Luận văn tốt nghiệp : Chế độ quản lý hàng tồn kho và các khoản thu chi khó đòi của doanh nghiệp phần 1 pot - Pdf 19

Lêi më ®Çu
Trong quả trình hoạt đống sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có
mối quan hệ kinh tế với nhiều đối tượng. Các đối tượng này quan tâm đến tình
hình tài chính, khả năng sinh lời và khả năng phát triển của doanh nghiệp . Trên
cơ sở đó họ co thể quyết định được có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không,
có nên bán hàng cho doanh nghiệp không hoặc có nên cho doanh nghiệp vay
hay không . Tất cả những câu hỏi đặt ra chỉ có thể lời được khi họ biết được
thực trạng về tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào . Mặt khác,trên
góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước, các cơ quan nhà nước cơ quan thuế, tái
chính, kiểm toán cũng cần phải có những tài liệu đáng tin cậy về tình hình tài
chính của doanh nghiệp .
Thế nhưng, nền kinh tế hiện nay hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước . Một đặc điểm nổi bật đó là hoạt đông sản xuất kinh doanh chịu
sự tác động, chi phối mạnh của quy luật giá cả, sự cạnh tranh gây gắt với nhiều
cơ hội thách thức và cả những khó khăn mới đặt ra cho doanh nghiệp . Chính vì
vậy giá trị tài sản luôn luôn thay đổi tại mỗi thời điểm khác nhau và có thể sẽ có
nhiều những tổn thất, rủi ro sẽ xảy ra . Làm thế nào để phản ánh được chính xác
giá trị thực tế của tài sản trên các báo cáo kế toán đồng thời khắc phục, bù đắp
được những tổn thất sẽ xảy ra .
Xuất phát từ nguyên tắc kế toán : Nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc giá phí và
yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện lập dự phòng .
Theo qui định của chế độ hiện nay, doanh nghiệp phải tiến hàng lập dự phòng
giảm giá tài sản trên 3 loại : Dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư trong hoạt động tài chính .
Vì dự phòng là một nội dung tương đối mới trong chế độ ké toán tài chính so với
các chế độ kế toán trước đây . Nên nó tồn tại những vướng mắc, bất cập đòi hỏi
phải có sự thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp . Điều này đặc biệp thể hiện hai loại
dư phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
Luận văn tốt nghiệp : Chế độ quản lý hàng tồn
kho và các khoản thu chi khó đòi của doanh
nghiệp

vào chi phí của niên độ báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những
thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ liền sau .
Nh vậy dự phòng mang tính tơng đối vì nó đợc lập dựa trên các ớc tính kế
toán .
Dự phòng phải thu khó đòi : Là dự phòng phần giả trị tổn thất của các khoản
nợ phải thu, có thể không đòi đợc do đơn vị hoặc ngời nợ không co khả năng
thanh toán trong năm kế hoạch . Mục đích của việc lập dự phòng phải thu khó
đòi là để đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không co khả năng trả nợ
và xác định giả trị thực của khoản tiền phải thu tồn trong thanh toán khi lập các
báo cáo tài chính .
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Là dự phòng phần gía trị bị tổn thất do giảm
giá vật t, thành phẩm, hàng hoá tồn kho có thể xây ra trong năm kế hoạch .
Mục đích của nó là để đề phòng hang tồn kho giảm giá so với giá gốc trên sổ đặc
biệt khi chuyển nhợng, cho vay, xử ly, thanh lý đồng thời để xác định giá trị
thực tế của hàng tồn kho trên hệ thống báo cáo kế toán .
1.2 Thời điểm lập và hoàn nhập
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính trùng với năm dơng lịch
( bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hang năm ) thì việc lập và hoàn nhập các
khoản dự phòng đều đợc thực hiện ở thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo
tài chính năm .
Trờng hợp doanh nghiệp đợc Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tàI
chính khác với năm dơng lịch thì thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng là ngày
cuối cùng của năm tài chính .
1.3 Đối tợng và điều kiện lập dự phòng phảI thu khó đòi, dự phóng giảm
giá hàng tồn kho
1.3.1 Dự phòng phải thu khó đòi
Các khoản nợ phải thu khó đòi đợc lập dự phòng phải có các điều kiện sau :
Thứ nhất: phải có bảng kê về tên, địa chỉ, nội dung tong khoản nợ, số tiền phải
thu của tong đợn vị nợ hoắc ngời nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi .
Thứ hai : phải có các chứng từ gốc hoặc xác nhận của đợn vị nợ hoặc ngời nợ

Hàng tồn kho đợc lập dự phòng giảm giá thì phải tuân theo các điề kiện sau :
Một là, phải có biên bản kiểm kê hàng tồn kho tại thời điểm tính .
Hai l, cú hoỏ n, chng t hp lý phỏp theo quy nh ca B Ti chớnh hoc
cỏc bng chng khỏc chng minh giỏ vn vt t hng hoỏ tn kho .
Ba l, hng tn kho phi thuc quyn s hu ca doanh nghip .
Bn l, doanh nghip phi lp hi ng thm nh mc gim giỏ hng tn kho .
Hi ng thm nh gm cỏc thnh phn bt buc sau : Giỏm c, k toỏn
trng, trng phũng vt t .
Ngoi ra, trng hp nguyờn vt liu v cng c dng c dựng cho mc ớch sn
xut sn phm cú giỏ tr b gim nhng giỏ bỏn sn phm dch v c sn xut
t nú khụng b gim giỏ thỡ khụng c trớch lp d phũng gim giỏ hng tn
kho .
1.4 Quy trỡnh v phng phỏp xỏc nh, tớnh toỏn mc d phũng cn lp
1.4.1 i vi d phũng ph thu khú ũi
Khi có bằng chứng chắc chắn về khoản nợ phải thu là khó đòi phù hợp với quy
đinh trong chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp tính toán số dự phòng cần
phải lập theo từng khoản nợ theo một trong các cách sau :
Cách 1 : Có thể ước tính một tỷ lệ nhất định ( theo kinh nghiệm ) trên tổng
doanh số thực hiện bán chịu .
Số dự phòng cần lập = Doanh số phải thu nhân với Tỷ lệ ước tính
Cách 2 : Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ pjải thu của từng
khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khoản hàng quá hạn được xếp
loại khách hàng nghi ngờ theo quy định . Doanh nghiệp cần thông báo cho
khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương
pháp xác minh để xác định số dự phòng cần lập theo số % khó thu đã được thẩm
định .
Dự phòng cần lập = % mất nợ có thể * Nợ phải thu khách hàng nghi ngờ
Cách tính thứ hai cho ta biết mức dự phòng cần lập khá sát với thực tế thất thu
có thể xẩy ra, tuy nhiên cần phải mất nhiều công sức để tổ chức hạch toán chi
tiết, phân loại nợ, đối chiếu xác định nợ với từng khách hàng .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status