Hình 3 - Dấu hiệu bệnh lý của cá ba sa giống (nội quan)
- Cá thương phẩm: Cá ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nhào lộn bất thường, bụng trướng
to, ngữa bụng trôi theo dòng nước tấp theo mặt khại bè, hay uốn cong thân, bơi lội
không đònh hướng. Biểu hiện bệnh lý bên ngòai cũng như bên trong của cá rất rõ
ràng. Xoang miệng cá xuất huyết, mang đen bầm, vi lưng, vi ngực, vi bụng, vi hậu
môn đều xuất huyết, vi ngực, vi lưng thường tưa rách, hay tia cứng bò gảy, vi đuôi bò
cụt, hậu môn lồi đỏ. Thân cá mất nhớt, màu da không tươi sáng, da bụng xuất huyết,
bụng trướng to, có mùi hôi đặc trưng, mặc dù cá vẫn còn sống.
Giải phẩu bên trong thấy gan đen bầm, màu vàng nhạt, hay đỏ sậm có đốm trắng
hoặc sưng, hay ửng đỏ từng vùng, dạ dày và ruột xuất huyết không chứa thức ăn,
bóng khí đầy hơi và xuất huyết, mật ửng vàng có đốm xanh, lách và thận đen
bầm,hoặc thận nhủn, mạch máu trương to, mô mở xuất huyết, thòt có đốm đỏ, xoang
bụng chứa dòch vàng.
39
Những dấu hiệu bệnh lý bên ngoài và bên trong của cá bệnh nêu trên, phần
nhiều trùng hợp với mô tả cá bệnh xuất huyết của Phan văn Ninh (1993) và Nguyễn
văn Hảo (1996).
III.2 3 Phân nhóm các dấu hiệu bệnh lý xuất hiện trên những mẫu cá
thu được
+ Cá thương phẩm
* Nhóm cá bệnh có biểu hiện bệnh lý bên ngòai
41
Gồm 47 mẫu cá, ghi nhận các biểu hiện bệnh lý bên ngòai như sau:Thòt có đốm
đỏ 16,43%, xuất huyết trên các vi như vi lưng 13,61%, vi ngực 13,61%, vi bụng
13,15%, vi hậu môn 7,51%, vi đuôi 7,51%. Vi ngực, vi lưng tưa rách, gai cứng bò
gảy, xuất huyết da bụng chiếm tỉ lệ khá cao trong số lần bắt gặp. Các dấu hiệu bệnh
lý nêu trên, với vài dấu hiệu xuất hiện kết hợp với nhau và chưa thấy có dấu hiệu
nào xuất hiện riêng lẻ.
Bảng 7. Tần số xúât hiện các dấu hiệu bệnh lý trên mẫu cá thương phẩm
Dấu hiệu bệnh lý Số lần xuất hiện Tỷ lệ %
Thòt có đốm đỏ 35 16,43
Xuất huyết vi lưng 29 13,61
Xuất huyết vi ngực 29 13,61
Xuất huyết vi bụng 28 13,15
* Nhóm cá bệnh không có biểu hiện xuất huyết bên ngòai 43
Gồm 8 mẫu cá thương phẩm bệnh trong mùa mưa. Khi quan sát bằng mắt
thường không thấy dấu hiệu bệnh lý bên ngoài, nhưng nội quan được ghi nhận có
những dấu hiệu khác thường về mầu sắc trên các cơ quan gan, thận, lách.
Bảng 8 - Màu sắc các cơ quan gan, thận,lách của cá bệnh không biểu hiện
xuất huyết bên ngòai
Màu sắc cơ quan Số lần xuất hiện Tỷ lệ%
Gan: màu đen xám 7 29,17
Gan : màu vàng xanh 1 4,17
Thận : màu hồng nhạt 4 16,66
Thận: màu tái xám 3 12,5
Thận: màu xám nhạt 1 4,17
Lách : màu hồng nhạt 4 16,66
Lách: màu tái xám 3 12,5
Lách: màu xám nhạt 1 4,17
Cộng 24 100,00
Biểu đồ 4. Màu sắc các cơ quan gan, thận,lách của cá bệnh không biểu hiện
xuất huyết bên ngoài
o
C, nhiệt
độ nước cũng tăng cao, dòng chảy chậm, mực nước thấp, cá dễ phát sinh bệnh.
Tháng nước đổ, nước từ thượng nguồn sông Mékông tràn về, mang đến khu vực
nuôi bè nhiều phù sa hòa tan trong nước, tốc độ dòng chảy rất mạnh, ngư dân di
chuyển bè nhiều lần có thể làm cá bỏ ăn, ảnh hưởng đến sức khỏe của cá. Tháng
nước rút, nước từ đồng ruộng, kênh, rạch, tuôn ra sông, mang nhiều chất hữu cơ do
45
cây cỏ phân hủy, dư lượng nông dược và hóa chất dùng trong nông nghiệp. Vì vậy,
vào các thời điểm nầy thường gặp cá bệnh.
III.3 Kết quả phân lập nuôi cấy và đònh danh vi khuẩn trên các mẫu cá thu
thập được
III.3.1 Số lượng mẫu theo mùa vụ, khu vực
Số lượng mẫu cá bệnh thu được là 75 mẫu, và 5 mẫu đối chứng (thu vào mùa
khô, trên bè sông Hậu) đều là cá nuôi bè, được chia theo mùa và khu vực.
- Mùa mưa có 53 mẫu, gồm 32 mẫu, thu trên khu vực bè sông Tiền, 21 mẫu thu
trên khu vực bè sông Hậu.
- Mùa khô có 22 mẫu, gồm 10 mẫu, thu trên khu vực bè sông Tiền, 12 mẫu thu
trên khu vực bè sông Hậu.
III.3 .2 Kết quả phân lập vi khuẩn đònh tính
Vi khuẩn phân lập từ các cơ quan gan, thận, lách cá bệnh, nuôi cấy trong môi
trường BHI, TSA và môi trường phân lập Aeromonas. Trên môi trường TSA các
khuẩn lạc được ghi nhận như sau: khuẩn lạc hình tròn, rìa đều, bóng, trong suốt
hoặc bán trong suốt, lồi thấp hoặc dẹp, đường kính khuẩn lạc 2 - 3 mm. Tiến hành
nhuộm Gram, quan sát hình thái vi khuẩn. Nhận thấy các vi khuẩn hình que, hoặc
hình que hơi cong thanh mảnh, bắt màu Gram âm.
Hình 4. Khuẩn lạc vi khuẩn Aeromonas hydrophila trên môi trường TSA
47
Giống Pseudomonas : Pseudomonas sp.
Bảng 9. Đặc điểm của các chủng vi khuẩn phân lập từ cá basa
Đặc điểm Aeromonas sp
A
. caviae A.sobria A.hydrophila Pseudomonas sp.
Motility
+ + + + +
Gram stain
- - - - -
OF/O, OF/F
+/+ +/+ +/+ +/+ +/-
Sinh Indol
nd
+ + + -
ONPG
nd
+ - +
nd
MR-VP
nd
+/- +/d +/+
nd
Gelatine
+ + + +
nd
H
2
S
Urea
- + + + -
Phenylalanine
- + + + -
Gas from
glucose
+ - - + -
Arabinose
nd
+ - +
nd
Manitol
nd
+ + +
nd
Maltose
nd
+ + +
nd
Sucrose
nd
+ d +
nd
Ghi chú: nd : không thực hiện; + : dương tính; - :âm tính
Theo Poppoff (1984), các loài vi khuẩn thuộc giống Aeromonas chia thành 2
nhóm, nhóm không di động và di động. Nhóm Aeromonas di động gồm A.
hydrophila, A. caviae, A. sobria là những loài ưa nhiệt ôn hòa, di động. A.
48
thu mẫu
Tổng
số mẫu
Aeromonas sp A. hydrophila A. cavia A. sobria Pseudomonas sp
Mùa Mưa
Sông Tiền
96
65
(67.7%)
0
22
(22,9%)
9
(9,4%)
30
(31,25%)
Sông Hậu
63
43
(68,2%)
36
(57,1%)
18
(28,6%)
4
(6,3%)
0
Mùa Khô
Sông Tiền 30