38
512
1
128
1
256
1
1024
1
64
1
32
1
16
1
4
1
8
1
2
1
Hình 4.2. Xác định hoạt độ protease theo phương pháp Gross + Fuld
Đối chứng (+) có enzyme: dung dịch trong
Đối chứng (-) không có enzyme: dung dịch đục có kết tủa trắng Qua kết quả khảo sát số lượng tế bào/ml, hoạt độ enzyme amylase, protease trên
môi trường nhân giống cấp 1. Chúng tôi nhận thấy rằng môi trường rỉ đường có bổ
345,67
a
126,595
36,62
3
155,33
b
55,229
35,55
3
11,368
c
1,362
11,98
3
13,26
c
1,623
3
12,74
c
2,619
12,24
20,56
Qua bảng 4.3 chúng tôi nhận thấy rằng môi trường A cho số lượng tế bào cao nhất
là 345,67×10
10
cfu/g. Qua xử lý thống kê cho thấy có sự khác biệt giữa các môi trường
Amylase
Lặp lại (n)
X
(W
0
/ml)
SD
Cv %
3
160
a
0
0
3
160
a
0
0
3
80
b
0
0
3
80
b
0
3
40
b
0
0 0
41
A
B
4.1.3. Kết quả kiểm tra số lượng B. subtilis và hoạt độ enzyme sau khi sản xuất
chế phẩm
Hình 4.4 . Sinh khối vi khuẩn Bacillus subtilis( màu trắng) trên môi trường A và B.
Sau khi chọn được môi trường A là môi trường nhân giống cấp 2 tối ưu nhất chúng
tôi tiến hành sản xuất thử chế phẩm chứa Bacillus subtilis. Cách thực hiện giống như
thí nghiệm 3.3.1.2. Lượng giống sử dụng là 10% và tiến hành nuôi ở nhiệt độ phòng,
pH = 7. Sau khi thu hoạch chúng tôi tiến hành sấy trong 2 ngày ở nhiệt độ 40 - 45
0
C
sao cho sản phẩm khô hoàn toàn. Sau đó đem kiểm tra, đóng gói và bảo quản.
Kết quả kiểm tra số lượng tế bào, hoạt độ enzyme trong chế phẩm trước thời gian
bảo quản là:
Số lượng tế bào vi khuẩn: 58,9 × 10
10
cfu/g
Hoạt độ enzyme amylase: 160 W
o
/ml
Hoạt độ enzyme protease: 80 Hđp/ml
(W
0
/ml)
Hoạt độ protease
(Hđp/ml)
Nhiệt độ
thường
10
20
30
118
88.9
68.9
160
160
160
80
80
80
Hình 4.6. Hoạt độ protease trong chế
phẩm chứa Bacillus subtilis
Hình 4.5. Hoạt độ amylase trong chế
phẩm chứa Bacillus subtilis
43
589
118
88.9
68.9
0
44
4.2. ĐỐI VỚI LACTOBACILLUS ACIDOPHILUS
4.2.1. Đặc điểm của Lactobacillus acidophilus
4.2.1.1. Quan sát đại thể
Sau khi phân lập Lactobacillus acidophilus từ chế phẩm chúng tôi chọn khuẩn lạc
đặc trưng trên môi trường thạch đĩa MRSA có dạng tròn, nhỏ, ở giữa dày và đục hơn
mép bên ngoài, xung quanh khuẩn lạc có vòng trong. Sau thời gian 48 giờ ở tâm khuẩn
lạc có màu hơi vàng, đường kính khuẩn lạc từ 1 - 2 mm.
Hình 4.7. Vi khuẩn L. acidophilus trên môi trường MRSA
Nitrat
Di động
Catalase
Khả năng đông vón sữa
-
-
+
-
-
-
-
+
Lactose
Sucrose
Glucose
Manitol
Rabinose
+
+
+
-
- Hình 4.8. Khả năng lên men đường của Lactobacillus acidophilus
Từ kết quả 4.2.1.1, 4.2.1.2 và 4.2.1.3 chúng tôi kết luận được chủng vi khuẩn phân
C
V
%
3
0,8233
a
0,045
5,477
3
0,9420
b
0,059
3
1,169
c
0,046
6,361 4,009 Nồng độ sữa 15 % 20 % 25 % Lặp lại (n)
X
( ×10
9
cfu/ml)
SD
C
V
47
Bảng 4.9. Khả năng tạo độ chua của L. acidophilus trên môi trường sữa đậu nành.
10% 15% 20%
Nồng
độ
Kết quả
NA
0
NA
10
NA
15
NA
20
NB
0
NB
10
NB
15
NB
20
NC
0
NC
10
NC
15
NC
15
là môi trường tối ưu nhất, chúng tôi tiến hành sản
xuất thử chế phẩm chứa L. acidophilus. Sau khi nuôi trên môi trường NB
15
trong 24 giờ ở
nhiệt độ phòng chúng tôi phối trộn với bột đậu nành đã được sấy khử trùng với tỷ lệ là
1:1. Hỗn hợp được sấy khô ở 40 - 45
o
C trong 2 ngày sao cho khô hoàn toàn sau đó đem
kiểm tra số lượng tế bào Lactobacillus acidophilus có trong 1 gam sản phẩm và tiến hành
đóng gói đem bảo quản ở nhiệt độ phòng. Kết quả kiểm tra được trình bày ở bảng 4.11.
Lặp lại (n)
X
(g/100ml)
SD
C
V
%
3
1,05
0,035
3,38
3
1,27
0,045
3,54
3
1,32
0,047
1,61
0,034
1,8
0,025
1,39
2,15
10% 15% 20%
Nồng
độ
Kết quả
NA
0
NA
10
NA
15
NA
20
NB
0
NB
10
NB
15
NB
20
NC
0
NC
10
3,60
0,156
4,33
3
5,68
0,682
12
3
7,316
0,301
4,11
3
7,993
0,507
6,35
3
3,61
0,19
5,26
3
6,04
0,359
5,94
3
7,596
0,175
3
8,093
0,102
2,31