Đề tài "Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Hapro" - Pdf 19

Chuyên đề tốt nghiệp
Luận văn
Đề tài: “Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ
phần du lịch Hapro
2
Nguyễn Minh Đức – Lớp K37
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
4
Nguyễn Minh Đức – Lớp K37
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜIMỞĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam
cũng đã cóđược những bước tăng trưởng, phát triển đáng kể trong những
năm qua nhất là từ sau chuyển đổi kinh tế từ nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa. Nền
kinh tế phát triển cộng với việc ứng dụng thành công những tiến bộ khoa
học kỹ thuật trên thế giới, đã giúp tăng năng suất lao động, tăng thu nhập,
đời sống vật chất của người dân ngày càng được cải thiện, trình độ dân trí
ngày càng nâng cao. Khi cuộc sống của người dân được ổn định, họ sẽ
hướng tới thoả mãn những nhu cầu cao cấp hơn (nhu cầu thứ yếu) theo thứ
bậc nhu cầu của A.Maslow, và nhu cầu đi du lịch là một tất yếu.
Ở Việt Nam, trước thời kỳđổi mới, ngành Du lịch chưa cóđiều kiện
để phát triển. Nhưng từ sau đổi mới, đặc biệt từ 1991 đến nay, ngành Du
lịch đãđược quan tâm và phát triển mạnh mẽ. Các văn kiện đại hội Đảng
VI, VII, VIII và các nghị quyết của Ban chấp hành Trung Ương của Chính
phủđã khẳng định: “Du lịch là ngành kinh tế quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước” (Nghị quyết 45/CP ngày
22/6/1999). Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX đã xác định “Phát triển du
lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”. Chính vì vậy, theo đà

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Hapro
8
Nguyễn Minh Đức – Lớp K37
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
QUÁTRÌNHHÌNHTHÀNHVÀPHÁTTRIỂNCỦACÔNGTYC
ỔPHẦNDULỊCHHAPRO
I. Khái quát về Công ty CỔPHẦNDULỊCHHAPRO
1. Giới thiệu về công ty
- Tên công ty : Công ty cổ phần Du lịch Hapro
- Tên giao dịch đối ngoại : Hapro Travel Joint Stock Conpany
- Tên viết tắt : Hapro Travel JSC
2. Loại hình doanh nghiệp.
- Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật
Doanh Nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
3. Ngành nghề kinh doanh.
+ Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:
- Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa & quốc tế ( bao gồm cả thông tin
du lịch)
- Tổ chức hội chợ, hội nghị hội thảo cho các tổ chức doanh nghiệp
trong và ngoài nước.
- Vận chuyển hành khách bằng ôtô theo hợp đồng, tuyến cố định
- Đại lý bán vé máy bay
- Đại lý đổi ngoại tệ
- Các dịch vụ khác có liên quan đến du như : đặt phòng, làm visa,
hộ chiếu
4. Chức năng nhiệm vụ.
10

• Hội đồng Quản trị : 05 người.
• Ban Kiểm soát : 03 người.
- Tổ chức theo kế hoạch của Công ty :
• Ban Giám đốc : - Q. Giám đốc Điều hành (C.E.O)
- Phó Giám đốc thứ nhất.
- Phó Giám đốc thứ hai.
- Kế toán trưởng.
• Các Phòng chức năng :
1- Phòng Tổ chức - Hành chính - Lao động tiền lương
2- Phòng Tài chính - Kế toán.
3- Phòng Thị trường ngoài nước - Inbound
4- Phòng Thị trường trong nước - Outbound và Nội địa.
5- Phòng Điều hành - Hướng dẫn.
6- Phòng Quảng cáo và Phát triển
7- Xí nghiệp HAPRO TRAVEL TAXI : Trong chiến lược phát triển của
Công ty HAPRO TRAVEL, chúng tôi có tính đến việc thành lập một xí
nghiệp taxi mang tên HAPRO TRAVEL TAXI với số lượng xe dự kiến sẽ
tăng dần từ 150 đến 300 xe trong vòng 2 năm kể từ khi chính thức thành lập.
2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
- Chức năng - Nhiệm vụ – Quyền hạn của Giám đốc, và Kế toán trưởng
do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và qui định.
Các Phó Giám đốc Công ty do Hội đồng Quản trị bổ chiệm. Chức
năng - Nhiệm vụ – Quyền hạn của các Phó Giám đốc và các Lãnh đạo Phòng
do Giám đốc Điều hành qui định trên cơ sở Chức năng – Nhiệm vụ và Quyền
hạn đãđược HĐQT qui định.
2.1 Phòng Tổ chức - Hành chính – Lao động, tiền lương :
Chức năng
- Bộ máy giúp việc của Ban Giám đốc về các vấn đề Tổ chức và Thể chế.
20
Nguyễn Minh Đức - K37

nghiệp.
22
Nguyễn Minh Đức - K37
22
Đại hội đồng
Đại hội đồng
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng
Chủ tịch Hội đồng
1
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đặc biệt Phòng Thị trường Quốc tế còn đảm nhiệm thêm một chức năng kinh
doanh khác là : Cung cấp các sản phẩm MICE Quốc tế.
2.4 Phòng Thị trường trong nước : Outbound và Nội địa.
Chức năng :
- Kinh doanh trên cơ sở cung ứng các sản phẩm du lịch, dịch vụ du
lịch cho khách du lịch là người Việt Nam có nhu cầu đi du lịch trong và
ngoài nước. Đặc biệt Phòng thị trường trong nước còn đảm nhiệm thêm một
chức năng kinh doanh khác là : Cung cấp các sản phẩm MICE Nội địa.
Nhiệm vụ :
- Xây dựng Hệ thống dữ liệu và thường xuyên cập nhật thông tin về các
đối tác đón khách Outbound Việt Nam ở các nền kinh tế thành viên APEC,
ASEAN và một số thành viên quan trọng của tổ chức WTO nhằm phục vụ
cho phát triển Lữ hành thông qua việc phục vụ các chuyến đi Xúc tiến thương
mại của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội mà Công ty Cổ phần Du lịch
HAPRO TRAVEL là một thành viên. Xây dựng và xúc tiến bán các sản phẩm
du lịch Outbound và Nội địa trên cơ sở xây dựng một thị trường khách nội địa
bền vững mà nòng cốt là các đơn vị thành viên của Tổng công ty Thương mại
Hà Nội. Xây dựng hệ thống bán lẻ các tour du lịch dựa trên cơ sở hệ thống

THƯƠNG HIỆU : Xây dựng các giải pháp quảng cáo ngắn, trung và dài hạn
dựa trên chiến dịch hoặc chiến lược kinh doanh của Công ty. Nghiên cứu phát
triển hệ thống bán lẻ của Công ty dựa trên cơ sở khai thác hệ thống bán lẻ có
sẵn của Tổng Công ty. Nghiên cứu phát triển bán lẻ trên mạng Internet dựa
trên cơ sở xây dựng một Website du lịch mang tính chuyên nghiệp cao.
Nghiên cứu phát triển Hệ thống Đại lý bán lẻ các sản phẩm du lịch tại các địa
phương, tỉnh thành phụ cận nơi có sự hoạt động hoặc có văn phòng đại diện
của Tổng Công ty. Nghiên cứu mở Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh của
Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Huế hoặc Đà nẵng. Nghiên
cứu các hình thức liên kết, hợp tác khác nhau với các đối tác là các hãng lữ
hành quốc tế nhằm củng cố và phát triển bền vững thị trường khách Inbound.
Nhiệm vụ :
26
Nguyễn Minh Đức - K37
26
1
Chuyên đề tốt nghiệp
- Xây dựng, bảo hành và duy trì sự hoạt động trang Web của Công ty
với những thông tin mang tính chuyên nghiệp cao. Tiến hành khai thác bán
hàng trên mạng. Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống bán lẻ của Công ty.
Xây dựng hệ thống các ấn phẩm quảng cáo sản phẩm du lịch của Công ty dựa
trên cơ sở các chiến dịch kinh doanh hoặc chiến lược kinh doanh của cả ba
mảng thị trường cơ bản : Inbound – Outbound và Nội địa. Trực tiếp tham gia
kinh doanh trên cơ sở khai thác mạng và khai thác hệ thống đại lý bán lẻ.
Trực tiếp quảng bá hình ảnh của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội nói chung
và của Công ty Cổ phần Du lịch Hapro Tours nói riêng bằng hình thức “PR”
chuyên nghiệp và hiện đại.
III. Kết quả hoạt động kinh doanh.
1. Thị trường khách.
Trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta, thì

2 Pháp 2568
3 Tây Âu 1030
4 Mỹ 815
5 Nhật 792
6 Australia 689
7 Hàn Quốc 650
8 Các nước khác 553
1.3. Thị trường nội địa.
Khách hàng là người Hà Nội và các vùng lân cận có thu nhập trung bình
trở lên. Họ là những người có thu nhập ổn định. Hiện nay, thu nhập của người
dân ngày càng nâng cao cho nên cùng với sự phát triển của đời sống thì nhu
cầu đi du lịch ngày càng tăng theo. Do đó, thị trường nội địa ngày càng lớn
mạnh.
2. Kết quả kinh doanh.
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Năm
2006 2007 2008
I Doanh thu Tỷ đồng 177.7 202.4 209.1
1 Inbound 84.9 97.7 100.6
2 Outbound 70.8 80.5 82.9
3 Các khoản khác 22.0 24.2 25.6
II Số khách Người 27.382 31.193 32.433
1 Inbound 15.450 17.768 18.302
2 Outbound 8.089 9.305 9.581
3 Nội địa 3.842 4.120 4.55
III Nộp ngân sách Tỷ đồng 23.62 27.35 28.25

Qua số liệu trên ta thấy trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008 hoạt
động kinh doanh của Công ty đã có những thành tựu đáng kể. Doanh thu từ
năm 2006 đến năm 2008 liên tục tăng, trong đó doanh thu năm 2006 tăng

lớn nhưng lại là tín hiệu đáng mừng của Công ty, chứng tỏ Công ty đã hoạt
động có hiệu quả và có tiềm năng phát triển hơn nữa trong tương lai. Tuy năm
2007 tỷ lệ này có giảm xuống 20,4% so với năm 2006 nhưng Công ty vẫn có
khả năng khắc phục sự cạnh tranh để mở rộng hoạt động của mình, không chỉ
vì mục tiêu lợi nhuận mà còn tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển lớn mạnh
trong tương lai.
Bảng thống kê tình hình của Công ty trong giai đoạn (2006 - 2008)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
34
Nguyễn Minh Đức - K37
34
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Lượt
khách
Ngày
khách
Lượt
khách
Ngày
khách
Lượt
khách
Ngày
khách
Inbound 15420 61680 17733 70932 18264 73509
Outboun
d 4740 18960 5688 22752 5858 23434
Nội địa 3574 14294 4110 16440 4233 16933
Tổng 23742 94934 27531 110124 28355

đã phục vụ 27531lượt khách, tăng 115% so với năm 2006, trong đó:
Khách Inbound là 17733 lượt, tăng 112% so với năm 2006 và số lượng
khách tăng 128,5%.
Khách Outbound là 5688 lượt , tăng 8% so với năm 2006 và số ngày
khách tăng 7,7%.
Khách nội địa là 4110 lượt, tăng 1,2% so với năm 2006 và số ngày
khách tăng 8%.
Năm 2008, tổng lượt khách là 28355 lượt tăng so với năm 2007 là
27531 khách tương ứng với tốc độ tăng 3.7%; số ngày khách cũng tăng là
3743 ngày tương ứng với tốc độ tăng 2,8%.
Cũng trong năm 2008 do thế giới bị ảnh hưởng của nạn dịch như SARS
quay lại, thiên tai lũ lụt, do đó ngành du lịch cũng bị ảnh hưởng, vì thế lượng
khách quốc tế giảm đi đáng kể, Công ty đón được 18264 lượt khách giảm so
với năm 2007 là 531 lượt tương ứng với tốc độ giảm 1,15%, ngày khách cũng
giảm 3,12%.
Mặc dù lượng khách quốc tế giảm xuống song tình hình du lịch trong
nước của khách nội địa lại tăng lên đáng kể. Năm 2008 Công ty đã đón được
4233 lượt khách, tăng so với năm 2007 là 29,12% và ngày khách tăng 35%.
IV. Điều kiện kinh doanh.
1.Vốn điều lệ
- Vốn điều lệ công ty : 15.000.000.000 ( Mười lăm tỷ Việt Nam đồng)
- Số lượng cổ phần : 1.500.000 cổ phần
- Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông : 1.500.000 cổ phần
38
Nguyễn Minh Đức - K37
38
1
Chuyên đề tốt nghiệp
- Mệnh giá cổ phần : 10.000 ( Mười ngàn đồng)
2.Lao động.

chương trình du lịch sao cho phù hợp với khả năng thanh toán của khách
du lịch.
Ta có thể xem xét tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch:
(Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam năm 2008).
Biểu 3. Mức tăng các chỉ tiêu kinh tế (%)
Theo báo cáo của Chính phủ, trên cơ sở tình hình thực hiện nhiệm vụ kế
hoạch 9 tháng đầu năm 2008 và triển khai thực hiện tốt các giải pháp đãđề ra, dự
báo các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển KT-XH năm 2008 sẽ cơ bản hoàn thành
với 11 chỉ tiêu trên 14 chỉ tiêu Quốc hội đã thông qua đạt và vượt kế hoạch.
Trong đó, dự kiến GDP sẽ tăng trưởng ở mức 6,9%-7% so với kế hoạch là 7-
7,3%. Kinh tế tăng trưởng với tốc độ 7,04% chỉđứng sau Trung Quốc, chứng tỏ
42
Nguyễn Minh Đức - K37
42
1
Chuyên đề tốt nghiệp
rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cũng được xếp vào một trong
những nước phát triển nhanh trong khu vực. Kinh tế tăng trưởng nhanh đồng
nghĩa với việc thu nhập vàđời sống của nhân dân được tăng lên từng ngày. Điều
này kéo theo sự phát triển cho một số ngành dịch vụ, hàng tiêu dùng…và ngành
du lịch cũng là một trong những ngành cóđược những điều kiện thuận lợi để
phát triển.Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những bước phát
triển đáng kể. Kể từ khi nước ta thực hiện chính sách chuyển đổi nền kinh tế từ
kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường hàng hoá, thực hiện mở cửa hội
nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới. Tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế liên tục tăng nhanh.
Khi nền kinh tế tăng trưởng cao kéo theo thu nhập bình quân trên một đầu
người của nước tăng lên. Hiện nay thu nhập bình quân trên một đầu người của
Việt Nam đạt trên 400 USD. Với mức thu nhập như vậy, đời sống người dân
được tăng lên rất nhiều. Ngày nay người ta không chỉ nghĩđến ăn, mặc… mà

nhanh chóng vàđem lại hiệu quả kinh tế cao. Khi hiệu quả kinh tế cao
đồng nghĩa với việc kinh tế phát triển, thu nhập của người dân tăng, và
khi đó khả năng chi tiêu của mọi tầng lớp dân cư tăng, mọi nhu cầu thiết
yếu được thoả mãn và họ có xu hướng đòi hỏi được thoả mãn những nhu
cầu thứ yếu (nhu cầu cao cấp) trong đó có cả nhu cầu đi du lịch.
Khoa học công nghệ phát triển không những thúc đẩy nền kinh tế phát
triển mà nó còn tác động vào việc nâng cấp, trang bị lại cơ sở vật chất kỹ thuật
trong các công ty, doanh nghiệp du lịch. Khi đãđược đầu tư một cách thích đáng
thì khả năng phục vụ khách của công ty sẽđược tốt hơn, đáp ứng được nhanh
nhất mọi nhu cầu của khách du lịch. Bởi vì, nhu cầu đi du lịch nằm trong nhu
cầu cao cấp, khách du lịch luôn đòi hỏi được phục vụ một cách tốt nhất. Do đó,
Công ty cần phải trang bị lại một cách đồng bộ từ nơi làm việc, cơ sở vật chất kỹ
thuật trong Công ty cho đến những phương tiện vận chuyển. Từđó sẽ thu hút
được khách du lịch đến và tiêu thụ các sản phẩm của Công ty, tạo ra uy tín,
danh tiếng của Công ty trên thị trường trong và ngoài nước.
Khi kỹ thuật-công nghệđãđược áp dụng sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra với tốc độ nhanh, bền vững và ngoài ra nó còn đảm bảo việc
giữ gìn vệ sinh môi trường.
46
Nguyễn Minh Đức - K37
46

Trích đoạn Chính sâch sản phẩm:Do sản phẩm trong du lịch rất dễ bắt chước vă sao chĩp Vì vậy, việc tạo ra một sản phẩm mới với những đặc tính riíng Chính sâch phđn phối:Do tính chất của sản phẩm du lịch lă vô hình, không thể lưu kho, cất trữ, nó nằm câch xa khâch du lịch Để tiíu dùng Chiếnlược thị trường Đânh giâ, nhận xĩt việc thực hiện chiếnlược kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Hapro. Những kết quảđạt được trong việc thực hiện câc chiếnlược kinh doanh: Đối với mỗi chiến lược phù hợp hoặc lă tốt thì kết quả mă nó
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status