thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012 - Pdf 19

Lời mở đầu
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: môi trường kinh doanh, trình
độ quản lý của của nhà doanh nghiệp đặc biệt là trình độ quản lý tài chính. Để
có những hiểu biết về các vấn đề trên đòi hỏi sự học tập không ngừng của
những sinh viên ngành kinh tế những nhà quản trị tương lai chúng em hiện
nay.
Làm thế nào để trở thành một nhà quản trị giỏi? Đó là câu hỏi luôn
được đặt ra ở mọi thời đại đặc biệt trong nền kinh tế thị trường phát triển
không ngừng như hiện nay. Với một câu hỏi như trên, tuỳ mỗi người đứng
trên những góc độ khác nhau sẽ có ý kiến khác nhau với sự hiểu biết của bản
thân, theo em nhà quản trị giỏi đầu tiên phải biết dùng người, vì con người
luôn là yếu tố phức tạp và quan trọng nhất trong mọi lĩnh vực. Để làm được
việc trên đòi hỏi cả một quá trình nghiên cứu rất lâu.
Cuốn sách “Chiến quốc sách trong kinh doanh (& Kế làm giàu ) “ được
xuất bản năm 1994 của nhà xuất bản lao động sẽ phần nào giúp những người
làm kinh tế có được sự hiểu biết về vấn đề trên. Cuốn sách này không chỉ nói
về cách dùng người mà cũng cho ta biết cách nắm bắt thời cơ trong việc làm
kinh tế. Ngoài ra nhà quản trị phải có kiến thức về kinh tế sâu rộng, phải biết
đánh giá vị trí của doanh nghiệp mình trong nền kinh tế để đa ra hướng đi
đúng trong hoạt động kinh doanh.
Em một sinh viên ngành kinh tế nói riêng cũng như toàn thể các bạn
sinh viên trong ngành nói chung sẽ cũng phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa
để trở thành những nhà quản trị giỏi trong tương lai, được góp phần nhỏ bé
của mình vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
Bài “Báo cáo tổng hợp” này là sự vận dụng đầu tiên các kiến thức e đã
được học trong trường vào một môi trường của doanh nghiệp trong thực tế.
Do kinh nghiệm của e còn ít nên việc phân tích hoạt động kinh doanh của
Công ty CP Đông Bình trong bài báo cáo này còn nhiều thiếu sót. Nên em rất
mong có sự góp ý của các thầy cô và các bạn để sự hiểu biết của em về cỏc
vấn đề của nền kinh tế được trọn vẹn hơn. Để sau này giúp ích nhiều hơn nữa

như:

 Năm 2009 đạt được sản lượng là 96,000 sản phẩm với doanh thu là 17
tỷ đồng
 Năm 2011 đạt được sản lượng là 165.000 sản phẩm với doanh thu là 36
tỷ đồng, trong đó có 35 tỷ là xuất khẩu và 1 tỷ là doanh thu nội địa …
 Với những thành tích và lỗ lực học hỏi không ngừng trong công nghệ
tiên tiến của thời đại phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Công ty CP
Đông Bình đã được tặng bằng khen của Bộ Công Thương.
 Là công ty chuyên sản xuất sơ mi cao cấp xuất khẩu tại các địa chỉ tại
các nước như Mỹ, Nhật, EU. Với diện tích mặt bằng hiện nay là 53.000m2.
Dự kiến số CBCNV tính đến năm 2015 là 3000 người. Tổng sản lượng tính
đến năm 2015 dự kiến đạt 6.600.000 sản phẩm tương đương 68 tỷ đồng.

Hiện nay công ty có các dây truyền sản xuất sơ mi hiện đại bằng các
thiết bị công nghệ tiên tiến như giác mẫu, in mẫu trên các thiết bị vi tính sử
dụng phần mềm Gerber Launch Pad, Nextra và máy ép phom Kannegiesser
HPV2, máy ép mếch Kannegiesser 56/7 đều là công nghệ của Đức.

Công ty có các máy cắt chỉ tự động của Juki, Brother, Kansai, máy may
12 chỉ Siruba calsai. Máy vẽ mẫu công nghệ tiên tiến Lectras Systemes… sử
dụng phần mềm Gerber Launch Pad, Nextra và máy ép phom Kannegiesser
HPV2, máy ép mếch Kannegiesser 56/7 đều là công nghệ của Đức. Công ty
CP Đông Bình được xây dựng trên nền tảng của Tổng Công ty May 10 -
CTCP và CTCP Tổng Công ty May Đồng Nai ngày 26/12/2007. DOBICO
chuyên sản xuất áo sơ mi cao cấp đạt chất lượng cao, thường xuyên xuất khẩu
đi các thị trường EU, Mỹ, Nhật. Công ty hoạt động theo Giấy phép đăng ký
kinh doanh số 2300321784 do Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạc và
Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần 1 ngày 8/1/2008 và thay đổi bổ sung lần 2 ngày
4/6/2012, với ngành nghề chính là sản xuất và mua bán vải, phụ liệu và sản

tạo huấn luyện cho các công nhân trong công ty.
 Phòng kế toán – tài vụ
Gồm 4 người:
- Kế toán trưởng
Phòng Tổ chức –
Hành Chính
Phòng Kĩ thuật Công
Nghệ và Đào Tạo
Ban Giám Đốc
Phòng Kế
Toán- Tài Vụ
- Kế toán thanh toán, ngân hàng
- Kế toán TSCĐ, nguyên vật liệu
- Thủ quỹ
Có nhiệm vụ giải quyết những mối quan hệ tài chính hoàn thành trong
quá trình tuần hoàn luân chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch
toán các nghiệp vụ mua bán, thanh toán công nợ, thanh toán với Ngân sách
Nhà nước, phân phối lợi nhuận, quản lý vốn, tài sản, hàng hoá, chi phí bằng
cách theo dõi, phản ánh chính xác sự biến động cũng như các đối tượng đó.
Hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh toán, chế độ biểu mẫu, sổ sách theo
dõi theo đúng quy định.
2. Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ. Đây là hình thức kế toán rõ
ràng, mạch lạc, dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu phù hợp với việc sử dụng
máy tính vào công tác kế toán tại công ty.
Sơ đồ hệ thống kế toán chứng từ ghi sổ
Sổ kho
sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

chuyền sản xuất được nhập khẩu đồng loạt từ Nhật Bản, Đức.
Trong năm vừa qua, công ty đã chú trọng đầu tư thêm máy móc thiết bị
hiện đại phục vụ cho sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Dưới đây
là bảng kiểm kê tình hình máy móc thiết bị của công ty trong năm 2010.
Biểu số 1.1: Danh mục máy móc thiết bị của công ty năm 2010
STT Tên thiết bị Nước sản xuất Số lượng
1. Máy may 1 kim “BROTHER” Đức 203
2. Máy may 1 kim “JUKI” Nhật 224
3. Máy may 1 kim “SUNSTAR” Nhật 107
4. Máy may 2 kim “BROTHER” Đức 90
5. Máy may 2 kim “SUNSTAR Nhật 70
6. Máy may 2 kim “JUKI” Nhật 96
7. Máy vắt sổ “JUKI” Nhật 25
8. Máy vắt sổ “PEGASUS” Nhật 32
9. Máy ép “MEX” Nga 35
10. Máy vắt sổ “SIRUBA” Nhật 26
11. Máy trần diễu Tiệp 27
12. Máy thùa tròn “JUKI” Nhật 27
13. Máy thùa tròn “MINEVA” Đức 08
14. Máy thùa tròn “RECCE – 104” Đức 06
15. Máy đính cúc “JUKI” Nhật 20
16. Máy đính cúc Hungari 04
17. Máy đính bọ “JUKI” Nhật 15
18. Máy đính bọ “BROTHER” Đức 05
19. Máy zic zắc “SINGER” Tiệp 06
20. Máy zic zắc “JUKI” Nhật 10
21. Máy vắt gấu “JUKI” Nhật 09
22. Máy vắt gấu Liên Xô 05
23. Máy dập cúc Nhật, Trung
Quốc

47. Máy giặt Hồng Kông,
Nhật
20
48. Máy vắt Hồng Kông, 10
Đài Loan
49. Máy sấy Đài Loan 15
50. Máy bổ cơi Nhật 30
Qua bảng thống kê trên ta nhận thấy tuy máy móc thiết bị có nguồn gốc
khác nhau nhưng khá hoàn thiện và đồng bộ. Mỗi xí nghiệp đều được trang bị
đầy đủ máy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất. Với trình độ
công nghệ khá tiên tiến như vậy, công ty đủ khả năng sản xuất ra sản phẩm có
chất lượng cao. Bên cạnh đó, công ty tiếp tục đầu tư cải tiến máy móc thiết bị
mới phù hợp với tiến độ chung của các nước phát triển, nhiều phương án công
nghệ đang được tiếp tục xây dựng và thực hiện, đưa thêm máy móc thiết bị tự
động hiện đại vào để sản xuất mặt hàng cao cấp hơn, chủng loại cũng đa dạng
hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường nước ngoài cũng như thị trường
nội địa.
* QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Công ty đang áp dụng những kỹ thuật tiên tiến của Nhật và Đài Loan,
sử dụng các thiết bị may thông dụng kết hợp với các các thiết bị may chuyên
dùng phù hợp với năng lực và trình độ công nghệ hiện nay, giá thành rẻ. đối
với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, để đảm bảo việc sản xuất ra sản
phẩm với khối lượng lớn, đạt năng suất cao và chất lượng tốt cần phải sản
xuất hợp lý, đối tượng chế biến là vải và được cắt may thành các loại hàng
khác nhau, kỹ thuật sản xuất với mẫu mã vải của mỗi chủng loại mặt hàng có
sự phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào chi tiết các loại mặt hàng đó. Do mỗi
mặt hàng kể cả cỡ vóc cho từng mặt hàng có yêu cầu sản xuất kỹ thuật riêng
về loại vải cắt, về công thức pha cắt cho từng cỡ vóc (quần, áo ), cả về thời
gian hoàn thành cho nên các chủng loại mặt hàng khác nhau được sản xuất
trên cùng một loại dây chuyền (cắt, may) nhưng không được tiến hành cùng

Năm
2012
So sánh
2011/2010 2012/2011
VESTON 938976 170422 332409 18,1% 195%
Quần áo trẻ con 1092810 286623 339416 26,2% 118,4%
Aó may ô 167544 62979 59513 37.6% 94.4%
Tổng 2303091 586034 972252 25,4% 166%
(Nguồn: Phòng KH- TT)
• Sản phẩm áo sơ mi:
Qua bảng trên có thể thấy rằng thị phần sản phẩm áo sơ mi của công ty
trong toàn ngành rất khả quan chiếm tới 16% tổng sản lượng áo sơ mi toàn
ngành và cũng là thế mạnh của công ty (chiếm 65% tổng doanh thu của công
ty). Số lượng áo sơ mi tiêu thụ của công ty tăng lên hàng năm, năm 2012 tăng
12% so với năm 2011. Khách hàng tiêu thụ sản phẩm áo sơ mi của công ty
chủ yếu là khách hàng trong nước cụ thể năm 2011 công ty bán cho khách
hàng này 85,5% sản lượng sản xuất ra, còn năm 2012 tiêu thụ được 83,7%.
Mỗi năm công ty sản xuất hơn 20 loại áo sơ mi đa mẫu mă. Với chất lượng
tốt, được thị trường miền Nam ưa chuộng.sản phẩm sợi của công ty chủ yếu
tiêu thụ ở thị trường miền Nam còn thị trường miền Bắc thì số lượng tiêu thụ
lại không đáng kể mặc dù thị trường miền Bắc cũng có nhu cầu tương đương
và ngày càng tăng. Có thể nói rằng thị trường miền Bắc là một thị trường tiềm
năng mà công ty cần quan tâm và có hướng để phát triển. Mở rộng thị trường
tại miền Bắc có nhiều lợi thế là chi phí vận chuyển giảm, khả năng tìm hiểu
đối tác dễ hơn. Công ty có thể cung cấp sản phẩm cho khách hàng mà không
phải qua trung gian.
Để tiếp tục tăng thị phần của sản phẩm áo sơ mi, từ tháng 4 năm 2011
công ty đẫ bắt đầu đưa vào sản xuất sản phẩm mới đa dạng với nhiờ̀u loại mõ̃u
mã thờ̀i trang mà võ̃n đảm bảo sự sang trọng
• Sản phẩm veston:

2012
So sánh
2011/2010 2012/2011
Quần, Jacket 1115335 2142530 2941027 192% 137%
(Nguồn: Phòng KH-TT)
Năm 2011 so với năm 2010 số lượng Quần, Jacket tiêu thụ tăng 92%,
nhưng năm 2012 chỉ tăng được 37% so với năm 2011.
V. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm gần
nhất (2010,2011,2012) có phân tích khái quát:
A – PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của
nó. Các khoản mục chủ yếu gồm:
Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động
sản xuất kinh doanh. Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ.
Đây là một trong những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị
mua hàng hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán. Giá trị là yếu
tố lớn quyết định khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp.
Trong trường hợp doanh nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta
phải theo dõi và phân tích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên
vật liệu trực tiếp, năng lượng…
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến
hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chánh và quản lý đều hành
chung của toàn doanh nghiệp.
Chi phí tài chính: Đối với những chưa có hoạt động tài chính hoặc có

THU
THUẦN
5,836,242 3,530,086 (2,306,156) (39.51)
2. GIÁ VỐN
HÀNG BÁN
3,973,509 3,724,542 (248,967) (6.27)
3. LÃI GỘP 1,862,733 (194,456) (2,057,189) (110.44)
4. CHI PHÍ
QUẢN LÝ
KINH
DOANH
1,141,162 652,142 (489,020) (42.85)
5. CHI PHÍ
TÀI CHÍNH
96,124 109,690 13,566 14.11
6. LỢI
NHUẬN
THUẦN TỪ
HĐKD
625,447 (956,288) (1,581,735) (252.90)
7. LÃI
KHÁC
608 16,392 15,784 2,596.05
8. LỖ KHÁC 2,704 55,427 52,723 1,949.82
9. TỔNG LN
TRƯỚC KẾ
TOÁN
623,351 (995,323) (1,618,674) (259.67)
10. CÁC
KHOẢN

Mặt khác lãi gộp của năm 2012 lại giảm quá nhiều so với năm 2011:
2.057.189.000 đồng, đây là số tiền khá lớn đối với doanh nghiệp khiến doanh
nghiệp phải chịu lỗ trong năm 2012
Lãi gộp giảm từ 182.733.000 đồng (của năm 2011) xuống -194.456.000
(của năm 2012). Mặc dù giá vốn hàng bán của năm 2012 có giảm so với năm
2011: 248.967.000 đồng hay giảm 6,27% nhưng doanh thu năm 2012 so với
năm 2011 lại giảm: 2.306.156.000 đồng hay giảm 39,51%. Như vậy tốc độ
giảm doanh thu nhanh hơn nhiều so với tốc độ giảm của giá vốn hàng bán nên
lãi gộp giảm là điều đương nhiên.
VI. Mô tả thực trạng về hoạt động quản trị của doanh nghiệp
A. Quản trị nhân sự:
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn nhân lực là một trong những yếu tố
quan trọng của các doanh nghiệp ngành may mặc nói chung và công ty cổ
phần may Đông B́nh nói riêng đều bị chi phối bởi quy luật giá trị.
Nguồn nhân lực của công ty luôn bị biến động do nhiều nguyên nhân
khác nhau như nghỉ đẻ, nghỉ vì lý do sức khoẻ điều này dẫn đến một vòng
luẩn quẩn là tay nghề công nhân chưa cao, lương thường xuyên thay đổi, công
việc không ổn định, không được chú trọng đầu tư nâng cao tay nghề Điều
này sẽ làm cho công ty khó có thể thực hiện được bất cứ một kế hoạch nào cụ
thể để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Chính vì vậy, để làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lượng, công
ty đã có chế độ đãi ngộ thoả đáng đối với công nhân viên như thưởng cho
những người lao động làm việc chăm chỉ và có ý thức trách nhiệm với công
việc hay thưởng cho những người làm việc đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
Các chế độ này được thực hiện công khai, rõ ràng và được ghi thành
văn bản thoả thuận cụ thể trong các hợp dồng trong công ty và người lao
động. Đồng thời công ty cũng tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao tay nghề
cho cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm nâng cao ý thức và thích ứng
với điều kiện lao động mới, máy móc thiết bị hiện đại Bên cạnh đó, công ty
đã thay đổi chế độ trả lương theo sản phẩm và thực hiện chế độ trả lương theo

lực trên cơ sở đợc giáo dục, đào tạo và có kỹ năng kinh nghiệm thích hợp
thông qua:
- Xác định các năng lực cần thiết của việc đào tạo.
- Tất cả cán bộ công nhân viên khi vào làm việc tại công ty đều được
tạo điều kiện đào tạo tại công ty.
Giới thiệu về chính sách mục tiêu chất lượng, yêu cầu về hệ thống quản
lý chất lượng, trách nhiệm quyền hạn Và lợi ích của ngời lao động khi thực
hiện các bước công việc.
B.2. Các hình thức đào tạo
* Đào tạo tại chỗ: Đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên để
mọi ngời nâng cao trình độ tay nghề của mình thông qua việc thi nâng bậc,
nâng lương hàng năm .
Khi có sự thay đổi về công nghệ Công ty đều tổ chức các khoá học cho
những bộ phận liên quan và do phòng kỹ thuật đảm nhiệm .
Sau mỗi đợt đào tạo đều được đánh giá kết quả thông qua các hình thức
: Phiếu điểm , bằng, chứng chỉ , các hồ sơ đào tạo đều được lập cho các
cá nhân theo mẫu thống nhất và được là giữ quản lý chặt chẽ theo từng phân
cấp .
* Đào tạo từ bên ngoài: Căn cứ vào nhu cầu kinh doanh hàng năm
Công ty gửi cán bộ công nhân viên đi học tại trờng chuyên theo mục
tiêu đào tạo gồm :
- Đi học thoát ly.
- Đi học tại chức theo kỳ triệu tập của trờng: Các cán bộ công nhân viên
được cử đi học báo cáo kết qủa học tập thờng xuyên về cơ quan, hết khoá học
nộp các văn bằng chứng chỉ và nhận xét của nhà trường về Công ty để theo
dõi và cập nhật.
* Công ty tạo điều kiện tối đa nhân viên phát triển khả năng của từng
ngời, nhân viên tốt nghiệp tại trình độ nào, ngành nghề nào đều được bố trí
theo ngành nghề đó, phù hợp với năng lực khả năng từng cá nhân.
B.3. Cơ cấu lao động

là lao động mới vào công ty làm việc. Trên 40 không có lao động nào(2010).
Nguồn lao động của Công ty với tuổi đời bỡnh quõn là 29,7.
Nhận xột: Nhìn chung là lao động trẻ tuổi, đây là độ tuổi sẽ mang lại
hiệu quả kinh doanh tốt cho cụng ty vỡ ở độ tuổi này vừa có yếu tố năng động
lại vừa có kinh nghiệm cũng là một yếu tố thuận lợi để phát triển sản xuất
kinh doanh.
Bảng 1.5: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công
tác và chuyên môn trỡnh độ được đào tạo.
Tiờu chớ
Năm 2011 Năm 2012
Số
lượng
%
%
Số
lượng
%
%
1.Phân theo
giới tớnh Nữ 8
8
8.89 11
9
1.67
Nam 1
1
1.11 1
8
3,33
Tổng 9

18-25 tuổi 7
7
7.78 8
6
6.67
26 - 35 tuổi 2
2
2.22 4
3
3.33
Trờn 35-+ tuổi 0 0 0 0
Tổng 9
1
00 12
1
00
4.Phân theo
trình độ Đại học 8
8
8.89 9
7
5
Cao đẳng - công
nhân kỹ thuật 1
1
1.11 3
2
5
Tổng 9
1

thường.
- Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc
trong doanh nghiệp….
Trình tự xây dựng quy chế trả lương
+ Bước 1: Công tác chuẩn bị
Thành lập Hội đồng xây dựng quy chế trả lương: Do giám đốc và các
trưởng bộ phận hợp thành tuân theo đúng các quy định của pháp luật về cơ
chế lương theo thỏa thuận của doanh nghiệp và người lao động.
Nghiên cứu các quy định hiện hành về việc xây dựng quy chế trả lương.
Khảo sát, nghiên cứu quy chế trả lương của các đơn vị khác
+ Bước 2: Xác định nguồn và phương pháp phân phối nguồn để trả
lương.
+ Bước 3: Xây dựng bản thảo quy chế trả lương và lấy ý kiến dõn chủ
+ Bước 4: Hoàn thiện quy chế trả lương sau khi lấy ý kiến cụng nhõn
viờn.
+ Bước 5: Xét duyệt và ban hành quy chế trả lương
+ Bước 6: Tổ chức thực hiện quy chế
+ Bước 7: Đăng ký quy chế trả lương
. Xác định một số nội dung của quy chế trả lương
* Xác định nguồn hỡnh thành quỹ tiền lương
Dựa trên công thức:
F
NTL
= F
ĐG
+ F
BS
+ F
NĐG
+ F

TH
: Quỹ lương thực hiện.
F
ĐG
: Quỹ lương theo đơn giá được giao tương ứng với khối lượng sản
phẩm thực hiện.
F
PC
: Phụ cấp lương và các chế độ khác.
- F
TG:
Quỹ lương làm thêm giờ
* Sử dụng tổng quỹ tiền lương
- Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương
sản phẩm, lương thời gian.
- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất
chất lượng cao, có thành tích trong công tác.
- Quỹ khuyến khích người lao động có trỡnh độ chuyên môn cao có tay
nghề giỏi.
- Quỹ dự phũng cho năm sau.
-Công tác tuyển dụng:
Phần việc tuyển mộ, tuyển chọn, định hướng, bố trí sử dụng nhân lực
do:
- Ông: Nguyễn Lê Quang( Trưởng phũng kinh doanh).
+ Số năm kinh nghiệm: 7 năm
+ Trình độ: đại học
- Ông: Nguyễn Quốc Toản( Trưởng phũng kỹ thuật)
+ Số năm kinh nghiệm: 8 năm
+ Trình độ: đại học
Và một số nhõn viờn khỏc trong phũng kinh doanh hoặc phũng kỹ thuật

nhu cầu của mình.
4
4
Tìm kiếm, lựa chọn ứng
viên (tuyển chọn
Sau khi dùng nhiều hình thức đa
dạng để thu hút các ứng viên, đặc biệt là
phải xây dựng được hình ảnh tốt đẹp, và
đúng với thực tế của doanh nghiệp ( hết
bước tuyển mộ) thì công ty đi đến bước
tuyển chọn nhân viên, chọn những ứng cử
viên phù hợp với yêu cầu của công việc
như phù hợp về chuyên môn, trình độ, sức
khỏe, tuổi tác, giới tính… Rồi tổ chức các
vòng tuyển chọn và các buổi gặp gỡ,
phỏng vấn cởi mở với các ứng viên. Công
việc này liên quan trực tiếp tới cán bộ
tuyển dụng, vì vậy cán bộ tuyển dụng đòi
hỏi phải là người có chuyên môn tốt,
phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm phỏng
vấn
- Đánh giá thực hiện công việc
Người chịu trách nhiệm thực hiện:
- Bà Trịnh Thu Hằng (Nhân viên kế toán – kiêm công việc hành chính)
chịu trách nhiệm.
+ Số năm kinh nghiệm: 5 năm
+ Trình độ: Đại học
Đánh giá thực hiện được đánh giá theo quý (3 tháng 1 lần)
Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên cung cấp các
thông tin cơ bản, dựa vào đó, các doanh nghiệp mới có thể ra quyết định về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status