Luận văn : So sánh đặc tính nông học, phẩm chất 20 giống/dòng lúa A1 tại trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống Bình Đức - An Giang vụ Đông Xuân 2005 - 2006 part 4 pot - Pdf 19

20
Cấp Mức ñộ
0 Không thấy vết bệnh
1 Các vết bệnh màu nâu hình kim châm ở giữa, chưa xuất hiện vùng sinh
bào tử
2 Vết bệnh nhỏ tròn hoặc hơi dài, ñường kính 1mm – 2mm, có viền nâu
rõ rệt, hầu hết các lá dưới ñều có vết bệnh
3 Dạng hình vết bệnh như ở cấp 2 nhưng vết bệnh ñáng kể ở các lá trên
4 Vết bệnh ñiển hình cho các giống, dài 3 mm hoặc hơn, diện tích vết
bệnh trên lá dưới 2% diện tích lá
5 Vết bệnh ñiển hình chiếm 4% – 10 % diện tích lá
6 Vết bệnh ñiển hình chiếm 11% – 25 % diện tích lá
7 Vết bệnh ñiển hình chiếm 26 % - 50% diện tích lá
8 Vết bệnh ñiển hình chiếm 51% - 75% diện tích lá
9 Hơn 75% diện tích lá bị bệnh

3.2.3.2. ðặc tính nông học
* Số chồi
ðược ghi nhận 10 ngày một lần và ghi nhận lần ñầu lúc 20 ngày sau khi cấy.
ðếm số chồi tại 3 ñiểm trên mỗi lô, mỗi ñiểm 4 bụi và chỉ công nhận một chồi khi
có ba lá hoàn toàn. Số chồi mỗi bụi ñược tính theo công thức sau:
* Chiều dài bông
Chọn ngẫu nhiên 10 bông, ño khoảng cách từ cổ bông ñến chóp bông, lấy
trung bình. ðơn vị tính là cm. Ghi nhận vào lúc thu hoạch.



* Chiều cao cây
ðo lần ñầu vào lúc 20 ngày sau khi cấy, sau ñó ño ñịnh kỳ 10 ngày một lần.
Ở mỗi lô chọn ngẫu nhiên 3 ñiểm, mỗi ñiểm chọn 4 bụi (không chọn hàng bìa) và
chỉ ño cố ñịnh một bụi, ño từ mặt ñất ñến chóp lá, khi lúa trổ hoàn toàn thì ño ñến
chóp bông. Chiều cao cây ñược tính theo công thức sau:

Tổng chiều cao 3 bụi
Chiều cao cây =
3
22* ðộ thoát cổ bông
Ghi nhận vào giai ñoạn chín sữa ñến chín hoàn toàn. Quan sát khả năng trổ
thoát cổ bông của quần thể. ðánh giá cấp theo các mức ñộ dưới ñây:

Cấp Mức ñộ
1 Thoát tốt
3 Thoát trung bình
5 Vừa ñúng cổ bông
7 Thoát một phần
9 Không thoát ñược



* ðộ rụng hạt
ðánh giá vào giai ñoạn chín. Một tay giữ chặt cổ bông, tay kia vuốt dọc bông,
ñánh giá ñộ rụng hạt dựa vào phần trăm hạt rụng theo tiêu chuẩn sau:

Cấp Mức ñộ
1 Khó rụng (dưới 10% số hạt rụng)
5 Trung bình (10% - 50% số hạt rụng)
9 Dễ rụng (trên 50% số hạt rụng)

3.2.3.3. Năng suất thực tế và các thành phần năng suất
* Năng suất thực tế (tấn/ha)
Gặt lúa ở toàn lô (bỏ 4 hàng bìa) sau ñó ñập ra hạt phơi khô, làm sạch và cân
trọng lượng, ño ẩm ñộ rồi qui về ẩm ñộ 14% theo công thức : (1) Trong ñó:
W
14%
: trọng lượng mẫu ở ẩm ñộ chuẩn 14% (kg)
W : trọng lượng mẫu lúa cân (kg)
H
o
: ẩm ñộ mẫu lúa lúc cân (%)

W(100 – H
o

ẩm ñộ 14% theo công thức (1), kí hiệu: w (g).
Các thành phần năng suất ñược tính theo công thức sau : 
   Trọng lượng 1000 hạt = w

3.2.3.4. Phẩm chất gạo
Mỗi giống ñược phân tích 3 mẫu lấy ở 3 lần lặp lại của giống, trọng lượng
mẫu 150g lúa. Sau khi xay lức, cân trọng lượng gạo lức, sau ñó chà trắng, cân trọng
lượng gạo trắng. Lấy mẫu gạo trắng tách gạo nguyên và gạo gãy, cân trọng lượng
gạo nguyên.

P P
Số bông/m
2
=


ðánh giá tỷ lệ gạo lức của giống theo các tiêu chuẩn sau:

Phân loại Tỷ lệ gạo lức (%)
Tốt (loại 1) >79
Trung bình (loại 2) 75 – 79
Kém (loại 3) <75
Giá trị ñề xuất: > 75%
* Tỉ lệ gạo trắng ñược tính theo công thức sau:

khối lượng gạo trắng
Tỉ lệ gạo trắng =
150
x 100

ðánh giá chất lượng thóc theo tỷ lệ gạo trắng dựa vào các tiêu chuẩn:

Phân loại Tỷ lệ gạo trắng (%)
Rất tốt ≥70,1
Tốt 65,1 - 70
Trung bình 60,1 – 65
Kém ≤60
Giá trị ñề xuất: 65,1%

* Tỉ lệ gạo nguyên ñược tính theo công thức sau:

khối lượng gạo nguyên
Tỉ lệ gạo nguyên =

150
x 100

Rất tốt ≤ 2
Tốt (loại 1) 2,1 - 5
Trung bình (loại 2) 5,1 - 10
Kém (loại 3) 10,1 - 15
Giá trị ñề xuất: tốt ñến rất tốt (<5%)
* Kích thước hạt (chiều dài gạo xay): sau khi ñã xay lúa ra gạo trắng, ño chiều dài,
rộng 20 hạt gạo nguyên, lặp lại 3 lần và lấy trung bình, ñánh giá cấp như sau:

Phân loại Chiều dài (mm)
Hạt rất dài > 7
Hạt dài 6 – 7
Hạt ngắn < 6
27* Dạng hạt
Tính tỷ lệ dài/rộng, lấy trung bình và ñánh giá loại theo tiêu chuẩn sau:

Phân loại D/R (mm)
Hạt thon dài >3
Hạt trung bình 2 – 3
Hạt bầu < 2

3.3. Xử lý thống kê
Các số liệu thu thập ñược tính toán bằng Excel và phân tích thống kê bằng
phần mềm IRRISTAT v3.1 ñể phân tích ANOVA, so sánh sự khác biệt giữa các
giống bằng phép thử Duncan.

như:
+ Áp lực sâu bệnh: rầy nâu ñã xuất hiện từ 30 ngày sau khi cấy và phát triển
mạnh ở hai thời ñiểm: lúa làm ñòng và trổ-chín. Lần xuất hiện thứ nhất kiểm soát
ñược, lần 2 ñã gây ra thiệt hại khá nặng. Bệnh vàng lá chín sớm xuất hiện vào
giai ñoạn chín sữa ñến chín hoàn toàn có thể ñã ảnh hưởng ñến kết quả thí
nghiệm. Nhện gié cũng ñược ghi nhận ở giai ñoạn làm ñòng trên một số lô nhưng
tình trạng thiệt hại không ñáng kể và không thấy có dấu hiệu tăng trong giai ñoạn
sau.
+ Ốc bươu vàng lây lan và gây hại ở giai ñoạn ñầu sau khi cấy nhưng kiểm soát
và khắc phục ñược hậu quả nên không ảnh hưởng lớn ñến kết quả thí nghiệm.
29

4.2. Sâu bệnh
4.2.1. Kết quả thử nghiệm tính chống chịu bệnh ñạo ôn trên nương mạ và tính chống
chịu rầy nâu trong nhà lưới.
Bảng 3: Kết quả thí nghiệm rầy nâu trong nhà lưới và ñạo ôn trên nương mạ
MTL498 7 7
MTL499 7 7
MTL500 7 3
MTL501 7 8
MTL502 5 4
MTL503 5 9
MTL145
(ðC)
5 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status