Luận văn tốt nghiệp: Tìm hiểu hoạt động mậu dịch tự do tại ASEAN phần 2 - Pdf 19

Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 12
Trong những yếu tố trên CEPT đợc coi là yếu tố cốt lõi vì thông qua việc
giảm thuế quan, dỡ bỏ dần các hàng rào phi thuế quan ngời ta sẽ xác lập đợc
nền thơng mại tự do trong nội bộ khối.
Không phải tới thời điển này, nhu cầu liên kết kinh tế trong lĩnh vực thơng
mại của ASEAN mới đợc đặt ra. Trớc đó, từ năm 1997, một chơng trình
nhằm thúc đẩy mậu dịch giữa các nớc thành viên đã đợc đa vào thực hiện
với thoả thuận u đãi thơng mại (Preferentoal Trading Arrangements-PTA).
Khác với PTA, quan hệ thơng mại ASEAN theo CEPT trong môi trờng các
hàng rào thuế quan và phi thuế quan dần đợc loại bỏ hoàn toàn.
* Những quy định chung của CEPT.
Chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT ) đợc ký kết giữa
các nớc ASEAN năm 1992 là cơ chế chính để thực hiện AFTA. Mục tiêu của
CEPT là giảm mức thuế quan trong Thơng Mại nội bộ ASEAN xuống còn 0-
5%, đồng thời loại bỏ tất cả các hạn chế về định lợng và các hàng rào phi thuế
quan.
CEPT áp dụng với sản phẩm chế tạo, kể cả sản phẩm cơ bản và sản phẩm nông
sản. Tuy nhiên, chỉ có những sản phẩm có ít nhất 40% giá trị xuất sứ của
ASEAN (của riêng một nớc hoặc nhiều nớc ASEAN cộng lại) và phải là các
sản phẩm đợc đa vào danh mục đợc giảm thuế và đợc hội đồng AFTA xác
nhận
Các sản phẩm đợc đa vào chơng trình cắt giảm thuế gồm 4 khoản mục :
1- Danh mục các xản phẩm với tiến trình giảm nhanh và giảm thờng(IL)
2- Danh mục các sản phẩm tạm thời cha giảm thuế(TEL)
3- Danh mục hàng nông sản cha qua chế biến. Nhạy cảm (UAPS)
4- Danh mục loại trừ hoàn thành ( EL ).
Theo CEPT, tiến trình cắt giảm đợc quy định cụ thể cho các sản phẩm trong
từng danh mục trừ các sản phẩm thuộc danh mục loại trừ hoàn toàn là những sản
phẩm không thuộc diện cắt giảm thuế quan( gồm các sản phẩm có ảnh hởng tới
an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội chiếm dới 5% tổng số mã thuế của

nớc ASEAN đã khuyến nghị việc đẩy nhanh hơn nữa tiến trình thực hiện AFTA
bằng cách mở rộng các mặt hàng chịu thuế có thuế suất từ 0-5% vào năm 2003
và tối đa hoá số các mặt hàng có thuế suất giảm tới 0% vào năm 2003.
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 14

Bảng: Triển vọng thực hiện CEPT của 6 nớc thành viên cũ trong ASEAN

Mục tiêu đặt ra
Nớc thành viên
100% tổng số dòng thuế
cắt giảm có thuế 0-
5%vào năm 2002, với
một số linh hoạt.
60% tổng số dòng thuế
có thuế suất bằng 0%
vào năm 2003
Brunây Đến 2002 sẽ đạt 99,75%

80,8%
Indônêxia Đến 2002 sẽ đạt 99,08%

54,6%
Malaixia Đến 2002 sẽ đạt 91,0% 60,2%
Philippin Đến 2002 sẽ đạt 96,5% 0,07%
Xingapo Đã đạt 100% 100%
Thái Lan Đến 2002 sẽ đạt 94,8% 47,87%

không phải là thành viên ASEAN tính theo gía CIF tại thời điểm nhập khẩu.
Giá trị nguyên vật liệu, bộ phận các sản phẩm là đầu vào không xác định đợc
xuất xứ tính theo giá bắt đầu trớc khi đa vào chế biến trên lãnh thổ của nớc
xuất khẩu là thành viên của ASEAN.
Nếu một sản phẩm có đủ cả ba điều kiện trên sẽ đợc hởng mọi u đãi mà
quốc gia nhập khẩu đa ra (sản phẩm đợc sử dụng u đãi hoàn toàn). Nếu sản
phẩm thoả mãn các yêu cầu trên trừ việc có mức thuế nhập khẩu bằng hoặc thấp
hơn 20% (tức là sản phẩm đó có thuế suất 20%) thì sản phẩm đó chỉ đợc hởng
thuế suất CEPT cao hơn 20% trớc đó hoặc thuế suất MFN, tuỳ thuộc thuế suất
nào nhỏ hơn.
Các điều kiện trên đa ra nhằm đảm bảo sự bình đẳng hợp lý về cơ hội tiếp
cận thơng mại giữa các nhà sản xuất đang cạnh tranh trong các quốc gia
ASEAN. Chúng cũng góp phần khuyến khích các quốc gia nhanh chóng đa các
sản phẩm vào Danh mục giảm thuế. Các sản phẩm thuộc Danh mục giảm thuế
theo CEPT và các sản phẩm đủ điều kiện hởng u đãi thuế quan cuả các nớc
trên khác sẽ đợc ghi rõ trong tài liệu hớng dẫn trao đổi nhợng bộ theo CEPT
(CCEM) xuất bản hàng năm của mỗi nớc.
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 16
3. Những cơ hội và thác thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi tham gia
AFTA.
3.1. Những cơ hội thuận lợi cho Việt Nam khi tham gia vào AFTA
Những năm gần đây đầu t của các nớc ASEAN đang có xu hớng tăng
nhanh. Sự tham gia của Việt Nam vào AFTA sẽ tạo ra thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc
Cụ thể :
* Tăng cờng quan hệ thơng mại với các nớc
- Việc tham gia vào chơng trình này là điều kiên thuận lợi để Việt Nam tăng
nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế và thơng mại, thúc đẩy nhanh chóng quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

lợng kỹ thuật cao, sử dụng ít nhân công nh: Singapo, Malaysia, Thái Lan.
Việt Nam cũng có điều kiện để tiếp thu công nghệ và đào tạo kỹ thuật cao ở các
ngành cần nhiều lao động mà các nớc đó đang cần chuyển giao, tranh thủ
nguồn vốn và những tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nớc trong khu vực để
khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất nớc, xây dựng cơ sở hạ tầng,
phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Đó cũng là cách đi
tắt, đón đầu phù hợp của chúng ta.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tham gia AFTA sẽ tạo sức ép và động lực để các doanh nghiệp Việt
Nam đổi mới cơ cấu tổ chức, cách thức sản xuất, phơng pháp quản lý để nâng
cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm tăng sức cạch tranh nền kinh tế từ đó có
cơ hội để phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thơng mại và dịch vụ tạo nên cơ
cấu kinh tế thích hợp. Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang
ASEAN hiện nay, tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến mới chỉ đạt 18%, nông
sản thực phẩm 48%, nhiên liệu 34%. Trong đó trọng tâm u đãi của chơng
trình CEPT lại là các mặt hàng công nghiệp chế biến. Việc thực hiện chơng
trình CEPT sẽ là cơ hội để Việt Nam chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hớng
nâng cao tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, giảm dần tỷ trọng các mặt hàng
thô, sơ chế. Đây cũng là cơ hội để Việt Nam tổ chức lại sản xuất theo mô hình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng tới xuất khẩu.
Kết luận
Những thuận lợi và lợi thế so sánh của Việt Nam chủ yếu là những nhân tố
khách quan nhng những khó khăn chủ yếu là những yếu tố bắt nguồn từ chính
nội lực nền kinh tế. Điều này chứng tỏ rằng, trong quá trình hội nhập khu vực,
nền kinh tế Việt Nam rất dễ bị tổn thơng, trở thành thách thức to lớn đòi hỏi
chúng ta phải vợt lên những trì trệ, ách tách của chính mình để tìm ra cách đi
hợp lý để chiến thắng trong cuộc chạy đua và cạnh tranh kinh tế về lâu dài để
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 18
các liên kết giữa Việt Nam với các nớc thành viên ASEAN đợc bền chặt hơn

nhà nớc về thơng mại, xoá bỏ những thủ tục hành chính rờm rà, quan
niêu,không hiệu quả, cần có sự nghiên cứu các hiệp định, chơng trình hợp tác
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 19
trong ASEAN tận dụng những cơ hội tốt để có những giải pháp cụ thể phù hợp
với tình hình và chủ trơng phát triển kinh tế trong nớc
- tham gia afta, Việt Nam sẽ ảnh hởng đến nguồn thu ngân sách nhng thực
sự không ảnh hởng lớn, trong danh mục cắt giảm thuế có tới 57% mặt hàng
hiện có mức thuế từ 0-5%, trong đó hơn một nửa là thuế suất 0%. Điều đó có
nghĩa là trên thực tế hầu nh chúng ta đã hoàn tất việc cắt giảm rồi, số mặt hàng
có miền thuế đến 20% chỉ chiếm tỷ trọng 1721%
Tóm lại, nhìn tổng thể vào sự đóng góp vào ngân sách nhà nớc thì AFTA sẽ
tạo nên sự hẫng hụt trong ngân sách nhà nớc. Việt Nam tham gia AFTA-CEPT
chúng ta cần ý thức rõ những thuận lợi, cơ hội và những khó khăn thách thứcđể
đề ra những quyết sách thích hợp với đờng lối đổi mới của đất nớc, nâng cao
hiệu quả hội nhập quốc tế và khu vực.

Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 20
Chơng II
Thực trạng xuất khẩu hàng hoá
của Việt Nam trong điều kiện thực hiện
lộ trình AFTA-CEPT

1. Quá trình thực hiện cam kết của Việt Nam với AFTA-CEPT .
1.1. Các hoạt động chuẩn bị để thực hiện CEPT/ AFTA của Việt Nam.
Hiệp định CEPT đợc các nớc thành viên thoả thuận và ký kết từ năm
1992, song việc thực hiện thực sự chỉ bắt đầu từ tháng 01/01/1994. Nh vậy, các
nớc ASEAN có khoảng thời gian là 2 năm để chuẩn bị tất cả các vấn đề có liên
quan.Còn đối với Việt Nam, công việc nghiên cứu chuẩn bị cho việc gia nhập

- Ngày 02/04/1996 Bộ Tài chính thành lập cơ quan AFTA quốc gia của
Việt Nam với chức năng là cơ quan đầu mối của Việt Nam thực hiện, giải quyết
các vấn đề liên quan đến AFTA.
- Cũng trong năm 1996, Việt Nam công bố Danh mục thực hiện giảm thuế
CEPT trong năm 1997.
- Ngày 12/03/1998, Danh mục hàng hoá Việt Nam thực hiện CEPT do Bộ
Tài chính xây dựng đã đợc Chính phủ thông qua và ban hành kèm Nghị định số
15/1998/ NĐ-CP.
- Đầu năm 1998, Bộ Tài chính công bố 1.717 mặt hàng tham gia CEPT
năm 1998, đồng thời chuẩn bị Danh mục thuế năm 1999, xem xét để giảm bớt
một số mặt hàng trong Danh mục loại trừ tạm thời.
- Năm 2000, Bộ Tài chính đã công bố lịch trình cắt giảm thuế quan tổng
thể của Việt Nam để thực hiện CEPT/AFTA cho giai đoạn năm 2001-2006.
1.3. Về lịch trình cắt giảm thuế tổng thể.
Phù hợp với quy định của ASEAN, căn cứ vào tình hình đặc thù của Việt Nam,
Việt Nam nhìn chung không áp dụng tiến trình cắt giảm nhanh. Tuy nhiên đối
với những sản phẩm hiện đang có thuế suất trong khoảng từ 0-5% tức là đã thoả
mãn mục tiêu của CEPT, ta có thể xếp vào loại thực hiện tiến trình cắt giảm
nhanh.
Trong 2 năm 1996-1997, Việt Nam sẽ không thực hiện cắt giảm mà chỉ đa các
sản phẩm đạt mục tiêu của CEPT ( có thuế suất 5% trở xuống) vào thực hiện
hiệp định. Đối với những sản phẩm có thuế suất cao hơn 5% trong danh mục cắt
giảm thuế quan hớng thực hiện bớc cắt giảm đầu tiên thực tế chỉ bắt đầu từ
1998 để đảm bảo cho nguồn thu và hỗ trợ một phần cho sản xuất trong nớc.
Đề án Kinh tế Thơng Mại
Khoa Thơng Mại- Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 22
Trong 2 năm 1996-1997, Việt Nam thực hiện bớc 2 của cải cách thuế, trong
đó đối với chính sách thuế áp dụng cho hàng nhập khẩu, Việt Nam sẽ thực hiện
việc phân tích 2 loại thuế là thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hiện
cũng đánh trên hàng nhập khẩu ra khỏi thuế nhập khẩu hiện nay, trớc khi tiến

Đến tháng 02/1998, các Danh mục trong khuôn khổ CEPT của Việt Nam thay
đổi do việc phân loại hàng hoá vào các Danh mục thực hiện CEPT và thực hiện
thống nhất biểu thuế quan.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status