Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 5 - Pdf 19


41
Thử mẫu trên máy thử vạn năng. Vị trí đặt lực vào chính giữa khoảng
cách giữa hai gối đỡ.
Khoảng cách 2 gối đỡ l
g
= 12*t mm
Tăng tải từ từ, thời gian tăng tải là 78- 150 kgf/phút. Trị số tải trọng phá
huỷ đọc chính xác đến 1N
- Biểu thị kết quả
Công thức xác định:
2
*
*
2
**3
t
w
lP
MOR
g

, MPa;
Trong đó: P- lực phá huỷ mẫu, MPa;
L
g
- chiều dài gối đỡ, mm;
w- chiều rộng mẫu, mm;
t- chiều dày sản phẩm, mm;
Kết quả đợc ghi ở phụ biểu 05


42
Trong đề tài độ bền uốn ngang của ván thực nghiệm MOR = 2.45 MPa.
Chơng v
Phân tích, đánh giá kết quả
và một số kiến nghị

5.1. Nguyên liệu
5.1.1. Gỗ
Mỡ (Manglietia glauca anet) là loại gỗ có màu trắng, nhẹ (tỉ trọng =
0.422g/cm
3
), mềm, ít co rút, ít nứt nẻ, thớ mịn, tỉ lệ cellulo cao, chịu đợc ma
nắng, dễ gia côngQua các đặc điểm trên chúng tôi thấy rằng gỗ Mỡ dùng làm ván
ghép thanh là phù hợp.
5.1.2. Chất kết dính
Dùng cho sản xuất ván ghép thanh có rất nhiều loại chất kết dính phù hợp. Trong
sản xuất thờng chọn chất kết dính theo các nguyên tắc sau:
- Có thời gian bảo quản dài;
- Có cờng độ bám dính cao;
- Có khả năng bôi tráng lên bề mặt vật dán dễ dàng;
- Không làm biến màu hoặc phá huỷ vật dán;
- Không chứa chất độc hại cho con ngời và môi trờng xung quanh;
Trong đề tài chúng tôi sử dụng phơng pháp ép nguội ở nhiệt độ môi trờng (t =
20 30
0
C) với nguyên liệu là gỗ Mỡ với mục đích là sử dụng cho đồ mộc thông
dụng chúng tôi chọn chất kết dính Dynolink 8000 do hãng Dynea sản xuất. Tính

4) Độ bền uốn tĩnh theo chiều dài thanh : chủ yếu phụ thuộc vào nguyên liệu và
đặc biệt là độ bền mối dán. Qua quan sát các dạng phá huỷ mẫu cho thấy : khi áp
lực đủ lớn thì tất cả các mối dán đều bị phá huỷ trớc. Trị số độ bền uốn tĩnh của
ván là tơng đối lớn. MOR = 39.04 MPa.

44
5) Độ bền uốn theo chiều ngang ván : phụ thuộc vào cấu tạo gỗ khả năng bám
dính của chất kết dính vào gỗ. Qua quan sát chúng tôi nhận thấy hầu hết tất cả các
mẫu đều bị phá huỷ tại mối liên kết chất kết dính. Nguyên nhân do trong quá trình
tạo thanh cụ thể là bào 4 mặt thiết bị đã không tạo đợc sự phẳng cần thiết cho cạnh
thanh liên kết ngang (sờn) chính vì vậy màng chất kết dính tạo ra không đồng đều.
Mặt khác trong quá trình gia công tinh thanh bị lẹm cạnh dù rất nhỏ vì vậy khi dán
chất kết dính mặc nhiên ta đã tạo ứng suất tập trung tại mối ghép.

5.2. Một số đề xuất
Với bớc đầu nghiên cứu về gỗ Mỡ trong khả năng làm ván ghép thanh. Chúng tôi
nhận thấy gỗ Mỡ hoàn toàn có khả năng sản xuất ván ghép thanh.
Tuy nhiên trong quá trình tiến hành sản xuất phải chú ý tới hiện tợng nứt đầu
trong quá trình xẻ ván.
Do hạn chế về việc tiến hành nghiên cứu chúng tôi đã bỏ qua rất nhiều công đoạn
cần thiết nh việc :
+ Điều tra kĩ lỡng về số lợng gỗ Mỡ hiện có trong nớc cũng nh trong khu
vực.
+ Gỗ Mỡ có độ tuổi khai thác tốt nhất là 30 40 tuổi. Trong khi đó chúng tôi chỉ
tiến hành nghiên cứu với Mỡ có độ tuổi 10 12 . ở độ tuổi này các tính chất cơ học
cũng nh vật lí của gỗ cha thành thục còn mang rất nhiều tính chất của gỗ non. Vì
vậy nếu tiếp tục tiến hành nghiên cứu về gỗ Mỡ chúng tôi mong muốn những đề tài
tiếp theo nên tiến hành với gỗ mỡ có độ tuổi lớn hơn.
+ Chúng tôi cha quan sát cũng nh tìm hiểu một cách cẩn thận khoa học về cấu
tạo thô đại, hiển vi, cha xác định độ pH của gỗ Mỡ.

Formis). Hà Tây, 2003.
9. Hà Chu Chử (1999), ván nhân tạo loại vật liệu cần đợc đẩy mạnh sản xuất,
tạp chí Lâm Nghiệp, Hà Nội.
10. Lâm sinh học - tập 2 - Trờng đại học Lâm Nghiệp - 1992.
11. Bài giảng công nghệ sản xuất ván nhân tạo tập I trờng đại học lâm
Nghiệp 1993.
12. Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi ứng dụng tin trong thống kê Lâm Nghiệp.

46 BiÓu 01 : §é Èm v¸n
§é Èm v¸n
MÉu M
®
(g) M
c
(g) MC (%)
1 18.08 15.80 14.43
2 18.99 16.66 13.99
3 18.97 16.61 14.21
4 18.55 16.31 13.73
5 17.40 15.21 14.40
6 19.37 16.92 14.48
7 18.62 16.37 13.74
8 17.99 15.74 14.29
9 19.47 17.02 14.39

17.35 179.68 78.39 0.436
3 100.60 101.70

17.08 174.69 77.14 0442
4 101.44 103.14

17.25 180.46 75.31 0.417
5 102.14 102.86

16.99 178.50 78.42 0.439
6 101.10 101.96

17.32 178.50 78.42 0.445
7 100.10 100.30

17.29 173.62 70.47 0.406
8 100.30 100.78

17.56 177.51 71.97 0.405
9 100.84 102.86

17.25 178.92 78.83 0.441
10 101.30 100.10

17.08 173.21 76.19 0.440
11 100.84 100.62

17.17 173.17 73.18 0.420
12 101.30 101.20


3 17.30 37.14 299.29 142 40.24
4 17.48 37.00 305.55 156 43.47
5 17.50 36.70 306.25 166 46.52
6 17.24 38.00 297.22 122 31.52
7 17.76 36.12 315.42 114 31.52
8 17.46 31.30 304.85 136 44.90
9 17.46 34.50 304.85 140 41.93
10 17.54 35.46 307.65 138 39.85
11 17.38 35.36 302.06 128 37.75
12 17.70 35.84 313.29 126 35.25

49
13 17.44 36.00 304.15 132 37.97
14 17.40 36.20 302.76 136 39.09
15 17.76 36.24 315.42 132 36.38

t
= 17.50


= 39.04

BiÓu 04 : §é bÒn kÐo trît mµng chÊt kÕt dÝnh
MÉu trît däc
MÉu t(mm) l(mm) l*t(cm
2
) P(kgf)

BiÓu 05 : §é bÒn uèn ngang
MÉu uèn ngang
MÉu w(mm) t(mm) t
2
(mm
2
) P(kgf) δ(MPa)
1 51.40 17.40 302.76 10 0.415
2 51.08 17.76 294.47 8 1.545
3 51.68 17.30 299.29 16 3.227
4 51.36 17.37 302.26 10 2.011
5 52.20 17.60 309.76 12 2.315
6 50.90 17.42 303.46 8 1.616
7 50.16 17.56 308.35 18 3.631


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status