40
4.4.3. Phần trăm hạt chắc
Kết quả thống kê ở Bảng 9 thể hiện phần trăm hạt chắc của các giống/dòng
lúa thí nghiệm biến ñộng từ 48,2% ñến 84,4% và khác biệt thống kê rất có ý nghĩa.
Trung bình phần trăm hạt chắc của bộ giống là 64,3%. Nhìn chung, phần trăm hạt
chắc của các giống/dòng lúa thí nghiệm thấp. Kết quả này do sâu hại ñã tác ñộng
ñến kết quả thí nghiệm.
Theo Yoshida va Parao (1976), phần trăm gié hoa chắc bị ảnh hưởng bởi:
Mức bón ñạm cao, sự ñổ ngã, bức xạ mặt trời thấp, gió mạnh, ñộ mặn của ñất, hạn
hán, sâu bệnh.
4.4.4. Trọng lượng 1000 hạt
Trọng lượng 1000 hạt của 20 giống lúa thí nghiệm thay ñổi từ 22,4g ñến
28,2g và khác biệt thống kê rất có ý nghĩa (Bảng 9), tương ñối thích hợp ñể cho
năng suất cao. Mai Thành Phụng (2004) cho rằng trọng lượng 1000 hạt là chỉ tiêu ít
biến ñộng (do di truyền là chính).
4.4.5. Năng suất thực tế
Năng suất thực tế là tổng hòa các mối quan hệ giữa yếu tố di truyền, ñiều
kiện ngoại cảnh, kỹ thuật canh tác. Năng suất thực tế là một trong những yếu tố quan
trọng quyết ñịnh trong chọn giống sản xuất của người dân.
Bảng 9 cho thấy năng suất thực tế của các giống/dòng thí nghiệm ñạt thấp
nhất ở MTL488 (3,8 tấn/ha) và cao nhất ở giống MTL500 (6,1 tấn). Năng suất trung
bình của bộ giống 5,1 (tấn/ha). Số liệu thống kê khác biệt rất có ý nghĩa giữa các
giống. Ta có thể phân nhóm năng suất như sau:
+ Nhóm giống có năng suất tương ñương giống ñối chứng: MTL471,
MTL473, MTL482, MTL496, MTL497, MTL498, MTL500.
+ Nhóm giống có năng suất thấp hơn ñối chứng: MTL457, MTL458,
MTL460, MTL486, MTL487, MTL488, MTL494, MTL495, MTL499,
MTL501, MTL502, MTL503.
Nhìn chung, năng suất ñạt thấp, có thể do ảnh hưởng của sâu hại làm cho
giống chưa phát huy hết tiềm năng.
MTL486, MTL488, MTL495.
Tỉ lệ gạo nguyên phụ thuộc vào ẩm ñộ lúa ñem xay, ñộ chín của lúa ngoài
ñồng và phụ thuộc nhiều vào di truyền. Dãy số liệu thống kê cho ta liên tưởng rằng
42
sâu hại cũng có thể góp phần làm tăng gạo bể thể hiện ở giống MTL495, MTL486 bị
cháy rầy ñến 99% (có tỉ lệ gạo nguyên thấp nhất: 16,7%).
4.5.4. Tỉ lệ bạc bụng
Hiện nay, tỉ lệ bạc bụng là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc
ñánh giá phẩm chất gạo, nhất là ñối với gạo xuất khẩu. Nhu cầu về gạo chất lượng
cao trên thế giới ngày một tăng càng làm cho chỉ tiêu bạc bụng càng quan trọng hơn.
Mai Văn Quyền (2002) cho rằng gạo cao cấp là hạt trong hoặc ít bạc bụng.
Bảng 10 cho biết tỉ lệ bạc bụng của bộ giống biến ñộng từ 5,6% ñến 0,09% và khác
biệt thống kê rất có ý nghĩa. Phần lớn các giống có tỉ lệ bạc bụng tốt ñến rất tốt, ñạt
giá trị ñề xuất (tỉ lệ bạc bụng thấp hơn 5%), chỉ có 3 giống/dòng là MTL460,
MTL495, MTL500 cao hơn giá trị ñề xuất, thuộc loại gạo trung bình (tỉ lệ bạc bụng
từ 5,3-5,6%).
4.5.5. Chiều dài hạt
Kết quả thống kê (Bảng 10) cho thấy chiều dài hạt biến ñộng từ 6,7 mm ñến
7,3 mm và khác biệt thống kê rất có ý nghĩa. Có thể phân thành các nhóm chất lượng
sau:
+ Hạt rất dài (kích thước gạo dài hơn 7mm): MTL458, MTL471, MTL473,
MTL482, MTL486, MTL487, MTL494, MTL495, MTL496, MTL500,
MTL502, MTL503.
+ Hạt dài (6 - 7mm): MTL457, MTL460, MTL488, MTL497, MTL498,
MTL499, MTL500.
Nguyễn Sinh Cúc (2003) cho rằng: gạo chất lượng cao có hạt dài ñến rất dài
và nhu cầu tiêu gạo hạt dài trên thế giới ñang có chiều hướng tăng. Nhìn chung tất cả
giống/dòng thí nghiệm ñều ñạt giá trị ñề xuất, phù hợp với tiêu chuẩn gạo xuất khẩu.
80,1
c-g
67,8ab
49,1
a-d
2,5
e-h
6,9
efg
3,01
abc
MTL458
80,6
b-f
67,9ab
40,3
efg
bcd
66,6ab
36,8
fgh
1,7
hi
7,2
abc
2,96
b-e
MTL473
80,6
b-f
65,9ab
32,2
h 2,0
gh
7,3
ij
7,3
a 3,14
a
MTL487
80,3
c-g
66,1ab
49,2
a-d
0,3
jk
7,1
bcd
2,99
abc
MTL488
79,8
e-h
a-d
2,95
cde
MTL495
82,1
a 67,4ab
16,7
i 5,6
a
7,2
a-d
3,01
abc
MTL496
80,7
b-e
68,4ab
47,1
a-e
c-f
MTL498
81,5
ab 68,6ab
42,9
c-f
3,3
cde
6,7
h 2,78
f
MTL499
80,1
c-g
66,3ab
41,2
def
2,7
51,8
ab 3,6
bcd
6,9
efg
2,94
b-e
MTL502
80,7
b-e
68,5ab
45,0
b-f
2,0
gh
7,3
ab 2,92
abc
4,1
bc
6,5
i 2,86
ef
CV (%)
0,7 2,6 10,7 17,8
1,5 2,8
Mức ý
nghĩa
** ** ** **
** **
Giá trị ñx
>75%
65,1%
>48%
<5%Trong cùng một cột, các số theo sau cùng một chữ cái thì không khác biệt thống kê ở
mức ý nghĩa 5% trong phép thử Duncan
45
* Giống MTL471
Thời gian sinh trưởng: 100 ngày. Cây cao 102cm, ñẻ nhánh trung bình, trổ
tập trung, cứng cây. Hạt to, rất dài, gạo trong, ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Trọng lượng
1000 hạt: 26,8g. Năng suất: 5,8 tấn/ha. Khả năng chống chịu: kháng rầy nâu, nhiễm
ñạo ôn (Hình 3). Hình 3: Dạng hình giống MTL471 trong 20 giống A1, ðại học Cần Thơ, thí nghiệm
tại Trung tâm Nghiên Cứu và Sản Xuất giống Bình ðức - An Giang, vụ ðông Xuân
2005-2006
46* MTL473
Thời gian sinh trưởng: 103 ngày. Cây cao 108 cm, ñẻ nhánh trung bình, thời
gian trổ trung bình (4-7 ngày), rạ yếu. Hạt to, rất dài, gạo trong ñạt tiêu chuẩn xuất
khẩu. Trọng lượng 1000 hạt: 28,2g. Năng suất: 5,5 tấn/ha. Khả năng chống chịu: hơi
nhiễm rầy nâu, hơi kháng ñạo ôn (Hình 4).
cho năng suất cao.
+ Năng suất thực tế của hầu hết các giống/dòng lúa thí nghiệm ñều bị ảnh hưởng ít
nhiều bởi sâu hại nên có thể ñã không ñạt hết tiềm năng năng suất. ðồng thời sâu hại
cũng làm giảm phần trăm hạt chắc. ðộ cứng cây, ñộ rụng hạt do ñó cũng có thể chưa
chính xác. Năng suất hạt trong thí nghiệm cao nhất là 6,05 tấn/ha, thấp nhất là 3,87
tấn/ha, trong ñó chỉ 1 giống có năng suất trên 6 tấn, tất cả các giống/dòng còn lại ñều
thấp hơn và số giống có năng suất trên 5 tấn là 11/19 giống.
+ Hầu hết các giống ñều có hạt to, dài ñến rất dài, hạt trong hoặc ít bạc bụng, ñạt
tiêu chuẩn xuất khẩu.
+ Thí nghiệm này cũng ghi nhận sự xuất hiện của bệnh nám bẹ, tác nhân là nhện gié,
ở mức ñộ rất nhẹ, bệnh vàng lá chín sớm chưa biết mức ñộ ảnh hưởng ñến thí
nghiệm.
+ Dạng hạt gạo ñục tương tự như ñặc ñiểm của lúa mùa ñịa phương cũng thấy xuất
hiện ở giống MTL498, MTL460.
+ Sáu giống/dòng có năng suất, phẩm chất tốt nhất thí nghiệm bao gồm: MTL471,
MTL473, MTL482, MTL496, MTL497, MTL498.
+ Giống MTL457 có chất lượng gạo tốt nhất, ñạt loại tốt trong cả 4 chỉ tiêu phân
loại: gạo lức, gạo trắng, gạo nguyên, ñộ bạc bụng.
+ Giống MTL500 có năng suất cao nhất (6,05 tấn/ha), hạt gạo to, dài ñạt tiêu chuẩn
xuất khẩu, nhưng gạo bị bạc bụng (tỉ lệ bạc bụng >5%).
5.2. ðề nghị
+ Tiếp tục so sánh năng suất các giống MTL471, MTL473, MTL482 trên diện rộng
ở nhiều vùng sinh thái khác nhau ñể chọn ñược giống có năng suất cao, ổn ñịnh,
phẩm chất gạo tốt hầu bổ sung vào cơ cấu giống của vùng
+ Tiếp tục nghiên cứu giống MTL500 theo hướng tiêu thụ nội ñịa.
49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bùi Bá Bổng và ctv. 2004. “Áp dụng công nghệ sinh học trong chọn - tạo giống cây
trồng ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu ở An Giang”. Kỷ yếu các ñề tài nghiên cứu