Luận văn tốt nghiệp: Tìm hiểu hoạt động mậu dịch tự do tại ASEAN phần 3 - Pdf 19

Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 23
Bảng 4: Danh mục hàng hoá trong khuôn khổ CEPT của Việt Nam từ
1996-1998
Tổng số các nhóm hàng chịu thuế Danh mục hàng
hoá 1996 1997 1998
Giảm ngay 857 1497 1661
Loại trừ tạm thời 1189 1143 1317
Nhạy cảm 26 26 26
Loại trừ hoàn toàn 146 146 213
Tổng 2218 2812 3217
Nguồn: Bộ tài chính và Ban th ký ASEAN
Đến năm 2003, tổng các mặt hàng đợc đa vào danh mục các mặt hàng cắt
giảm ngay(IL) là 4230 dòng thuế, trong đó 2960 dòng có thuế suất 0-5%. Dự
kiến có khoảng 1940 dòng thuế thuộc danh mục loại trừ tạm thời đợc chuyển
vào cắt giảm năm 2001-2003 để đến năm 2006 thuế suất nhập khẩu toàn bộ các
dòng thuế thực hiện AFTA dúng theo cam kế 0-5%
1

1.4. Các biện pháp phi thuế quan.
ở nớc ta, các biện pháp phi thuế quan bao gồm những biện pháp hạn chế
số lợng mặt hàng, hạn ngạch, giấy phép, các tiêu chuẩn kỹ thuật. Những hạn
chế về số lợng và hạn ngạch đợc thể hiện trong quy định của Chính phủ về các
mặt hàng xuất nhập khẩu. Trong đó những mặt hàng cấm xuất nhập khẩu là
những mặt hàng để bảo đảm an ninh xã hội, sức khoẻ con ngời, bảo vệ nguồn
tài nguyên quý hiểm và môi trờng. Các mặt hàng có liên đến cân đối của nền
kinh tế quốc dân Chính phủ sẽ quy định khối lợng đợc phép nhập và phân bổ
hạn mức nhập khẩu nh: tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng không
đợc vợt quá 20% giá trị xuất hàng năm. Ngoài ra, Chính phủ cũng đa ra
những nhóm hàng thuộc diện quản lý theo bộ chuyên ngành và những nhóm
hàng quản lý bằng hạn ngạch. Cho đến nay, Việt Nam chỉ áp dụng hạn ngạch đối

Việt Nam cần phải gấp rút ban hành bổ sung các biện pháp phi thuế quan tơng
tự nh các nớc ASEAN đang áp dụng, nhất là các biện pháp mà trong tơng lai
có thể không bị loại bỏ trớc khi chúng ta đệ trình danh mục các biện pháp phi
thuế quan của ta cho ASEAN và tiến hành loại bỏ chúng.
1.5. Trong lĩnh vực hải quan.
Việt Nam cũng đã hợp tác và đang đàm phán với các nớc ASEAN trên một
loạt các vấn đề nh : điều hoà thống nhất danh mục biểu thuế quan, điều hoà
thống nhất trị giá hải quan, điều hoà thống nhất quy trình thủ tục hải quan, lập
luồng xanh để thông qua nhanh cho các sản phẩm của CEPT, đặc biệt là tiến lới
hiệp định hải quan ASEAN sẽ ký kết.

Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 25
* Thống nhất biểu thuế quan
Việt Nam có nghĩa vụ xem xét lại hệ thống phân loại thuế quan của mình
sao cho phù hợp với quy định của hiệp định hợp tác hải quan. Theo đó các nớc
thành viên khối ASEAN sẽ sử dụng biểu thuế quan theo hệ thống điều hoà của
hội đồng hợp tác hải quan hệ 8 chữ số. Biểu thuế quan điều hoà ASEAN
(AHTN) đợc hy vọng sẽ có khoảng 6400 nhóm mặt hàng khi ASEAN hoàn
thành.
Việc thống nhất Danh mục phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu năm 1992
của Việt Nam (hệ 6 chữ số) với biểu 8 chữ số đợc bắt đầu từ năm 1995 và đợc
thực hiện vào năm 1996 (nh một phần của quá trình chuẩn bị để trở thành thành
viên ASEAN, tham gia ASEAN. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khác biệt lớn giữa hệ
thống phân loại thuế hiện nay của Việt Nam và biểu thuế quan điều hoà HS 8
chữ số. Điều này là do việc phân loại một số mặt hàng của Việt Nam dựa trên
việc sử dụng chứ không phải kiểu mặt hàng. Trong những trờng hợp này, cần có
những ghi chú, giải thích đi kèm các mã số hải quan và những vấn đề của việc
giải thích đã dẫn tới các thủ tục hành chính rờm rà và mâu thuẫn nhau.
Theo các quan chức Chính phủ cho biết thì Việt Nam hiện đang làm việc

khăn. Việt Nam vẫn cha áp dụng tờ khai hải quan chung ASEAN vì thiếu hệ
thống mã số hoàn chỉnh trên toàn quốc và hệ thống quản lý thiếu hoàn thiện. Do
vậy, để áp dụng mẫu này, Việt Nam đã và đang cải thiện hệ thống đánh mã số,
đào tạo cán bộ hải quan và hệ thống mới và cải thiện hoạt động quản lý.
* Tham gia xây dựng hệ thống luồng xanh hải quan
Việt Nam bắt đầu tham gia hệ thống luồng xanh hải quan vào ngày
01/01/1996 nh các quốc gia ASEAN khác. Mục tiêu hiện nay của Việt Nam là
xem xét và rà soát lại việc thực hiện để tìm những cách thức cải thiện hệ thống.
Theo nguồn tin Chính phủ, trong năm 1996 chỉ có 100 giấy chứng nhận xuất xứ
đợc ban hành để tham gia hệ thống này. Nguyên nhân chủ yếu là do khoản lợi
chênh lệch giữa thuế suất thông thờng và thuế suất CEPT rất nhỏ (ở Việt Nam
hiện nay hai thuế suất này hầu nh bằng nhau), không đủ để khuyến khích các
nhà xuất nhập khẩu tham gia hệ thống này.
* Thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật
Bộ khoa học công nghệ và môi trờng chịu trách nhiệm quản lý các tiêu
chuẩn đo lợng và quản lý chất lợng. Cho đến nay, Việt Nam đã ban hành hơn
5000 tiêu chuẩn hiệu quả. Việt Nam cũng đã thống nhất các biện pháp kỹ thuật
và áp dụng các chứng nhận tiêu chuẩn theo hớng và các tiêu chuẩn của tổ chức
tiêu chuẩn thế giới (ISO). Việt Nam cũng đang trong tiến trình áp dụng những
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 27
hớng dẫn của Uỷ ban cố vấn ASEAN về tiêu chuẩn và chất lợng (ACCSQ).
Các điều luật quy định về tiêu chuẩn vệ sinh của Việt Nam đã đợc ban hành từ
năm 1993.
* Phụ phí hải quan
Các nớc ASEAN quyết định các quốc gia thành viên ASEAN phải có lịch
trình xoá bỏ các phụ phí hải quan vào cuối năm 1996. Việt Nam có 2 nhóm hàng
phải chịu phụ phí hải quan là thép xây dựng nhập khẩu và hạt điều nhập khẩu.
Theo các quan chức Chính phủ, phụ phí này sẽ đợc loại bỏ trong tơng lai.


1996 7255,9 33,2
1997 9185,0 26,6
1998 9360,3 1,9
1999 11541,4 23,3
2000 14482,7 25,5
2001 15027,0 3,8
2002 16705,8 11,2
2003 19880,0 19,0
Nguồn : Số liệu bộ Thơng Mại Bảng: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo nhóm hàng(%).

Năm 1995 2000 2001 2002 2003
Hàng công nghiệp và khoáng sản

25,3 37,2 34,9 31,2 30,9
Hàng công nghiệp và tiểu thủ CN

28,5 33,9 35,7 38,3 40,0
Hàng nông, lâm sản 34,8 18,8 17,3 18,4 17,9
Hàng thuỷ sản 11,4 10,2 12,1 12,1 11,2

Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 29
nặng và khoáng sản
Hàng công nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp

Hàng
nông
lâm
sản
Hàng thuỷ sản

Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 30
Nh vậy, trong thời kỳ đổi mới, đã hình thành một số mặt hàng chủ lực.
Năm 1991 đó là 4 mặt hàng: dầu thô, thuỷ hải sản, gạo, dệt may. Năm 2000 có
thêm 8 nặt hàng: cà phê, cao su, nhân điều, giầy dép, than đá, hàng điện tử, hàng
thủ công mỹ nghệ và rau quả, chúng sẽ là các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu
tăng nhanh của Việt Nam trong những năm tới.
Năm 2001 cà fê và hạt tiêu vẫn giữ vị trí cao trên thế giới. Gạo trở lại vị trí số
hai thế giới sau Thái Lan, Dệt may tăng mạnh, năm 2001 cha tới 2 tỷ USD, năm
2002 đạt 2,6 tỷ USD, năm 2003 đạt 3,6 tỷ USD. Thuỷ sản đến tháng 10/2000
mới đạt 1 tỷ USD thì năm 2002 vợt 2 tỷ USD, năm 2003 dù gặp khó khăn vẫn
đạt 2,3 tỷ USD, trong đó xuất khẩu tôm vào Nhật dứng thứ nhì sau Indonexia
Bảng: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong những năm qua.

Mặt hàng 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Dầu thô(nghìn
tấn)
8750,0 9638,0 12145,0 14881,9

15423,5

Thuỷ sản 10,2 12,1 12,1 11,2
Gạo 4,6 4,1 4,3 3,6
Điện tử, máy tính 5,4 4,7 2,9 3,5
Sản phẩm gỗ 2,0 2,2 2,6 2,8
Cà phê 3,5 2,6 1,9 2,4
Cao su 1,1 1,1 1,6 1,9
Thủ công mỹ nghệ 2,0 2,1 2,0 1,8
Dây điện và dây cáp điện 0,0 1,2 1,1 1,5
Hạt điều 1,2 1,0 1,3 1,4
Than đá 0,6 0,8 0,9 0,9
Sản phẩm nhựa 0,7 0,8 0,9 0,9
Xe đạp và phụ tùng xe đạp - - 0,9 0,8
Rau quả 1,5 2,3 1,2 0,8
Hạt tiêu 1,0 0,6 0,6 0,5
Cộng 17 mặt hàng 81,3 80,1 81,5 82,4
Nguồn Thời báo kinh tế Việt Nam phần kinh tế năm 2003-2004
2.3. Tình hình xuất khẩu theo thị trờng.
Tính tới thời điểm năm 2000, Việt Nam có quan hệ Thơng Mại với 160 quốc
gia và vùng lãnh thổ, đã ký hiệp định Thơng Mại với 61 nớc và đã có thoả
thuận về đối xử tối huệ quốc(MFN) với 72 nớc.
Một trong những thành tựu to lớn trong 18 năm qua là Việt Nam đã vợt qua
đợc cuộc khủng hoảng khi từ tởng truyền thống không còn nũa, ,đảm bảo
đợc yêu cầu xuất khẩu hàng hoá.Thay vào thị trờng liên xô -đông âu, châu á
nay đã nhanh chóng trở thành thị trờng xuất khẩu chính của Việt Nam ,năm
1991 tỷ trọng của thị trờng này chiếm 77% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả
nớc, trong hai năm sau đó do khai thông thị trờng Đông âu và Bắc mỹ, tỷ
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 32
trọng của thị trờng châu á có giảm xuống nhng vẫn duy trì ở mức trên dới
60%tổng kim ngạch xuất khẩu.

Hà lan 398,7 302,6 +96,1
Nguồn số liệu bộ Thơng Mại-Thời báo kinh tế Việt Nam .
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 33
2.4. Những tác động khi tham gia AFTA tới xuất khẩu của Việt Nam
Cũng giống nh các nớc thành viên khác, AFTA sẽ mở ra nhiều cơ hội mới,
nhng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức cho Việt Nam, nhất là trong bối
cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển đổi từ kinh tế tập chung
quan niêu bao cấp kém hiệu quả sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng
XHCN, hầu hết các ngành công nghiệp còn non yếu xuất khẩu chủ yếu ở dạng
nguyên liệu thô và thuế nhập khẩu còn là một nguồn thu quan trọng của ngân
sách. Việt Nam bắt đầu tham gia AFTA từ 1/1/1996 bằng việc đa ra 875 mặt
hàng vào thực hiện CEPT , xong tất cả các mặt hàng này đều ở khung thuế suất
0-5%. Mặt khác chúngta cũng cha đệ trình cho ASEAN danh mục các biện
pháp phi thuế quan để tiên hành loại bỏ chúng nên có thể nói thực tế đến nay
AFTA vẫn cha tác động mạnh mẽ đến Việt Nam. Tuy nhiên, ở một mức độ nào
đó trớc mắt cũng nh lâu dài AFTA đã tác động tới xuất khẩu của Việt Nam
nh thế nào? Những thuận lợi và khó khăn trớc mắt của xuất khẩu Việt Nam
khi tham gia vào AFTA ?
2.4.1. Thuận lợi.
- Việc tham gia AFTA sẽ giúp hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam sang các
nớc ASEAN đợc hởng thuế suất u đãi CEPT thấp của các nớc ASEAN, hạ
giá thành các sản phẩm xuất khẩu, tăng cờng khả năng cạnh tranh về giá của
các hàng hoá này tạo điều kiện thúc đẩy xuất khẩu.
- Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đợc hởng lợi thế từ việc nhập khẩu
nguyên liệu vật t từ các nớc ASEAN với mức thuế nhập khẩu thấp góp phần
làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm thúc đẩy sản xuất phát triển tiến tới
thúc đẩy xuất khẩu phát triển .
- Việt Nam sẽ có một thị trờng xuất khẩu rộng lớn nằm kề bên có đòi hỏi về
chất lợng không phải quá cao, với các u đãi buôn bán sé đợc mở ra cho các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status