24
4.3.4. Chi phí thức ăn
Kết quả ở bảng 10 cho thấy, số hộ giảm ñầu tư chi phí thức ăn cho vịt nhiều nhất
chiếm 14,6 %, kế ñó là heo chiếm 6,1 %, gà chiếm 5,6 % do gà chủ yếu nuôi thả
vườn tận dụng thức ăn có sẵn trong tự nhiên, dư thừa. Số hộ tăng ñầu tư chi phí thức
ăn cho bò chiếm tỷ lệ cao nhất 62,5 %, trong khi không có hộ nào giảm ñầu tư chi phí
thức ăn cho bò, kế ñó là vịt chiếm 61 %, heo chiếm 48,5 %, gà chiếm 33,3 %.
Bảng 10: Mức ñộ ñầu tư chi phí thức ăn cho vật nuôi từ khi có dịch cúm
Vật nuôi Giảm Tăng Bình thường
Tần số Tỷ lệ (%)
Tần số Tỷ lệ (%)
Tần số Tỷ lệ (%)
Gà 1 5,6 6 33,3 11 61,1
Vịt 6 14,6 25 61,0 10 24,4
Heo 2 6,1 16 48,5 15 45,5
Bò 0 0,0 10 62,5 6 37,5
4.3.5. ðầu tư lao ñộng từ khi có thông tin dịch cúm xảy ra
Những hộ chăn nuôi heo, gà do việc sử dụng lao ñộng trong việc chăm sóc hàng ngày
không ñáng kể nên hầu hết các hộ không thuê mướn nhân công, chỉ sử dụng công gia
ñình trong công việc chăn nuôi hàng ngày. Tương tự, ñối với chăn nuôi bò, hầu hết
các hộ tận dụng công gia ñình, chỉ có những hộ nuôi với số lượng nhiều thì thuê nhân
công cắt cỏ. ðối với chăn nuôi vịt, ngoài việc sử dụng công gia ñình, họ còn thuê
mướn nhân công ñể chăn vịt, nhất là những hộ nuôi với số lượng lớn và ñặt biệt là
những hộ nuôi vịt chạy ñồng. Qua bảng 11, ta thấy không có hộ nào tăng hay giảm
ñầu tư lao ñộng chăn nuôi gà, heo. Số hộ giảm ñầu tư lao ñộng chăn nuôi vịt chiếm
7,3 %, số hộ tăng ñầu tư lao ñộng chăn nuôi vịt chiếm 31,7 %, số hộ ñầu tư lao ñộng
Tần số Tỷ lệ (%)
Tần số Tỷ lệ (%)
Tần số Tỷ lệ (%)
Gà 2 11,1 9 50,0 7 38,9
Vịt 9 22,0 28 68,2 4 9,8
Heo 2 6,1 19 57,5 12 36,4
Bò 0 0,0 10 62,5 6 37,5 26
4.3.7. Trở ngại chính trong hoạt ñộng chăn nuôi từ tháng 12/2003 – 2005
Từ khi có dịch cúm gia cầm xảy ra, 58,9 % hộ không ngại phát triển kinh tế gia ñình
bằng nghề chăn nuôi. Các hộ này gồm những hộ chăn nuôi truyền thống, hộ lấy chăn
nuôi làm nguồn thu nhập chính trong gia ñình và các hộ chăn nuôi gia súc; có 41,1 %
hộ ngại phát triển kinh tế bằng nghề chăn nuôi do các hộ này sợ dịch bệnh làm ảnh
hưởng ñến sức khoẻ gia ñình và một số thì không có vốn ñể ñầu tư phát triển kinh tế
bằng nghề chăn nuôi.
Theo bảng 13, trở ngại lớn nhất trong chăn nuôi là giá bán chiếm 56,8 % hộ, do dịch
cúm gia cầm làm giá vật nuôi không ổn ñịnh, giá bán thấp người chăn nuôi lỗ vốn.
Người chăn nuôi thu lợi nhuận nhiều hay ít phụ thuộc chủ yếu vào giá bán nên ñây là
ñiều mà người chăn nuôi rất quan tâm. Yếu tố thứ hai mà người chăn nuôi ngại phát
triển kinh tế bằng nghề chăn nuôi là yếu tố bệnh tật chiếm 37,8 %.
Bảng 13: Một số trở ngại chính trong chăn nuôi
Trở ngại chính Tần số Tỷ lệ (%)
Bệnh tật 14 37,8
Giá bán 21 56,8
6,6 % hộ cho rằng kế hoạch trong thời gian tới của họ là chăn nuôi vịt, ñây là những
hộ có truyền thống chăn nuôi vịt lâu năm và một số hộ không biết làm gì ngoài nghề
chăn nuôi vịt nên họ vẫn tiếp tục nghề chăn nuôi vịt của mình. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, kế hoạch trong thời gian tới của người chăn nuôi chủ yếu là nuôi heo và bò.
Có 66 hộ chiếm 73,3 % cho rằng họ sẽ thực hiện kế hoạch chăn nuôi của họ bằng
cách vay vốn nhà nước; có 15 hộ chiếm 16,7 % cho rằng họ sẽ thực hiện kế hoạch
chăn nuôi của họ bằng vốn của chính họ; có 6 hộ chiếm 6,7 % cho rằng họ sẽ thực
hiện kế hoạch chăn nuôi của họ bằng vốn tư nhân vì họ không có vốn, mất vốn từ
dịch cúm gia cầm và có ba hộ chiếm 3,3 % cho rằng họ sẽ thực hiện kế hoạch chăn
nuôi của họ bằng cách mượn vốn từ người thân của họ.
ðể gia ñình người nông dân phát triển tốt, có 87 hộ chiếm 96,7 % ñề nghị hỗ trợ vay
vốn ñể chăn nuôi, vì ña số họ ñều thiếu vốn nhất là qua ñợt dịch cúm gia cầm họ bị
thiệt hại rất nhiều, nhiều hộ phải bán ñất ñể trả nợ; trong khi ñó chỉ có ba hộ chiếm
3,3 % ñề nghị hỗ trợ giá ñầu ra của sản phẩm. 28
Bảng 15: Kế hoạch trong thời gian tới
Kế hoạch Tần số Tỷ lệ (%)
Nuôi vịt 6 6,6
Nuôi bò 15 16,7
Nuôi heo 69 76,7
Không nên và không thể tiêu huỷ toàn bộ ñàn gia cầm.
Tăng cường công tác giáo dục, nâng cao trình ñộ trong nông hộ ñể họ có ñủ trình ñộ
nhất ñịnh tiếp thu các tiến bộ kĩ thuật trong chăn nuôi.
Thú y ñịa phương phải hỗ trợ nhiều hơn, thường xuyên tuyên truyền kĩ thuật cho
những hộ chăn nuôi ñể họ có thể áp dụng vào sản xuất nhằm thay ñổi phương thức và
kĩ thuật nuôi.
Có chính sách bồi thường thoả ñáng cho các hộ chăn nuôi gia cầm giúp họ có vốn ñể
tái sản xuất hay chuyển sang nuôi vật nuôi khác ít rủi ro hơn.
Tăng cường tuyên truyền về chăn nuôi gia súc gia cầm nhiều hơn bằng ñài phát thanh
hay radio, phát bướm tuyên truyền kỹ thuật chăn nuôi cho nông dân giúp họ năng cao
kĩ thuật chăn nuôi. 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Cẩm Tú. 2006. Thông tin về bệnh cúm gà và viêm phổi do virus [trực tuyến]. Theo
WHO. ðọc từ: http://www.cimsi.org.vn/influenza/cumga/cumga.asp
(ñọc ngày 26.6.2007).
Cao ðức Phát. 2005. Kế hoạch hành ñộng khẩn cấp khi xảy ra dịch cúm gia cầm
(H5N1) và ñại dịch cúm ở người [trực tuyến]. Mạng angiang. ðọc từ:
http:// www.angiang.gov.vn (ñọc ngày 16.11.2005).
Cao Tâm. 2005. “An Giang chủ ñộng ñối phó với dịch cúm gia cầm và ñại dịch cúm
http://sonongnghiep.angiang.gov.vn/trang%20nho/cumgiacam/bc%20cumgc2.
htm (ñọc ngày 16.2.2006).
31
Nguyễn Ngọc Thọ. 2006. Tình hình phòng chống dịch cúm gia cầm tại An Giang
[trực tuyến]. Mạng Sonongnghiep. ðọc t ừ:
http://sonongnghiep.angiang.gov.vn/trang%20nho/cumgiacam/baocaoCGC%2
0thang5-2006.htm (ñọc ngày 19.6.2006).
Lê Văn Năm, 2007. “ðại dịch cúm gia cầm và nguyên tắc phòng chống”. TC Khoa
học kỹ thuật thú y tập XIV (2): 91.
SGGP. 2005. Cấm nhập khẩu gia cầm, chim cảnh vào Việt Nam [trực tuyến]. Mạng
Cumgiacam. ðọc t ừ:
http://vietnamnet.vn/dichcumga/chongdich/2005/11/515268/
(ñọc ngày 19.2.2006).
Sài Gòn Tiếp Thị. 2005. Nguy cơ bùng nổ dịch cúm gia cầm: Bỏ gà, nuôi thỏ? [trực
tuyến]. Báo Thanh Niên. ðọc t ừ :
http://web.thanhnien.com.vn/Kinhte/2005/11/27/130395.tno
(ñọc ngày 24.12.2005).
Song Nhi. 2005. ðối phó với dịch cúm gia cầm [trực tuyến]. Mạng Vnspost. ðọc từ:
http://www.vnpost.mpt.gov.vn/bao_2005/so45/vhxh/t14b1.htm
(ñọc ngày 10.2.2006).
tuyến]. Mạng Tuoitre. ðọc t ừ:
http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=105550&ChannelI
D=3 (ñọc ngày 7.1.2006).
Tô Long Thành. 2006. “Thông tin cập nhật về bệnh cúm gia cầm và vaccin phòng
chống”. TC khoa học kỹ thuật thú y tập XIII (1): 66 – 67.
Vov. 2005. Dịch cúm gia cầm bùng phát sớm và rộng: Phải hành ñộng khẩn cấp [trực
tuyến]. Vov. ðọc từ: http:// www.vov.org.vn/chuyenmuc/phong-chong-cum-
gia-cam/tintuc5.html (ñọc ngày 19.2.2006).
Võ Thanh Khiết. 2005.
Công văn Số Số: 469-CV/TV ngày 18/01/2005 của Tỉnh Ủy
An Giang về việc khẩn trương thực hiện công tác phòng chống dịch cúm gia
cầm [trực tuyến]. Sonongnghiep. ðọc t ừ :
http://sonongnghiep.angiang.gov.vn/trang%20nho/cumgiacam/congvan469TU.
htm (ñọc ngày 19.6.2006).
Vũ Quốc Khánh. 2005. ðại dịch cúm gia cầm - SOS. Hà Nội. NXB Thông Tấn. 16
Bảng 3: Tỷ lệ (%) hộ có tổng diện tích theo các mô hình
Diện tích Heo Heo-gà Bò Bò-gà Vịt
n = 20 n = 13 n = 11 n = 5 n = 41
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)
.
2,5
.
1,16
.