu trong năm 1999,tơng đơng 9100 tấn tôm. Nh vậy, tuy đến với
thị trờng thuỷ sản Mỹ hơi muộn nhng kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam
không ngừng tăng lên trong mấy năm qua. Theo sự xếp loại của Tổ chức lơng
thực thế giới FAO: nếu năm1998 Việt Nam đợc xếp hàng thứ 10 trong 130
nớc xuất khẩu tôm vào Mỹ, thì tháng 4 năm 2000, vị trí của Việt Nam đã đợc
đa lên hàng thứ 8.
2. Cà phê
- Mặc dù Châu Mỹ là nơi sản xuất nhiều cà phê nhất thế giới trong đó
Braxin và Colombia giữ vị trí hàng đầu, tiếp theo là các nớc Nam Mỹ khác, nh-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status