Đề án môn học
GVHD: TS. Vũ Thị Minh
năm thực hiện chủ trơng đổi mới doanh nghiệp thì cổ phần hóa DNNN đã có
đợc những thành công và những hạn chế nhất định.
1.Những thành tựu.
1.1. Những thành tựu mang tính định lợng.
Chủ trơng cổ phần hóa DNNN đã đợc thực hiện ở nớc ta hơn 10 năm
qua. Cho đến nay thì cả nớc đã cổ phần hóa đợc 1790 DNNN. Trong 10
tháng của năm 2003 thì trong số 766 DNNN thực hiện việc chuyển đổi thì có
425 doanh nghiệp cổ phần hóa (nguồn t ban đổi mới và phát triển doanh
nghiệp). Từ thực tiễn có thể thấy cổ phần hóa là hình thức chuyển đổi sở hữu
chiếm u thế trong quá trình đổi mới sắp xếp lại DNNN.
Từ năm 1992 đến tháng 6 năm 1998 cả nớc đã cổ phần hóa đợc 30 DNNN.
Trong đó có 5 doanh nghiệp đợc cổ phần hóa theo cơ chế, chính sách thí
điểm qui đinh tại quyết định 202/CT của Hội đồng bộ trởng, 25 doanh nghiệp
đợc cổ phần hóa theo tinh thần Nghị định 28/CP của Chính phủ. Các doanh
nghiệp đợc cổ phần hóa trong thời gian này nhìn chung đều có những tiến bộ
về năng suất, chất lợng và hiệu quả. Cổ phần hóa đã thu hút đợc một nguồn
vốn khá lớn trong xã hội tạo đợc động lực tốt cho doanh nghiệp phát triển,
phát huy tích cực tính chủ động sáng tạo của ngời lao động. Từ đó góp phần
làm tăng ngân sách Chính phủ, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động
đồng thời khắc phục bớt đợc những tiêu cực trong các doanh nghiệp.
Từ 2/6/1998 đến 31/12/1999 đã có thêm 340 DNNN và bộ phận DNNN đợc
chuyển thành công ty cổ phần. Riêng trong năm 1999 đã có 250 doanh nghiệp
đợc cổ phần. Nhìn chung sau khi Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ra đời cổ
phần hóa DNNN đã đạt đợc những tiến bộ đáng kể. Nghị định số
44/1998/NĐ-CP đã quy định các chính sách khuyến khích đối với doanh
nghiệp và ngời lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa một cách rõ ràng và
cụ thể hơn; Có sự quan tâm hơn đến ngời lao động đặc biệt là ngời lao động
nghèo. Chính đây là nguyên nhân khiến chủ trơng cổ phần hóa trở nên hấp
1.2. Thành tựu của cổ phần hóa DNNN đối với hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa và tác động của nó tới việc giải
quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.
Bênh cạnh những kết quả về mặt số lợng đã đợc đề cập ở trên việc thực hiện
chủ trơng cổ phần hóa DNNN còn đem lại những hiệu quả quan trọng về mặt
kinh tế xã hội.
1.2.1. Về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi tiến
hành cổ phần hóa.
Xét một cách tổng thể thì phần lớn các DNNN sau khi chuyển thành
công ty cổ phần đều hoạt động có hiệu quả hơn trớc. Qua báo cáo của các
doanh nghiệp cổ phần hóa sau khi hoạt động đợc một năm thì doanh thu bình
quân của các doanh nghiệp tăng gần gấp hai lần so với trớc khi tiến hành cổ
phần hóa kể cả những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Điển hình nh công ty
GEMADEPT khi bớc vào cổ phần hóa vốn Nhà nớc chỉ có 1,2 tỷ đồng đợc
đánh giá lên thành 6 tỷ đồng, sau bảy năm hoạt động theo mô hình mới tổng
số vốn đã lên tới 140 tỷ đồng; Hay nh công ty bông Bạch Tuyết năm 1999 đạt
86 tỷ đồng, gấp 1,5 lần so với số doanh thu trớc khi thực hiện cổ phần hóa là
55 tỷ đồng năm 1998. Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng bình quân hơn hai lần,
cổ tức bình quân đạt từ 1-2% một tháng. Vốn của doanh nghiệp tăng gần 2,5
lần so với trớc khi tiến hành cổ phần hóa. Chính nhờ hoạt động có hiệu quả
Đề án môn học
GVHD: TS. Vũ Thị Minh
các DNNN thực hiện cổ phân hóa chính là những công ty cổ phần đầu tiên
niêm yết trên thị trờng chứng khoán ở Việt Nam. điều này làm tăng uy tín
cũng nh vị thế của các DNNN đợc cổ phần hóa trên thơng trờng, từ đó tạo
điều kiện thuận lợi để cho các doanh nghiệp này có đợc một chổ đứng tốt
trong nền kinh tế Việt Nam đang trong đà hội nhập và phát triển.
1.2.2. Về huy động vốn .
Việc thực hiện chủ trơng cổ phần hóa DNNN đã tạo điều kiện cho các
Đề án môn học
GVHD: TS. Vũ Thị Minh
Long An số lao động tăng từ 900 ngời lên 1.280 ngời. Và có nhu cầu tuyển
thêm lao động để phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình. Hầu hết các
doanh nghiệp đợc cổ phần hóa thì việc làm và thu nhập của ngời lao động
đều đợc đảm bảo ổn định và có xu hớng tăng lên. Số lao động trở thành cổ
đông của doanh nghiệp cổ phần chiếm tỷ lệ khá lớn, riêng trong năm 2003
58% số cổ phần trong các doanh nghiệp cổ phần đều do những lao động chính
trong các doanh nghiệp này nắm giữ. Tính đến 30/10/2003 quỹ hỗ trợ lao động
dôi d đã cấp 409,63 tỷ đồng hỗ trợ cho 387 doanh nghiệp, giải quyết 14.579
lao động dôi d. Thu nhập bình quân của lao động làm việc trong các công ty
cổ phần tăng bình quân hàng năm là 20%, điển hình là công ty cổ phần đại lí
liên hiệp vận chuyển thu nhập bình quân của lao động xí nghiệp này đã tăng
gần 3 lần so với trớc khi tiến hành cổ phần hóa từ 1,4 triệu đồng lên 4 triệu
đồng/ngời /tháng (năm 1999). Với chủ trơng cổ phần hóa, với cơ chế chính
sách mới ngời lao động thực sự trở thành chủ nhân của các công ty cổ phần.
Chính nhờ vậy họ đã nâng cao đợc tính chủ động sáng tạo, ý thực kỉ luật cũng
nh tình thần trách nhiệm nhằm đem lại hiệu quả cao nhất đối với công việc
cung nh đối với thành công của các doanh nghiệp từ đó làm cho sản lợng,
chất lợng, doanh thu , lợi nhuận, tích lũy vốn tăng đáng kể sau mỗi năm hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Tiến trình cổ phần hóa đã tạo một số lợng không nhỏ các công ty cổ phần,
tính đén nay cả nớc đã có khoảng 1790 công ty cổ phần đợc hình thành trên
cơ sở các DNNN đợc cổ phần hóa.Việc cổ phần hóa đã có hiệu ứng khá tích
cực đối với việc thành lập mới DNNN. Tình trạng thành lập các DNNN tràn
lan đã diễn ra trong nhiều năm trớc đó đã đợc khắc phục, trong ba năm
2001-2003 cả nớc chỉ thành lập 59 DNNN hầu hết là các doanh nghiệp ở các
lĩnh vực nh dầu khí, năng lợng nguyên tử, sản xuất cơ khí. Năm 2003 thì số
DNNN có lãi chiếm 77,2%, tổng số nộp ngân sách Nhà nớc là 87.000 tỷ đồng
của mình trong các công ty cổ phần nên nhìn chung việc cổ phần hóa cha tác
động đáng kể đến đến cơ cấu vốn Nhà nớc tại các doanh nghiệp, các công ty
cổ phần chủ yếu đợc hình thành trên cơ sở các DNNN có quy mô nhỏ đợc
cổ phần hóa.
Năm 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng số doanh
nghiệp đã cổ phần
hóa
370 250 288 242 213
Quy mô
Dới 10 tỷ 327
89%
224
90%
244
86%
187
78%
172
81%
Trên 10 tỷ 43
11%
26
10%
44
14%
55
22%
41
lệ mà công ty không kiểm soát đợc. Cha có hớng dẫn quy chế tài chính,
chính sách tiền lơng nên nhiều doanh nghiệp vẫn vận dụng cơ chế chính sách
của doanh nghiệp Nhà nớc. Và thực tế nhiều doanh nghiệp không đủ kinh phí
để giải quyết chính sách cho ngời lao động. Chính vì vậy số lợng lao động
đợc giải quyết chế độ sau khi DNNN chuyển thành công ty cổ phần vẫn còn
rất thấp. Đây cũng chính là một trong những rào cản chính trong tiến trình cổ
phần hóa DNNN.
2.4. Sự chỉ đạo của các cấp còn thiếu sự kiên quyết và cha sâu sát kịp
thời, còn nặng về kêu gọi động viên chung chung, cha đi sâu khảo sát tình
hình, cha xây dựng chơng trình, đề án có căn cứ và khả thi cho từng doanh
nghiệp cụ thể với tiến độ, lộ trình, bớc đi. Cha kiểm tra ,đánh giá và có biện
pháp tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vớng mắc phát sinh. Công tác tổng
kết, đúc rút kinh nghiệm và nhân rộng những mẫu hình tiên tiến về cổ phần
hóa ở các nghành địa phơng cha đợc quan tâm chỉ đạo tích cực, cha có
sức thuyết phục rộng rãi PGS.TS Hồ Trọng Viên- những vấn đề đặt ra từ thực
tiễn cổ phần hóa DNNN).
2.5. Công tác tuyên truyền, vận động cung cấp những kiến thức cần thiết
về quá trình cổ phần hóa vẫn còn bị xem nhẹ, nên cha tạo ra đợc sự quan
tâm hởng ứng tích cực của xã hội. Một số cán bộ, công nhân cha có đợc