các đặc điểm sinh học trong giai đoạn phát triển dậy thì và vai trò của các hormon trong tiến trình dậy thì của trẻ em - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI 






















HÀ NỘI - 2008

MỤC LỤC
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
2.CÁC ðẶC ðIỂM PHÁT TRIỂN VỀ HÌNH THỂ VÀ SINH HỌC 2
2.1. Các giai ñoạn dậy thì 3
2.1.1.Các giai ñoạn dậy thì của trẻ gái 3
2.1.1.1.Các giai ñoạn dậy thì theo Tanner 3
2.1.1.2.Phát triển của buồng trứng trong dậy thì 4
2.1.1.3.Các biến ñổi của tử cung - âm ñạo 5
2.1.2.Các giai ñoạn dậy thì của trẻ trai 6
2.1.2.1.Các giai ñoạn dậy thì theo Tanner 6
2.1.2.2.Phát triển của tinh hoàn trong thời kỳ dậy thì ………………… . 7
2.1.2.3.Hiện tượng vú lớn ( gynecomastia) …………………………… 9
2.2.Tăng trưởng trong giai ñoạn dậy thì 9
2.3.Dậy thì không ñồng bộ (phân ly) 11
2.4. Các giới hạn bình thường của tuổi phát triển dậy thì ……………. .11
2.5. Các nghiên cứu lâm sàng về phát triển dậy thì 12
3. CÁC BIẾN ðỔI CỦA HORMON TRONG GIAI ðOẠN DẬY THÌ 13
3.1. Vai trò kiểm soát của vùng dưới ñồi ……………………………… . 13
3.1.1. Sự tiết theo nhịp tiết có xung (pulsatilite ) của GnRH ………… .13
3.1.2. Hormon hướng sinh dục ( FSH và LH) ……………………… ….15
3.2. Hormone steroide sinh dục ……………………………………… …18
3.2.1.Các androgen ……………………………………………………. 18
3.2.2. Estrogen 20
3.2.3. Progesteron 21
3.2.4. Vai trò của hormone thượng thận trong khởi phát dậy thì 21
3.3. Hormon tăng trưởng GH 22
3.4. Hệ thống IGF – IGF BP 23
3.5. Sex- hormone- binding globulin- SHBG 26

11. ðẶT VẤN ðỀ
Dậy thì ( puberty - nguồn gốc tiếng latin có nghĩa là phủ lông vũ ), là một
giai ñoạn của cuộc ñời chuyển từ thời kỳ trẻ em sang tuổi trưởng thành, diễn ra
theo nhiều giai ñoạn dưới sự kiểm soát chặt chẽ của hệ thống thần kinh - nội tiết.
Về phương diện lâm sàng, dậy thì là giai ñoạn phát triển của cơ quan sinh dục với
các ñặc tính sinh dục phụ và khả năng sinh sản. Về phương diện sinh học là sự
trưởng thành, chín muồi của của trục vùng dưới ñồi – tuyến yên – tuyến sinh dục.
Tuổi dậy thì có sự dao ñộng lớn, trung bình là 10-11 tuổi ở trẻ gái , 12-13 tuổi ở
trẻ trai. Các dấu hiệu dậy thì ñầu tiên thường quan sát thấy khoảng từ 9 – 12 tuổi ở
trẻ gái và 10- 13 tuổi ở trẻ trai. Tuổi xuất hiện kinh nguyệt cũng thay ñổi, từ 10
ñến 16 tuổi, tuổi có kinh ñầu tiên trung bình khoảng 12 tuổi rưỡi ñến 13 tuổi.
ðỉnh tăng trưởng chiều cao trong giai ñoạn dậy thì từ 11 ñến 14 tuổi ở trẻ gái và từ
12 tuổi ñến 17 tuổi ở trẻ trai. Giai ñoạn phát triển hoàn thiện ñầy ñủ các ñặc tính
sinh dục kéo dài 3- 4 năm. Ở trẻ gái chiều cao chính thức ñạt ñược, sau khi cốt hóa
gần như hoàn toàn các sụn ñầu xương, khoảng 2 năm sau chu kỳ kinh nguyệt ñầu
tiên. Các yếu tố ảnh hưởng ñến tuổi dậy thì: Các yếu tố nội sinh như thể tạng , yếu
tố di truyền. Các yếu tố ngoại sinh như khí hậu, tình trạng dinh dưỡng, yếu tố tâm
lý như stress. Các bệnh tật có thể làm chậm quá trình dậy thì hay ngược lại gây dậy
thì sớm. [1],[2],[4],[7],[20].
Nghiên cứu về dậy thì, nhiều công trình cho thấy có khuynh hướng thế tục
của phát triển dậy thì. Tuổi dậy thì ngày càng sớm theo từng thập kỷ, các nghiên

sinh học và vai trò của các hormon trong quá trình dậy thì ở trẻ em.

32. CÁC ðẶC ðIỂM PHÁT TRIỂN VỀ HÌNH THỂ VÀ SINH HỌC CỦA
DẬY THÌ
2.1.Các giai ñoạn dậy thì
Các giai ñoạn phát triển của cơ quan sinh dục và các ñặc tính sinh dục phụ
trong dậy thì ñã ñược Tanner và cộng sự mô tả theo 5 giai ñoạn khác nhau (từ giai
ñoạn 1 dến giai ñoạn 5 ) phản ảnh quá trình phát triển tuần tự của các cơ quan
sinh dục ngoài, phát triển lông mu [20], [21].
Giai ñoạn 1 trong phân loại này là giai ñoạn tiền dậy thì không bao gồm sự
trưởng thành của tuyến thượng thận.
2.1.1.Các giai ñoạn dậy thì của trẻ gái
2.1.1.1.Các giai ñoạn dậy thì theo Tanner
Các biến ñổi về hình thể trong các giai ñoạn dậy thì của trẻ gái ñược mô tả
trong bảng 1. Dấu hiệu dậy thì ñầu tiên là tuyến vú xuất hiện có liên hệ chặt chẽ
với sự bắt ñầu ñỉnh tăng trưởng dậy thì (giai ñoạn 2), khoảng 6 tháng sau lông mu
xuất hiện, và muộn hơn nữa là lông nách. Tuyến vú tiếp tục phát triển, môi lớn rồi
môi bé phát triển, niêm mạc âm ñạo ngày càng có màu hồng , ẩm ướt và tiết dịch.
Lông mu và lông nách tiếp tục phát triển (giai ñoạn 3).
Thể tích tử cung lớn dần, có thể nhận thấy khi thăm khám trực tràng, cho
ñến giai ñoạn 4- có các chu kỳ kinh nguyệt ñầu tiên. Xuất hiện kinh nguyệt là dấu
hiệu dậy thì hoàn toàn.
Phát triển thể lực ñạt mức tăng trưởng tối ña ở khoảng 13 tuổi [20].


(11- 15,5)
Quầng vú, núm vú nhô lên
hẳn so với bầu vú
Lông dày kiểu người lớn,
vùng che phủ giới hạn ở
vùng mu ( ñồi vệ nữ)
5
14,5
(12-18)
Vú có hình thể của người
trưởng thành
Lông dày kiểu người
lớn, che phủ ñến mặt
trong ñùi
S (Sein); B (Breast) - tuyến vú; P (Pilosite- Pubic hair) - lông mu .
2.1.1.2.Phát triển của buồng trứng trong dậy thì
Vào tuần thai thứ 8, buồng trứng bắt ñầu phát triển, ñường sinh dục nữ biệt
hoá . Những dây sinh dục tiên phát thoái hoá từ vùng vỏ vào vùng tuỷ, trong khi
ñó ở vùng vỏ các tế bào sinh dục nguyên thuỷ tăng sinh nhanh chóng và biệt hoá
thành noãn nguyên bào. Noãn nguyên bào hoạt ñộng gián phân tích cực ñể tăng
số lượng tối ña khoảng 6-7 triệu noãn. Sau ñó nhiều noãn nguyên bào bị thoái hoá,
số còn lại bắt ñầu chia ñôi gián phân và biệt hoá thành noãn bào 1 có các tế bào

5

biểu mô vây quanh tạo thành nang trứng nguyên thủy vào tháng thứ 4. Cũng vào
thời gian này, noãn bào 1 bắt ñầu giảm phân và dừng lại ở cuối kỳ ñầu lần phân
chia thứ 1 cho ñến thời kỳ dậy thì. Như vậy, khi ra ñời buồng trứng bé gái ñã có
các noãn bào 1 ñược bao quanh bởi một lớp tế bào biểu mô. Trong suốt thời kỳ
tiền dậy thì, một số nang trứng phát triển lớn dần thành nang de Graaf nhưng chưa

Từ hơn 20 năm nay, kỹ thuật siêu âm tử cung buồng trứng cho phép nghiên
cứu các chỉ số sinh học của cơ quan tử cung buồng trứng. Giai ñoạn tiền dậy thì ,
tử cung có dạng “ hình giọt nước ”, thân tử cung mỏng, phần cổ tử cung phát triển
hơn và chiếm 2/3 thể tích toàn bộ. Cơ nội mạc phát triển sớm trong giai ñoạn dậy
thì, thân tử cung lớn dần. Tử cung có dạng hình “ quả lê ” tỷ lệ thân / cổ > 1 như
người trưởng thành. Chiều cao trung bình của tử cung từ 30 – 35 mm trước dậy thì
tăng nhanh lên ñến 60 mm sau dậy thì. Lớp nội mạc dày lên nhanh chóng nhất là
giai ñoạn trước khi có kinh . Do tác dụng của Estrogen, lớp biểu mô niêm mạc tử
cung tiết ra chất dịch trong suốt và dai tạo nên một lớp màng mỏng màu trắng ngà
khi khô tương tự như của người nữ trưởng thành ở giữa chu kỳ kinh nguyệt [32],
[36].
2.1.1. Các giai ñoạn dậy thì của trẻ trai
2.1.1.1. Các giai ñoạn dậy thì theo Tanner
Các thay ñổi hình thể cơ quan sinh dục khi dậy thì của trẻ trai ñược mô tả
trong bảng 2. Mặc dù tốc ñộ phát triển chiều cao tăng ngay khi có dấu hiệu dậy thì
ñầu tiên, nhưng chỉ ñạt mức tối ña ở giai ñoạn 4, tức là khoảng 15 tuổi.

7

Tăng thể tích tinh hoàn, ban ñầu rất kín ñáo, là dấu hiệu ñầu tiên của dậy thì
ở trẻ trai và thường xuất hiện muộn hơn tuổi dậy thì trung bình của trẻ gái là 6
tháng. Khi chỉ số thể tích tinh hoàn lớn hơn 4 ml, hay kích thước chiều dọc của
tinh hoàn dài hơn 2,5cm tức là sự phát triển của tinh hoàn dậy thì ñã bắt ñầu . Sự
phát triển của tinh hoàn thời gian ñầu là do sự phát triển của tế bào Sertoli và muộn
hơn là do sự phát triển của tế bào Leydig. Da bìu trở nên sẫm màu ( giai ñoạn 2).
Sau 11 tuổi, dương vật tăng nhanh kích thước (giai ñoạn 3), lông mu xuất hiện
khoảng 6 tháng sau.
Giai ñoạn 4 lông mu và kích thước tinh hoàn, dương vật tăng nhanh ở ñộ
tuổi 15, cơ quan sinh dục ngoài gần như người trưởng thành, lông mu phát triển
lan ñến tận thành bụng và rốn. Lông nách xuất hiện muộn hơn, lông xuất hiện ở

Bảng 2. Các giai ñoạn dậy thì của trẻ trai
( Theo Marshall &Tanner ) [21]
Giai
ñoạn
Tuổi
trung bình
Phát triển tinh hoàn (G)
( Chiều dài tinh hoàn)

Phát triển lông mu (P)
1
11

<2,5cm Chưa có lông mu
2
11,5
(9,5-13,5)
>2,5cm
Bìu lớn, da bìu mỏng ra
Bắt ñầu có vài sợi lông
mu thẫm màu
3
13,5
(11-15)
3,0-3,5cm
Dương vật dài ra
Lông ñen sợi to, xoăn,
thưa ở vùng mu
khoảng 7,5cm/năm, xảy ra cùng thời ñiểm hay ngay trước khi thể tích tuyến vú bắt
ñầu tăng, tuổi trung bình khoảng 11 tuổi và ñỉnh tăng trưởng ñạt ñược ở giai ñoạn
4 của dậy thì với tốc ñộ tối ña 9cm/năm, ngay trước khi xuất hiện kinh nguyệt.
Chiều cao tăng thêm khoảng 20 cm ở trẻ gái từ 10 ñến 14 tuổi. Singleton và cộng
sự ñã xác ñịnh 95,5 ± 1,2% chiều cao chính thức ñã ñạt ñược khi có chu kỳ kinh
nguyệt ñầu tiên [ 37].
Ở trẻ trai, tăng tốc ñộ phát triển chiều cao xảy ra muộn hơn so với trẻ gái
trung bình là 2 năm, với tốc ñộ tăng trưởng trung bình khoảng 8,5cm/năm. Tuổi bắt

10

ñầu dậy thì của trẻ trai muộn hơn trẻ gái, và do ñó ñỉnh tăng trưởng thường ñạt
ñược cũng muộn hơn, tương ñương giai ñoạn 4 của dậy thì với tốc ñộ tăng trưởng
tối ña khoảng 11 cm/năm. Ở trẻ trai từ 12 ñến 16 tuổi, chiều cao tăng thêm
khoảng 25 cm [4], [5], [6], [8], [34], [35].
Sự khác biệt trung bình về chiều cao của nam và nữ trưởng thành khoảng 12
cm ñến 15 cm . Trong ñó 1,5 cm chênh lệch từ giai ñọan sơ sinh, khoảng 6 cm do
ñỉnh tăng trưởng, và 6,5 cm ñược giải thích là do khác biệt về tuổi bắt ñầu dậy thì.
Khoảng 50% chiều cao của giới nam ñã ñạt ñược khi bắt ñầu dậy thì (do tuổi dậy
thì muộn hơn nữ), và ñỉnh tăng cân nặng tối ña khoảng 50% trong dậy thì cùng
thời ñiểm với ñỉnh tăng trưởng chiều cao, ở nữ ñỉnh tăng cân nặng ñạt ñược muộn
hơn khoảng 6 tháng [13], [35].
ðỉnh tăng trưởng dậy thì là kết quả chủ yếu của tác dụng cộng hưởng của
các hormon steroid sinh dục, hormon tăng trưởng GH và sự sản xuất IGF1. Tăng
sự bài tiết có xung ( secretion pulsatile) các hormon hướng sinh dục của vùng dưới
ñồi, lúc ñầu là vào ban ñêm, sau ñó là tăng tiết theo nhịp ngày ñêm. Sự tăng nồng
ñộ hormon steroid sinh dục ngoài tác dụng trực tiếp lên sụn tăng trưởng và tăng
sản xuất tại chổ IGF1, còn gây nên hiệu ứng kích thích tuyến yên tăng sản xuất
và tăng bài tiết có xung hormon tăng trưởng GH. Hormon GH có vai trò kích thích
gan tăng tổng hợp IGF1 ( insulin – like growth factor I), yếu tố IGF1 theo con

Không có sự khác biệt về tuổi dậy thì của trẻ trai và trẻ gái của các nước Mỹ, Anh ,
Thụy ðiển. Cũng như không có sự khác biệt về tuổi dậy thì của trẻ da trắng và da
ñen.

12

Các dấu hiệu dậy thì xuất hiện từ 8 – 13 tuổi (trung bình 10,5) ở 95% trẻ gái
bình thường, và ở trẻ trai bình thường là 9 - 14 tuổi ( trung bình 11,5) ở nước Mỹ.
Trẻ gái ở nước Anh cũng có cùng tuổi dậy thì, và thời gian trung bình ñể hoàn
thiện phát triển các dấu hiệu sinh dục phụ là 4,2 năm, ở trẻ trai là 3,5 năm ( 2 - 4,5
năm) [30], [33], [34], [35], [37].
2.5. Các nghiên cứu lâm sàng về phát triển dậy thì
Liên quan ñến dấu hiệu dậy thì ñầu tiên: M Colle [35] khi phân tích 16
công trình nghiên cứu về dậy thì từ 1989 – 1999 ñã chỉ ra rằng ñể xác ñịnh ñược
thời ñiểm bắt ñầu dậy thì với các trị số chiều cao và giai ñoạn dậy thì các tác giả
cần phải theo dõi trẻ mỗi 3 tháng một lần ñều ñặn ñể có thể xác ñịnh thời ñiểm
nhận biết lần ñầu tiên trẻ gái ở giai ñoạn B2, B3… và trẻ trai có thể tích tinh hoàn
3 ml, 4ml…. Nhằm hạn chế tối ña các sai lầm do sự xuất hiện ñơn lẻ hay do sự
không tiến triển của dậy thì, các tác giả ñề nghị ñánh giá giai ñoạn bắt ñầu phát
triển dậy thì của trẻ gái có thể không phải ở thời ñiểm ñầu tiên nhận thấy giai ñoạn
B2, mà trái lại ở thời ñiểm khám quan sát sau cùng giai ñoạn B2 trước khi chuyển
sang giai ñoạn B3. Tương tự như vậy, ở trẻ trai giai ñoạn bắt ñầu dậy thì có thể là
ở thời ñiểm cuối cùng ño ñược thể tích tinh hoàn là 3 ml trước khi sang giai ñoạn
thể tích tinh hoàn là 4 ml [9], [18], [21].
Nghiên cứu về giai ñoạn bắt ñầu tăng tốc ñộ phát triển chiều cao: Các công
trình nghiên cứu cho thấy có thể xác ñịnh dựa vào các chỉ số chiều cao ño ñược cứ
3 tháng một lần ñều ñặn. Do ñó, giai ñoạn bắt ñầu ñỉnh tăng trưởng sẽ tương
ñương với thời ñiểm sau cùng ño chỉ số chiều cao trước khi có ñỉnh tăng trưởng.
Nghiên cứu về chiều cao chính thức: Chiều cao chính thức ñược xem là
chiều cao ño ñược mà không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 lần ño


tiết GnRH. Các peptid opioid và CRH ( Corticotrophin- Realising Hormon) ức chế
giải phóng GnRH.
GnRH gắn với các thụ thể trên bề mặt tế bào ở tuyến yên qua cơ chế kích
thích adenylcyclase. Hormon GnRH kích thích sự bài tiết LH (Luteinizing
Hormon) cũng như FSH (Follicle Stimulating Hormon) [3],[4],[7],[8],[11],
[12],[13],[14],[31].
Thời gian nửa ñời sống (half – life) của GnRH chỉ 2 - 4 phút và tốc ñộ
chuyển hóa hàng ngày là 800 l/m
2
. Tần suất của nhịp bài tiết thay ñổi tùy theo ñộ
trưởng thành, giới, và giai ñoạn kinh nguyệt. Theo lý thuyết, có sự khác biệt của
các yếu tố kiểm soát LH và FSH. Tuy nhiên sự thay ñổi tần suất bài tiết của GnRH
sẽ thay ñổi ñỉnh tiết của LH và FSH và nồng ñộ của chúng trong huyết thanh. Theo
quan ñiểm của các nhà sinh lý học, khởi phát dậy thì ñược ñánh giá là thời ñiểm
xác ñịnh ñược sự bài tiết có xung của các hormon hướng sinh dục GnRH nhờ các
ñịnh lượng tương ñối ñặc hiệu LH và FSH trong máu (Boyar và cộng sự - 1972
[12] ) . ðịnh nghĩa ñỉnh tiết dựa trên sự thay ñổi nồng ñộ ño ñược của 2 lần ño liên
tiếp nhau. ðịnh nghĩa này tạo ra một ñộ lệch cho phép do sự không chính xác của
phương pháp giữa 2 lần ñịnh lượng trên cùng một mẫu nghiệm.
Chính từ các khó khăn trong chẩn ñoán về phương diện sinh lý học, từ năm
1970 Santen và Barden [41] ñã tìm ra một thuật toán ñơn giản và hiệu quả ñể nhận
diện các ñỉnh tiết. Về sau, với những thuật toán tinh tế hơn, hoạt ñộng trong
chương trình ñã ñược máy tính hóa cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng
lớn các dữ kiện (Merriam và Wachter- 1982) . Tuy nhiên tất cả các phương pháp
xử lý chỉ có thể dựa trên sự chính xác của các phương pháp xét nghiệm.

15

Trong những năm 70 của thế kỷ trước, do các sai lầm và do sự không chính

thể ñồng dạng có tính kiềm tăng cao song song với nồng ñộ Estrogen
[13],[14],[41].
- Sự bài tiết có xung hormon hướng sinh dục FSH và LH trong thời kỳ dậy thì
Sự bài tiết hormon hướng sinh dục tiến triển theo tuổi và giới. Sự bài tiết có
xung hormon hướng sinh dục là dấu hiệu ñầu tiên của thời kỳ tiền dậy thì. GnRH
kích thích giải phóng các hormon hướng sinh dục trước khi có bất kỳ yếu tố nào
khác có thể tác ñộng ñến. Tuy nhiên, với sự kích thích của GnRH, các steroid sinh
dục và Inhibin có thể thay ñổi tiết hormon hướng sinh dục.
Trong thời kỳ dậy thì có sự tăng tiết về biên ñộ và nhịp ñộ LH khi ngủ say,
dần dần trong tiến triển dậy thì các ñỉnh tiết LH xảy ra cả ban ngày và tạo ra nhịp
bài tiết ngày ñêm. Do biên ñộ bài tiết lớn nên rất khó xác ñịnh sự bài tiết có xung
này [31].
Ở trẻ gái, FSH tăng dần từ 10 -11 tuổi ( giai ñoạn P2) ñể ñạt nồng ñộ cao
nhất vào khoảng 1 năm trước khi tăng tiết LH- trước giai ñoạn có kinh nguyệt (S4).
LH tăng muộn hơn nhưng nồng ñộ ñạt ñược dần cao hơn FSH ở giai ñoạn cuối
dậy thì. Sau ñó, các hormon hướng sinh dục tiếp tục tăng trong suốt thời kỳ dậy thì
nhưng các ñỉnh bài tiết liên quan với chu kỳ kinh nguyệt [30], [37], [40], [45], [46].
Ở trẻ trai, nồng ñộ FSH và LH tăng có ý nghĩa ngay từ giai ñoạn sớm của
dậy thì ( giai ñoạn P2) và liên quan chặt chẽ với tăng kích thước tinh hoàn ñiển
hình cho giai ñoạn này của dậy thì, nồng ñộ LH luôn cao hơn FSH. Nồng ñộ các

17

hormon hướng sinh dục tăng cao có ý nghĩa trong suốt giai ñoạn cuối của dậy thì (
giai ñoạn P4 và P5) [30], [36], [40].
ðo nồng ñộ LH và FSH sau khi truyền tĩnh mạch GnRH ñược xem là
phương pháp tốt nhất cho phép ñánh giá giai ñoạn phát triển của trục vùng dưới
ñồi – tuyến yên – nghiệm pháp ñộng LHRH. ðó là các ñặc tính của LHRH
(Luteinizing - Realising Hormon) ( Schally và cs- 1970) và ñược sử dụng lần ñầu
tiên trong nhi khoa (Job và cs-1972) [40], [44].

biệt là Androstendion và Testosteron. Các chất này khuyếch tán trong dịch của
nang trứng và ñược arom- hóa tại ñó. Sự lựa chọn một nang trội hoàn tất vào ngày
thứ 7 của chu kỳ kinh nguyệt , các thay ñổi này dẫn tới tăng tổng hợp ñáng kể
estradiol. Chính sự ñạt ñược một ñỉnh E2 ñã khởi ñầu cho ñỉnh tiết các hormon
hướng sinh dục LH và làm rụng trứng. Khi nang trứng ñã vỡ, dưới tác dụng của
LH quá trình hoàng thể hóa ñạt tới hiệu quả tối ña 8 ngày sau khi xuất hiện ñỉnh
tiết LH và tương ứng với nồng ñộ tối ña của Progesteron. Từ sau 8 - 10 ngày,
hoàng thể teo dần và sự ly giải hoàng thể xảy ra khoảng vào ngày thứ 25 của chu
kỳ kinh nguyệt do có feedback (-) ức chế của Progesteron và Estrogen. Giảm tiết
ñột ngột Estrogen và Progesteron làm bong lớp nội mạc tử cung và xuất hiện máu
kinh. Tiếp ñó là sự tăng các hormon hướng sinh dục cho chu kỳ tiếp theo [3], [4],
[10], [11], [30], [37], [44].
Ở giới nam, các hormon hướng sinh dục tác ñộng ñầu tiên lên sự phát triển
của tinh hoàn. Các tế bào Leydig ñáp ứng khi LH tác ñộng ñến các thụ thể ở
màng của chúng, làm hoạt hóa adenylcyclase và AMPc, tiếp ñến với sự kích thích
proteinkinase, tác ñộng ñến chuyển Cholesteron thành Pregnenolon do enzyme
P450scc là bước ñầu tiên tổng hợp Testoteron, Dihydrotestosteron và các

19

Androgen khác. FSH tác ñộng lên các thụ thể ñặc hiệu trên bề mặt tế bào Sertoli,
có cơ chế tác ñộng giống như tác ñộng của LH trên tế bào Leydig . FSH làm tăng
khối ống sinh tinh và quá trình sinh tinh trùng [3], [4], [8], [19], [30], [37].
- Giá trị chẩn ñoán của các phương pháp ñịnh lượng LH siêu nhạy
Về mặt chẩn ñoán, phương pháp ñịnh lượng miễn dịch huỳnh quang Delfia
mang ñến các thông tin ñầy ñủ về mức ñộ trưởng thành của trục hướng sinh dục
như nghiệm pháp ñộng LHRH. Vấn ñề này ñã ñược nghiên cứu hơn 10 năm về
nồng ñộ hormon LH trong huyết tương ( Apter và cs - 1989, Wu và cs – 1991)
cũng như nồng ñộ LH tiết trong nước tiểu ( Demir và cs, 1996).
Thực vậy, nồng ñộ hormon của các mẫu xét nghiệm huyết thanh lấy một

Tế bào Leydig của tinh hoàn sản xuất ra hornone steroid nam chủ yếu là
Testosteron nhờ có các enzyme ñể tổng hợp Testosteron từ Cholesterone.
Testosteron ñược vận chuyển trong máu bởi Globulin vận chuyển ( SHBG) và ở
dạng tự do. Ở tế bào ñích, Testosteron có thể ñược chuyển thành
Dihydrotestosteron (DHT) nhờ enzyme 5α – reductase, hay chuyển thành Estrogen
do bị arome hóa (aromase). Testosteron và Dihydrotestosteron tác ñộng lên các thụ
thể ñặc hiệu ñã ñược mã hóa bởi các gien nằm trên cánh dài nhiễm sắc thể giới tính
X. Các thụ thể này ái lực mạnh gấp 2 lần với DHT hơn là Testosteron [40].
Tác dụng của Testosteron khác với DHT. Testosteron duy trì ống Wolf ñể
hình thành cơ quan sinh dục nam bên trong và chịu sự tác ñộng của LH, trong khi
DHT chịu trách nhiệm về hình thành cơ quan sinh dục nam bên ngoài và các ñặc
tính sinh dục phụ thứ phát ở giai ñoạn dậy thì. Khi thiếu DHT, cơ thể người nam
không ñược nam hóa ñầy ñủ.
Các Androgen còn có các tác ñộng khác ñối với cơ thể : Testosteron làm cho
hệ cơ phát triển , kích thích hoạt ñộng hệ thống enzyme ở gan, kích thích tạo hồng
cầu. Androgen kích thích cốt hóa xương và ñĩa sụn ñầu xương [30], [37]. 21

3.2.2. Estrogen
Estrogen do tế bào nang của buồng trứng tiết ra. Sự sản xuất Estrogen có 2
pha: một ñỉnh tiền phóng noãn vào cuối giai ñoạn nang, tiếp theo là một sự sụt
giảm xảy ra lúc phóng noãn; sau ñó lại có ñỉnh thứ hai kéo dài hơn trong giai ñoạn
hoàng thể. Estrogen cũng ñược vận chuyển trong máu bởi SHBG ( Sex Hormon-
Binding Globulin). Protein này cũng vận chuyển Testosteron và DHT. Sự gắn kết
giữa SHBG với Androgen chặt chẽ hơn với Estrogen.
Tác dụng sinh học của Estrogen ở tế bào ñích cùng chung cơ chế cho tất cả
các hormon steroid. Chỉ có thành phần tự do ( khoảng vài % của hormon lưu hành)
mới có thể xâm nhập vào tế bào ñích. Hormon tác ñộng lên thụ thể ñặc hiệu tạo

Các Androgen thượng thận chịu trách nhiệm làm xuất hiện ñặc tính lông
sinh dục - lông mu và lông nách, ở trẻ dậy thì. Tuy nhiên , chúng không có vai trò
quyết ñịnh trong khởi phát dậy thì [3], [4], [30], [38], [40].
3.3. Hormon tăng trưởng GH
Hormon tăng trưởng GH là một polypeptid có 191 axit amin, ñược tiết ra bởi
các tế bào hướng thân (somatotrophe) của thùy trước tuyến yên. Gien chỉ huy tiết
GH nằm trên cánh dài nhiễm sắc thể 17 gần vị trí của hormon sinh sữa nhau thai
hPL ( human Placental Lactogen) .
Nồng ñộ GH thay ñổi theo các giai ñoạn của cuộc ñời, khi mới sinh GH
ñược tiết rất ít, tăng dần trong giai ñoạn trẻ nhỏ và tăng ñến ñỉnh ñiểm ở giai ñoạn
dậy thì do tăng tiết hormon steroid sinh dục. Trẻ em chậm dậy thì thiếu sự tăng tiết
GH, ngay cả nồng ñộ GH nền cũng thiếu hụt. Do ñó , chẩn ñoán thiếu hụt GH có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status