Đề án môn học
Nguyễn Thuỳ Thơng Đầu t 43A
12
thuận lợi cua các tổ chức kinh tế và tổ chức quốc tế. Nhà nớc có vai trò quyết
định trong việc lựa chọn , thực thi chính sách kinh tế và chơng trình đối ngoại
theo hớng mở rộng các quan hệ song phơng và đa phơng với các nớc và các tổ
chức quốc tế cũng nh đảm bảo uy tín của các quốc gia trong cộng đồng quốc tế.
Quan hệ đối ngoại của nhà nớc nh chiếc chìa khoá mở cửa cho nhà đầu t nớc
ngoài tìm kiếm cơ hội để đầu t cũng nh để đảm bảo an toàn và hỗ trợ cho hoạt
động đầu t của họ.
Một quốc gia kém phát triển ở giai đoạn đầu cảu quá trình phát triển kinh tế
thờng phải đơng đầu với những khó khăn và thử thách là cán cân thơng mại và
cán cân thanh toán quốc tế luôn trong tình trạng thâm hụt nặng nề, mâu thuẫn giữa
khả năng thanh khoản thấp và nhu cầu đầu t lớn , mất cân đối giữa thu chi ngân
sách. ở đây thể hiện vai trò của nhà nớc trong việc giải quyết những vấn đề lạm
phát, chính sách tài khoá, tiền tệ, tỉ giá hối đoái và xây dựng, củng cố hệ thống tài
chính vững mạnh, tạo lập cân đối cung cầu trong ba lĩnh vực trên để ổn định kinh
tế vĩ mô tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả của nhà đầu t trong
và ngoài nớc, duy trì tốc độ tăng trởng kinh tế và tăng trởng xuất khẩu cao, ổn
định trên cơ sở đó đảm bảo sự ổn định các cân đối vĩ mô.
Tạo lập môi trờng pháp lý đảm bảo và khuyến khích FDI định hớng theo
chủ trơng đờng lối phát triển kinh tế của Đảng trong điều kiện kinh tế - xã hội
của Việt Nam, phù hợp với thông lệ và luật pháp quốc tế:
Cơ chế quản lý kinh tế hiện nay ở nớc ta là cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch và các công cụ quản lý khác. Nhà nớc
đóng một vai trò điều hành kinh tế vĩ mô ( định hớng, điều tiết, hỗ trợ) nhằm phát
huy các mặt tích cực ngăn ngừa các mặt tiêu cực của hoạt động FDI. Các nhà đầu
t nớc ngoài, các công ty nớc ngoài hoạt động ở Việt Nam mang t cách pháp
nhân Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam. Do vậy, các định hớng kinh tế
quan trọng đối với hoạt động FDI để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
tính mạo hiểm, càng rủi ro và mạo hiểm hơn, khi đầu t ở nớc ngoài. Vì vậy, một
đất nớc có sự đảm bảo cao về trật tự an toàn xã hội sẽ làm cho các nhà đầu t yên
tâm về sự an toàn tính mạng và tài sản của mình khi bỏ vốn kinh doanh ở một quốc
gia khác.
Nhà nớc với vai trò quan trọng trong việc xây dựng một triết lý kinh doanh
hiện đại, tiến tiến mang bản sắc văn hoá Việt Nam, thấm nhuần t tởng của
đảng: Việt Nam muốn là bạn và là đối tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng
quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển.
2.2. Chức năng quản lý nhà nớc với FDI
Dự báo
Chức năng dự báo đợc thể hiện trên cơ sở các thông tin chính xác và các kết
luận khoa học. Dự báo là điều kiện không thể thiếu trong việc xây dựng và thực
hiện công tác quản lý nhà nớc đối với các dự án FDI và các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài. Có thể nói nếu thiếu chức năng dự báo, công tác quản lý nhà
nớc đối với hoạt động FDI sẽ không mang đầy đủ tính chất của một hoạt động
quản lý khoa học cũng nhu không thể thực hiện có hiệu quả các mục tiêu quản lý.
Hoạt động dự báo bao gồm dự báo tình hình thị trờng hàng hoá, dịch vụ, lao
động, thị trờng vốn trong và ngoài nớc, xu hớng phát triển, tình hình cạnh tranh
trong khu vực và thế giới, chính sách thơng mại của các chính phủ Để tiến
hành tốt chức năng dự báo cần sử dụng các công cụ dự báo khác nhau và nên tiến
hành dự báo từ những nguồn thông tin khác nhau.
Định hớng
Kinh tế thị trờng không đồng nghĩa với việc loại trừ vai trò của kế hoạch hoá
mà trái lại rất cần sự định hớng và điều tiết của nhà nớc thông qua các công cụ,
chiến lợc, mục tiêu, chơng trình, kế hoạch, qui hoạch. Chức năng định hớng
Đề án môn học
Nguyễn Thuỳ Thơng Đầu t 43A
14
của nhà nớc trớc hết thể hiện ở việc xác định đúng đắn chiến lợc phát triển kinh
hợp tốt nhất trong hệ thống các cơ quan quản lý nhà nớc trong việc ban hành các
qui phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động của các dự án và các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài nhằm bảo vệ lợi ích, bảo hộ sản xuất trong nớc và khuyến
khích hoạt động FDI.
Kiểm tra và giám sát
Căn cứ vào chế độ, chính sách, kế hoạch và các qui định của pháp luật, các cơ
quan quản lý nhà nớc kiểm tra phát hiện những sai sót, lệch lạc trong quá trình
đàm phán triển khai và thực hiện dự án đầu t để có biện pháp đa các hoạt động
Đề án môn học
Nguyễn Thuỳ Thơng Đầu t 43A
15
này vận động theo qui định thống nhất. Hoạt động kiểm tra, giám sát còn là công
cụ phản hồi thông tin quan trọng để chính phủ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý
của những chính sách, qui định đã đợc ban hành. Ngoài ra hoạt động kiểm tra,
thanh tra giám sát còn nhằm tạo điều kiện giúp đỡ các nhà đầu t nớc ngoài tháo
gỡ những khó khăn trong khi triển khai và đa dự án vào hoạt động.
Các chức năng cơ bản của quản lý nhà nớc về đầu t nớc ngoài không tồn tại
độc lập mà tác động qua lại lẫn nhau. Chỉ có thể quản lý tốt các hoạt động đầu t
nớc ngoài khi các chức năng quản lý đợc thực hiện một cách đồng bộ và thuần
nhất.
2.3. Nội dung của quản lý nhà nớc với FDI
Để đạt đợc mục tiêu, thực hiện vai trò, chức năng quản lý nhà nớc trong việc
định hớng, tạo dựng môi trờng, điều tiết hỗ trợ và kiểm tra kiểm soát các hoạt
động FDI, nội dung quản lý nhà nớc đối với FDI bao gồm những điểm chủ yếu
sau:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật và các văn bản pháp luật liên quan
đến FDI bao gồm sửa đổi, bổ sung luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam các văn
bản hớng dẫn thực hiện cũng nh các văn bản pháp qui các để điều chỉnh bằng
pháp luật các quan hệ đầu t nớc ngoài tại Việt Nam nhằm định hớng FDI theo
chọn phù hợp với yêu cầu và thờng xuyên đợc đào tạo để nâng cao trình độ, kiến
thức chuyên môn và phẩm chất đạo đức, tinh thần tự hào, tự cờng dan tộc, dám hi
sinh lợi ích cá nhân vì sự phát triển của đất nớc.
2.4. Hệ thống tổ chức quản lý hoạt động FDI
Quốc hội: là cơ quan quyền lực cao nhất, có trách nhiệm phê chuẩn và
ban hành hệ thống luật pháp có liên quan đến đầu t, quyết định đờng lối, chiến
lợc và các chủ trơng đầu t.
Chính phủ: có trách nhiệm quản lý toàn diện và thống nhất lĩnh vực đầu
t.
Các bộ:
- Bộ kế hoạch đầu t:
+ Trình Chính phủ các dự luật, pháp lệnh, văn bản qui phạm có liên quan đến
đầu t.
+ Xác định phơng hớng và cơ cấu vốn đầu t để đảm bảo sự cân đối giữa đầu
t trong nớc và nớc ngoài.
+ Cấp giấy phép đầu t và hớng dẫn với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài.
+ Quản lý nhà nớc về việc lập, kiểm tra,xét duyệt các dự án quy hoạch, phát
triển kinh tế-xã hội.
- Bộ xây dựng:
+ Thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về xây dựng, nghiên cứu các cơ chế,
chính sách về quản lý xây dựng, qui hoạch đô thị và nông thôn.
+ Ban hành các tiêu chuẩn qui phạm, qui chuẩn xây dựng.
+ Theo dõi, kiểm tra chất lợng các công trình
- Bộ tài chính:
+ Nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý nhà nớc về tiền tệ, tín dụng ngân
hàng trong đầu t và xây dựng.
+ Giám sát các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính thực hiện các nhiệm
vụ, huy động vốn, cho vay vốn, bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực
hiện hợp động, bảo lãnh dự thầu.
- Các bộ có liên quan:
những chính sách khá thông thoáng và có sức hấp dẫn các nhà đầu t.
3.2. Trung Quốc
Sau 20 năm (1979-1999) thực hiện chính sách cải cách mở cửa, kinh tế Trung
Quốc đã dạt đựoc nhiều thành tựu to lớn, thu hút sự chú ý của nhiều ngwofi trên
thế giới. Thời kỳ 1979-1994 tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân 9,3%/năm; tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu tăng bình quân 16,2%/năm; Sản lợng các sản phẩm
chủ yếu cũng đều tăng với tốc độ nhanh. Cho dến nay, tong ứng với các thời kỳ,
nền kinh tế Trung Quốc vẫn dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trởng. Vị thế và ảnh
hởng của Trung Quốc đang ngày càng nâng lên rõ rệt. Nhiều nhà kinh tế nhận
định rằng, từ nay đến hết thập niên đầu thế kỷ XXI vẫn là thời kỳ phát triển mạnh
mẽ của kinh tế Trung Quốc. Một trong những yếu tố chi phối mạnh mẽ sự phát
triển kinh tế Trung Quốc 20 năm qua là sự thành công trong việc thu hút đầu t
nớc ngoài. Đối với Trung Quốc, đầu t trực tiếp nớc ngoài thực sự trở thành
động lực của sự phát triển và chính nó đã làm đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hoá.
Đề án môn học
Nguyễn Thuỳ Thơng Đầu t 43A
18
Nếu đến năm 1991, Trung Quốc chỉ đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 3 trong
các nớc đang phát triển về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì chỉ 2 năm sau
(1993) Trung Quốc đã đứng thứ 2 trên thế giới ( sau Mỹ ) và đứng đầu các nớc
đang phát triển về lĩnh vực này. Năm 1993 vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đăng kí
vào Trung Quốc là 111,436 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện là 33, 767 tỷ USD.
Đây là một kỷ lục cha từng có trên thế giới. Nếu lợng vốn đầu t trực tiếp thực
hiện ở Trung Quốc tính đến năm 1992 đạt mức 50,9 tỷ USD thì đến năm 1998 đã
lên tới 259,858 tỷ USD. Nh vây, trong thời kỳ 20 năm (1979-1998) tính bình
quân ở Trung Quốc mỗi năm có tới gần 13 tỷ USD vốn đầu t trực tiếp từ nớc
ngoài đợc thực hiện ( bằng 11,8 lần vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thực hiện bình
quân trong thời kì 1988-1999 tại Việt Nam).
19
Chơng II: Thực trạng về quản lý nhà nớc đối
với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
I. Thực trạng về hoạt động FDI tại Việt Nam trong thời gian
qua.
1. Thực trạng thu hút FDI
Đến hết năm 2003 đã co 4986 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giây
phép đầu t vào Việt Nam, với tổng số vốn đăng ký là 44.533 triệu USD. Tính
bình quân mỗi năm Việt Nam cấp phép cho 311 dự án với mức binh quân 1 dự án
2.783,3 triệu USD vốn đăng ký.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam trong 16 năm qua biểu hiện khá rõ
nét của một động thái thiếu ổn định: Từ khi bắt đầu triển khai (1988) vận đông
theo xu hớng tăng nhanh đến 1995, 1996 ( cả về số dự án cũng nh vốn đăng ký).
Nhng bắt đầu từ năm 1997, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam lại vận
động theo xu hớng giảm dần, cho đến năm 1999 là năm có lợng vốn FDI đăng
ký ở mức thấp nhất kể từ năm 1992. Đến năm 2000, năm 2001 tình hình FDI vào
Việt Nam tuy đã có sự chuyển biến theo chiều hớng tốt hơn, nhng sang năm
2002 thì chiều hớng đó không những không đợc duy trì mà lại diễn biến xấu đi
một cách khá rõ. Năm 2002 tuy là năm đạt đỉnh cao về số lợng dự án nhng lại là
đạt điểm cực tiểu về lợng vốn đầu t. Vì vậy đây cũng là năm có qui mô bình
quân của dự án ở mức cực tiểu kể từ trớc tới nay.
Vốn FDI đăng ký đầu t vào Việt Nam năm 2002 bằng 49,55% mức bình quân
của cả thời ký 16 năm (1998-2003) và chỉ bằng 16,2% của năm có mức vốn đăng
ký cao nhất ( 1996). Nếu theo số lợng vốn đăng ký thì qui mô dự án bình quân
của thời kỳ 1998-2003 là hơn 8,93 triệu USD /1 dự án. Mặc dù đây cũng chỉ thuộc
loại qui mô trung bình nhng lại có vấn đề rất đáng quan tâm là qui mô bình quan
dự án theo vốn đăng ký của nhiều năm vẫn ở mức thấp hơn, đặc biệt qui mô bình
quân của các dự án đợc phê duyệt năm 2002 lại nhỏ đi một cách đột ngột (1,99
(USD)
% vốn
thực hiện
1.Công nghiệp 2.849 22.983.233.183
56,8 66,8 16.212.762.451
68
Dầu khí 29 1.931.109.730 4,8 0,7 4.552.178.963 19
CN nhẹ 1.155 6.050.109.730 14,9 27,1 2.712.071.794 11
CN nặng 1.177 8.981.951.724 22,2 27,6 5.462.140.476 23
CN thực phẩm 209 2.540.121.426 6,3 4,9 1.547.295.061 6
Xây dựng 279 3.479.417.082 8,6 6,5 1.939.076.157 8
2. Nông lâm nghiệp
586 2.860.016.748 7,1 13,7 1.528.314.192 6
Nông lâm nghiệp 492 2.600.812.095 6,4 11,5 1.403.801.769 6
Thuỷ sản 94 259.204.653 0,6 2,2 124.512.423 1
3. Dịch vụ 829 14.655.682.435
36,2 19,4 6.274.054.931 26
GTVT Bu chính 115 2.585.280.396 6,4 2,7 1.036.128.951 4
Kh/sạn-Du lịch 143 3.283.535.635 8,1 3,4 2.007.161.210 8
Tài chính-ngân
hàng
47 606.050.000 1,5 1,1 599.934.640 2
VH- Y tế Giáo
dục
145 626.366.412 1,5 3,4 227.525.006 1
nớc ngoài là tơng đối lớn và đồng thuận với mức thuận lợi của các yếu tố kinh
tế- xã hội và cơ sở hạ tầng.
Nếu tính theo số vốn đầu t còn hiệu lực của cả thời kì 1988-2003, thì chỉ sáu
địa phơng có điều kiện thuận lợi hơn đã chiếm tới 70,95% tổng số vốn đầu t
nớc ngoài vào Việt Nam [TP. Hồ Chí Minh với số vốn đăng ký 10.734 triệu USD
(chiếm 24,1% tổng số vốn đăng ký của cả nớc) sốliệu tơng ứng của các địa
phơng tiếp theo nh sau: Hà Nội: 7.578,9 (17,02%); Đồng Nai: 6.422,7 (14,42%);
Bình Dơng 3.357,4 (7,54%); Bà Rịa Vũng Tàu: 2.051,4 (4,61%); và Hải
Phòng: 1.453,8(3,26%)
Về các hình thức đầu t: Vào thời kì đầu Việt Nam thực thi chính sách kêu gọi
đầu t trực tiếp nớc ngoài, liên doanh là hình thức đợc các nhà đầu t sử dụng
phỏ biến nhất. Hình thức này thờng chiếm tới khoảng 40% số dự án và 59% vốn
đăng ký. Sở dĩ nh vậy là do thời kỳ đầu, các thủ tục để triển khai thực hiện dự án
còn đòi hỏi nhiều giấy tờ, lại phải thông qua nhiều khâu, nhiều nấc, và rất phức
tạp, trong khi đó ngời nớc ngoài còn ít hiểu biết về các điều kiện kinh tế- xã họi
và phát luật của Việt Nam, họ thờng gặp khó khăn trong giao dịch, quan hệ cùng
một lúc với khá nhiều cơ quan chức năng của Việt Nam để có đợc đầy đủ các
điều kiện triển khai xây dựng cơ bản cũng nh tổ chức thực hiện dự án đầu t.
Tronghoàn cảnh nh vậy, đa số các nhà đầu t thích lụa chọn hình thức liên doanh
để đối tác bên Việt Nam đứng ra lo các thủ tục pháp lý cho sự hoạt động của doanh
nghiệp hiệu quả hơn.
Sau một thời gian hoạt động trong môi trờng đâu t ở Việt Nam, các nhà đầu
t nớc ngoài, đặc biệt là các nhà đầu t châu á có điều kiện để hiểu biết hơn về
pháp luật, chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt động kinh doanh ở
Việt Nam. Sự am hiểu của các nhà đầu t đợc nâng lên trong điều kiện các thủ
tục cấp phép của Việt Nam đang từng bớc đợc cải tiến theo hớng ngày càng
đơn giản hơn trớc, và cùng với sự xuất hiện những tổ chức t vấn giúp các nhà
đầu t nớc ngoài thực hiện cac thủ tục triển khai, tổ chức sản xuất kinh doanh của
các dự án tơng đối có hiệu quả. Vì vậy, nhu cầu có đối tác có đối tác Việt Nam để
tiến hành thủ tục, đối với nhà đầu t nớc ngoài đã giảm đi một cách đáng kể.
Vơng quốc Anh, Hoa Kỳ, Malaixia (trong đó Hà Lan chiếm 4,35%, Thái Lan
chiếm 3,47%, Vơng quốc Anh chiếm 2,91%, Hoa Kỳ chiếm 2,81%, và Malaixia
chiếm 2,73%). Nh vậy nếu chỉ tính riêng 12 nớc có vốn đầu t trên 1 tỷ USD
trên đây đã chiếm tới 87,7% tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.
Số liệu trên cho thấy đã có nhiều nhà đầu t xuất phát từ các nớc tơng đối
phát triển có dự án đầu t tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài ở Việt Nam hiện nay thì sự có mặt của các nhà đầu t thuộc các
tập đoàn kinh tế lớn cha nhiều. Đây chính là một trong những chỉ báo quan trọng
khi chúng ta thực thi các chính sách có liên quan đến việc cải thiện môi trờng đầu
t của Việt Nam.
2. Tình hình thực hiện của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt
Nam
Đến hết năm 2003, có 1.200 dự án sau một thời gian triển khai sản xuất kinh
doanh có hiệu quả đã đề nghị Chính phủ Việt Nam cấp phép tăng vốn, mở rộng sản
xuất. Tổng số vốn đã đợc phê duyệt tăng thêm là 8,825 triệu USD (bằng 19,82%
tổng số vốn đăng ký và bằng 24,07% số dự án đợc cấp giấy phép)
Tổng số vốn của các dự án hết thời hạn thực hiện hợp đồng 628 triệu USD
(bằng 1,46% tổng số vốn đăng ký); số vốn thuộc các dự án đã giải thể là 9.974
triệu USD (bằng 23,2% tổng số vốn đăng ký).