Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Đề tàI nghiên cứu khoa học
Tên đề tài :
Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh
dạng finger joint
từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet)
Đặt vấn đề
Những năm gần đây ở nớc ta do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự gia tăng
không ngừng của dân số, mức độ đô thị hoá ngày càng cao làm tăng nhanh nhu cầu về
gỗ.Trong khi đó, diện tích rừng tự nhiên đang bị thu hẹp dần, trữ lợng gỗ ngày càng
giảm. Ngành công nghiệp Chế biến Lâm sản đứng trớc thực trạng bị thiếu nguyên liệu
trầm trọng. Vì vậy, việc chuyển đổi sang sử dụng gỗ mọc nhanh rừng trồng làm
nguyên liệu cho quá trình sản xuất cộng với việc sử dụng gỗ hợp lí và có hiệu quả là
một trong những vấn đề đợc quan tâm hiện nay trong chế biến gỗ. Các hớng nghiên
cứu phục vụ mục đích này là tìm kiếm nguồn nguyên liệu, tìm kiếm loại sản phẩm
mới cũng nh nâng cao, đổi mới công nghệ, thiết bị để cho ra sản phẩm mới phù hợp
với yêu cầu sử dụng.
Để thực hiện thành công mục tiêu chiến lợc phát triển của ngành đến năm 2010
phấn đấu đạt 1 triệu m
3
ván nhân tạo [10], ngay từ bây giờ chúng ta phải sử dụng
đồng bộ và kết hợp nhiều chơng trình, kế hoạch khác nhau nh:
+ Tăng nhanh diện tích rừng trồng các loại gỗ mọc nhanh, thích hợp vói điều kiện
khí hậu, đất đai từng vùng của Việt Nam;
+ Đa dạng hoá nguồn nguyên liệu và các sản phẩm từ gỗ, không ngừng nâng cao
hiệu quả sử dụng đất, sử dụng nguyên liệu;
1
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
phẩm, từ đó đã có rất nhiều công trình nghiên cứu nớc ngoài và trong nớc. Góp phần
vào việc nghiên cứu, trờng Đại học Lâm nghiệp đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về
ván nhân tạo, trong đó có một số lợng không nhỏ các đề tài nghiên cứu về công nghệ
sản xuất ván ghép thanh ví dụ : các đề tài nghiên cứu về công nghệ sản xuất ván ghép
thanh từ gỗ Bồ Đề, từ gỗ Keo Lá Tràm, từ gỗ Bạch Đàn, Thông Trắng Hơn nữa còn
rất nhiều đề tài chuyên nghiên cứu một cách cụ thể những yếu tố công nghệ ảnh hởng
tới quá trình sản xuất ván ghép thanh nh : Bề rộng thanh ảnh hởng tới cờng độ ván, l-
ợng keo ảnh hởng tới cờng độ ván Sự ảnh h ởng của các chất bảo quản tới cờng độ
ván, tới khả năng trang sức ván
1.2 Nguyên liệu và sản phẩm trong sản xuất ván ghép thanh
1.2.1 Nguyên liệu
3
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Nguyên liệu để sản xuất ván ghép thanh, chủ yếu là việc tận dụng từ các loại gỗ phi
tiêu chuẩn nh bìa bắp của phân xởng xẻ, lõi gỗ bóc, gỗ có đờng kính nhỏ và một số
loại gỗ tận dụng khác.Yêu cầu nguyên liệu để sản xuất không đợc mục nát, mọt, phải
giới hạn các khuyết tật nh : mắt sống, mắt chết, phải phân loại gỗ chính phẩm riêng,
bìa bắp và lõi gỗ riêng khi đa vào sản xuất.
Để đảm bảo yêu cầu nguyên liệu ta cần quan tâm đến các chỉ tiêu về chất lợng
thanh nh sau:
- Các thanh ghép thành phần phải cùng một loại cây hoặc các cây có tính chất gần
giống nhau, không cho phép ghép lẫn gỗ mềm với gỗ cứng;
- Các thanh ghép thành phần phải đợc sấy đến độ ẩm từ 6 - 12%;
- Vết nứt trên thanh ghép thành phần nhỏ hơn 200mm, không cho phép mục mọt;
- Nếu thanh ghép có đờng kính mắt lớn 10mm phải đợc cắt bỏ;
- Hai thanh ghép liền kề nhau không đợc trùng mạch ghép, khoảng cách các mạch
ghép theo chiều dài lớn hơn 50mm;
- Khe hở giữa các thanh ghép thành phần trên mặt chính nhỏ hơn 1mm, mặt cạnh
khả năng cách nhiệt và cách âm tốt. Để tăng khả năng cách nhiệt, cách âm phần rỗng
bên trong ván có thể cho thêm mùn ca, phoi bào, các vật liệu xốp khác.
Với việc sản xuất đơn giản không kén chọn về nhiên liệu, sản phẩm thờng đợc ứng
dụng rộng rãi trong xây dựng.Ván ghép thanh khung rỗng đang đợc sản xuất với khối
lợng lớn ở các nớc phát triển và sẽ là loại hình sản phẩm phổ biến ở các nớc đang phát
triển cũng nh ở Việt Nam trong tơng lai không xa.
c. Ván ghép thanh lõi đặc có phủ bề mặt
Ván ghép thanh lõi đặc có phủ bề mặt là loại sản phẩm thu đợc bằng cách dán ép
các tấm ván mỏng lên cả hai mặt của tấm gỗ ghép (ván lõi) với sự tham gia của chất
kết dính trong những điều kiện nhất định.
Ván ghép thanh lõi đặc đợc chia thành hai loại Block board và Lamin board,
hai loại này khác nhau chủ yếu về kích thớc chiều rộng của các thanh thành phần để
tạo nên ván lõi.
Block board là sản phẩm thu đợc bằng cách phủ một hoặc hai lớp ván mỏng lên
hai bề mặt ván lõi. Ván lõi đợc làm từ các thanh gỗ xẻ có kích thớc nhỏ, ngắn, các
5
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
cạnh đợc gia công nhẵn và đợc liên kết với nhau theo chiều rộng và chiều dài thanh.
Các thành lõi là các thanh gỗ xẻ có chiều rộng từ 7 30 mm, chiều dày phụ thuộc
vào chiều dày sản phẩm, thông thờng chiều dàt sản phẩm : 16; 19; 22; 25; 30 mm.
Loại sản phẩm của Block board hiện đang đợc sản xuất rất nhiều nó phù hợp với
nguyên liệu gỗ rừng trồng, tỉ lệ lợi dụng gỗ tơng đối cao và giá thành hợp lí.
Loại sản phẩm của Lamin board là sản phẩm có dạng tơng tự nh Block board
nhng kích thớc thanh lõi của Lamin board cao hơn so với Block board. Chính vì
vậy mà loại hình sản phẩm này sản xuất rất ít, nó biến động từ 1.5-1.7mm [4]. Giá
thành chế tạo Lamin board cao hơn so với Block board. Chính vì vậy mà loại hình
sản phẩm này sản xuất rất ít, nó chỉ đợc sản xuất cho các công trình sử dụng tấm
phẳng, có khả năng sử dụng lớn, sự co rút là rất nhỏ.
cho phù hợp.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Nguyên liệu
Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) đợc khai
thác ở Hoà Bình, với độ tuổi từ 8-10 tuổi để sản xuất ván ghép thanh thông dụng
không phủ mặt.
1.4.2. Chất kết dính
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng chất kết dính của hãng Dynochem Việt Nam với
chất kết dính là PVAc.
1.4.3. Sản phẩm
Các mẫu sản phẩm ván ghép thanh từ gỗ Mỡ với kích thớc cụ thể:
L x W x S = 915 x 915 x 19mm, với số lợng là 3 tấm.
1.4.4.Thiết bị
Dây chuyền công nghệ sản xuất ván ghép thanh của Trung tâm công nghệ và
chuyển giao công nghiệp rừng và phòng thử tính chất cơ lí - Trờng Đại học
Lâm Nghiệp.
7
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
1.5. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài đợc nghiên cứu theo:
+ Phơng pháp thực nghiệm.
+ Sử dụng các tiêu chuẩn hiện có để kiểm tra các thông
số của nguyên liệu và sản phẩm.
1.6. Những điều tra ban đầu
1.6.1 Điều tra về nguyên liệu
Gỗ màu trắng hoặc vàng nhạt, nhẹ (tỉ trọng gỗ 0.422g/cm
3
), mềm, thơm, mịn, ít co
Ngoài ra còn có các loại chất kết dính PVAc, EPI có thể đóng rắn nguội hay đóng rắn
nóng.
Đối với ván ghép thanh thờng dùng chất kết dính PVAc, EPI để ghép dọc và ghép
ngang. Đối với ghép dọc thờng dùng phơng pháp ép nguội, còn ép ngang thờng dùng
phơng pháp ép nhiệt để tăng năng suất sản phẩm. Do điều kiện cha cho phép nên tại
Trung tâm công nghệ và chuyển giao công nghiệp rừng thuộc trờng Đại học Lâm
Nghiệp dùng phơng pháp ép nguội cả ghép dọc và ghép ngang. Loại chất kết dính này
cho chất lợng mối dán cao, trong chất kết dính lại không có hàm lợng Formaldehyde
tự do, bởi vậy mà không gây độc hại đến môi trờng và con ngời. Màu sắc, độ pH của
chất kết dính khi đóng rắn không ảnh hởng tới màu sắc, tính chất của vật dán. Các
thông số kĩ thuật của chất kết dính phải đảm bảo cho quá trình sản xuất và nâng cao
chất lợng sản phẩm. Trên thực tế sử dụng chất kết dính lỏng với các thông số kĩ thuật
sau:
Bảng 1.1 : yêu cầu thông số kĩ thuật của chất kết dính
Màu sắc Trắng sữa hoặc nâu nhạt
Hàm lợng khô, (%) 40 - 60
Độ nhớt theo Bz
4
,ở 25
0
C, (giây) 50 - 90
Độ pH bảo quản 7.5
1.6.3. Điều tra về khả năng sử dụng của sản phẩm ván ghép thanh
9
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Một trong những nguyên tắc cơ bản của sản xuất ván nhân tạo là sản phẩm phải ổn
định về kích thớc theo các phơng. Do vậy ván ghép thanh ra đời nó cũng đáp ứng đợc
các yêu cầu của ván nhân tạo. Sản phẩm thu đợc từ ván ghép thanh cũng đáp ứng đợc
quay
1450 v/ph
Động cơ phụ:
Công suất 0.75 Kw
Số vòng
quay
1410 v/ph
Ca đĩa xẻ lại
Kích thớc bao: LxBxH 172*100 *100 cm
Công suất động cơ 4.5 cm
Số vòng quay 1450 v/ph
Đờng kính lỡi ca 34 cm
Bào hai mặt
Kích thớc bao: L*B*H 220*130*80
cm
Động cơ bào
Số vòng quay 2890 v/ph
Cos
0.89
Công suất
động cơ
4*2 Kw
Động cơ kéo rulo
Công suất
động cơ
1.1 Kw
Cos
0.81
Số vòng quay 1135
v/ph
Động cơ bào mặt
trên = mặt dới
Công suất 4.0 Kw
Số vòng quay 2890 v/ph
Cos
0.89
Động cơ kéo rulo
Công suất 1.1 Kw
Số vòng quay 940 v/ph
Cos
0.76
Lò sấy
Kích thớc bao: L*B*H 720 *195 *195 cm
Công suất động cơ 1.1*4 Kw
Số vòng quay 1410 v/ph
Thể tích gỗ sấy cho một lò 36 m
3
Máy ép dọc
Kích thớc bao: L*B*H 356 *170 *122 cm
Công suất động cơ bơm dầu 5.5 Kw
Số vòng quay 1450 v/ph
Công suất động cơ cắt đầu 1.5 Kw
Số vòng quay 2870 v/ph
Đờng kính lỡi ca cắt đầu 31 cm
áp suất ép
250
kgf/cm
2
Máy phay
ngón
350 kgf/cm
2
Động cơ kéo gỗ
Công suất
động cơ
0.75 Kw
Số vòng quay 1380 v/ph
Chơng 2
Cơ sở lí thuyết
2.1. Nguyên lí hình thành ván ghép thanh
Ván ghép thanh là loại ván đợc hình thành từ việc dán ghép các thanh (tre, gỗ) có
kích thớc nhỏ lại với nhau nhờ chất kết dính trong điều kiện nhất định, tạo thành
những tấm ván có kích thớc lớn hơn, khả năng sử dụng cao hơn.
Ván ghép thanh đợc sản xuất theo nhiều phơng pháp khác nhau dẫn đến ảnh hởng
đến chất lợng sản phẩm cũng khác nhau, ảnh hởng đến sự co rút giữa các thanh ghép,
sự liên kết của các thanh ghép, ảnh hởng đến khả năng ổn định của ván dẫn đến hiện
tợng cong vênh của ván ghép hay hiện tợng bong mối ghép do nội lực co rút của
thanh ghép sinh ra, để ván đợc ổn định thì vấn đề triệt tiêu nội lực là cần thiết. Phơng
pháp ghép và việc quan tâm đến vị trí của thanh ghép trong thân cây gỗ là một trong
các giải pháp để khắc phục những nhợc điểm trên.
Thờng có ba phơng pháp chủ yếu để tạo ván lõi đặc :
- Phơng pháp ghép khối.
- Phơng pháp ghép thanh có keo.
13
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Phơng pháp ghép thanh không keo.
Ta có sơ đồ phân loại ván sau :
Gia công thanh
Gỗ tròn
Cắt khúc Xẻ ván Xẻ thanh
Cắt ngắnPhay ngónTráng keo
ép dọc
Bào bốn mặt Tráng keo
Xếp thanh
ép ngang
Xử lí sản phẩm
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Để đảm bảo chất lợng sản phẩm, trong quy trình công nghệ sản xuất có một số yêu
cầu bắt buộc sau:
- Các thanh thành phần phải gia công đúng quy cách.
- Đảm bảo độ kín khít khi xếp các thanh ghép.
- Xếp các thanh ghép liền nhau theo phơng pháp đối xứng vòng năm.
- Hai thanh ghép liền kề nhau không đợc trùng mạch ghép.
- Chiều dài thanh ghép không hạn chế tuỳ thuộcvào khả năng tận dụng của gỗ,
thông thờng chiều dài từ 170-1200mm.
- Lợng chất kết dính tráng từ 150-250g/m
2
.
- Lực ép phụ thuộc vào loại gỗ, chất lợng gia công bề mặt thanh. Theo tài liệu công
bố của hãng DYNEA thì:
+ Đối với gỗ mềm có < 0.5g/cm
3
P = 3 - 10 kgf/cm
2
.
ta có thể biểu diễn quan hệ này theo một hàm phụ thuộc
= f(x,y,z)
Trong đó: - Hàm mục tiêu chất lợng sản phẩm
x -Tham số thuộc về vật dán
y- Tham số thuộc về chất kết dính
z - Tham số thuộc về chế độ dán ép
2.3.1. ảnh hởng của vật dán
a. ảnh hởng của loại gỗ
ứng với mỗi loại gỗ sẽ có một khối lợng thể tích và thành phần các chất trong gỗ
khác nhau. Gỗ có khối lợng thể tích lớn, có kết cấu các tể bào mạch gỗ chặt chẽ, khi
gia công cho chất lợng bề mặt thanh tốt, do đó lợng chất kết dính tráng cần ít nhng
vẫn đảm bảo mối dán. Ngợc lại gỗ có khối lợng thể tích nhỏ dẫn đến kết cấu trong gỗ
lỏng lẻo do các tế bào mạch gỗ xếp không chặt chẽ, khi gia công cho bề mặt thanh
kém dẫn đến lợng chất kết dính tráng lớn.
b. ảnh hởng của độ ẩm thanh
17
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Nếu độ ẩm thanh khi dán ép quá lớn (lớn hơn mức quy định) sẽ làm giảm độ nhớt
của chất kết dính, làm cho chất kết dính dễ bị tràn ra ngoài và thẩm thấu vào gỗ khi
ép, vì vậy lợng chất kết dính trên bề mặt thanh bị nghèo làm chất lợng mối dán giảm.
Ngợc lại nếu độ ẩm của thanh thấp khả năng hút dung môi của chất kết dính vào
trong gõ là rất lớn, làm cho độ nhớt của chất kết dính tăng lên, khả năng dàn trải của
màng chất kết dính không đều, liên tục, làm giảm chất lợng mối dán.
- Căn cứ vào đặc điểm của Mỡ.
- Căn cứ vào chỉ tiêu kĩ thuật của ván nhân tạo.
- Căn cứ vào cơ sở lí thuyết, chúng tôi chọn độ ẩm thanh sau khi sấy 8-10%.
c. ảnh hởng của bề mặt thanh lõi
Theo thuyết dán dính, bề mặt vật dán càng phẳng và độ nhẵn bề mặt càng cao thì
e. ảnh hởng của phơng pháp ghép
- ảnh hởng của phơng pháp ghép thanh theo chiều rộng
Phơng pháp sắp xếp các thanh thành phàn có ảnh hởng lớn đến sự cong vênh của
ván. Khi tạo ván ghép thanh từ những thanh gỗ xẻ tiếp tuyến mà các vòng năm của
chúng lại sắp xếp cùng một hớng sẽ tạo ra ván có bề mặt nhẵn, nhng rất dễ bị cong
vênh (theo một chều). Nếu mặt tiếp tuyến với đờng vòng năm của các thanh ghép đợc
xếp đối xứng với nhau theo phơng chiều rộng ván thì ván tạo ra ít cong vênh hơn, nh-
ng có nhợc điểm là bề mặt ván có dạng sóng do sự co rút của gỗ theo phơng tiếp
tuyến và phơng xuyên tâm là khác nhau. Nếu mặt tiếp tuyến với đờng vòng năm của
các thanh ghép vuông góc với bề mặt ván ghép thì ván tạo thành sẽ có bề mặt nhẵn và
phẳng hơn. Loại ván nh vậy chỉ có thể tạo ra từ các thanh ghép xẻ xuyên tâm. Tuy
nhiên khi xẻ các thanh dạng xuyên tâm tỉ lệ lợi dụng gỗ nhỏ hơn rất nhiều so với ph-
ơng pháp xẻ tiếp tuyến.
- Căn cứ vào cơ sở lí thuyết.
- Căn cứ vào mục tiêu sử dụng cho sản phẩm là đồ mộc thông dụng và hiệu quả
kinh tế.
- Căn cứ vào chỉ tiêu kĩ thuật của ván ghép thanh chúng tôi chọn phơng pháp các
thanh ghép có mặt tiếp tuyến với đờng vòng năm xếp đối xứng theo phơng chiều
rộng ván.
- ảnh hởng của phơng pháp ghép theo chiều dài thanh thành phần
19
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Để nâng cao tỉ lệ lợi dụng gỗ, trong đề tài này chúng tôi tiến hành loại bỏ khuyết tật
thanh ghép bằng cách cắt ngắn. Việc nối ghép các thanh ngắn này có thể thực hiện
theo phơng pháp tiếp xúc hoặc phơng pháp ghép ngón, căn cứ vào mục tiêu của đề tài,
chúng tôi chọn phơng pháp nối ngón (Finger-joint).
f. ảnh hởng của bề mặt tạo ngón ghép
Tuỳ theo mục đích sử dụng và yêu cầu của chất lợng sản phẩm mà ngón ghép có thể
l Chiều dài ngón, mm;
l = 13 mm;
p Bớc ngón, mm;
p = 4.3 mm;
t Bề rộng đỉnh ngón, mm;
t = 0.9 mm;
Góc nghiêng của ngón.
= 7
o
.
- ảnh hởng của chiều dài ngón (l)
Dựa vào kích thớc dao phay định hình ta có thể tạo đợc nhiều cấp chiều dài ngón.
Chiều dài ngón ảnh hởng rất lớn đến chất lợng mối ghép và giá thành sản phẩm.
Nếu ngón ngắn l = 7.5-10 mm khi gia công xẻ tận dụng đợc gỗ, phế liệu ít, công
cắt gọt thấp
Nếu ngón có độ dài l = 50-60 mm, thì công cắt gọt lớn, phế liệu nhiều. Loại ngón
này chỉ phù hợp với loại gỗ có khối lợng thể tích lớn và độ bền cơ học cao. Còn loại
gỗ có độ bền cơ học thấp, nhẹ, xốp, chịu lực kém khi phay có hiện tợng vỡ đầu. Vì
vậy chọn chiều dại ngón hợp lí là rất quan trọng. Căn cứ vào đặc điểm nguyên liệu,
trong đề tài này chúng tôi chọn chiều dài ngón l = 13 mm.
- ảnh hởng của bớc ngón (p)
Với cùng chiều dài ngón nếu ngón lớn (ngón thô) tổng diện tích tiếp xúc thanh-
thanh sẽ giảm dẫn đến cờng độ dán dính của mối dán giảm. Nếu bớc ngón nhỏ số l-
ợng ngón trên một đơn vị chiều rộng thanh lớn, làm cho tổng diện tích tiếp xúc tăng
lên. Độ lớn của bớc răng phụ thuộc vào loại gỗ và chiều dài ngón. Các gỗ có khối l-
ợng thể tích 0.3- 0.7g/cm
3
thì sự phụ thuộc bớc ngón vào chiều dài ngón tuân theo
bảng sau:
Bảng 2.1. quan hệ chiều dài ngón và bớc ngón
7
0
.
2.3.2. ảnh hởng của chất kết dính
Quá trình dán dính là sự gắn kết giữa hai vật thể dới tác dụng của một vật thứ ba
trong những điều kiện nhất định, vật thứ ba đợc gọi là chất kết dính, vì vậy chất kết
dính sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng mối dán. Sự ảnh hởng của chất kết dính tới
chất lợng sản phẩm có thể đợc mô tả bằng hàm sau:
y = f(x
1
,x
2
,x
3
,x
4
,x
5
)
Trong đó: y - Là hàm mục tiêu chất lợng mối dán
x
1
- ảnh hởng của loại chất kết dính
22
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
x
2
- ảnh hởng của độ nhớt
23
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
công nghệ sản xuất, ảnh hởng đến khả năng tráng chất kết dính, chiều dày màng chất
kết dính.
Nếu độ nhớt của chất kết dính quá lớn quá trình bôi tráng lên bề mặt rất khó, màng
chất kết dính khó dàn trải đều, liên tục do đó, chất lợng mối dán giảm, độ bền kéo trợt
màng chất kết dính thấp. Nếu độ nhớt chất kết dính quá thấp tuy khả năng bôi tráng
chất kết dính lên bề mặt vật dán dễ dàng, nhng lợng chất kết dính tráng thấm vào vật
dán tăng lên làm nghèo lợng chất kết dính trên bề mặt vật dán, làm cho chất lợng mối
dán giảm. Qua các công trình nghiên cứu trớc đây và tài liệu tham khảo số [12] cho
thấy độ nhớt của chất kết dính trong sản xuất ván nhân tạo thích hợp nhất trong
khoảng 50 90 giây (theo Bz
4
) ở 25
0
C. Trong đề tài này chúng tôi sử dụng chất kết
dính có độ nhớt 8 Pa.s ở 34
0
C.
d. Độ acid-bazơ của chất kết dính
Độ acid-bazơ của chất kết dính là một trong những đại lợng đặc trng cho tính chất
hoá học, nó ảnh hởng trực tiếp đến độ bền mối dán. Tính acid mạnh hay bazơ mạnh
đều phá hoại các tổ chức tế bào của gỗ, vì vậy độ pH của chất kết dính khi sử dụng
phải đảm bảo không phá huỷ vật dán. Độ pH của chất kết dính đóng rắn ở môi trờng
acid khoảng 6 6.5. Đề tài chúng tôi sử dụng loại chất kết dính có pH = 6.5.
e. ảnh hởng của lợng chất kết dính
Độ bền mối dán phụ thuộc rất nhiều vào lợng chất kết dính khi thực hiện quá trình
dán ép. Nếu lợng chất kết dính tráng trên một diện tích bề mặt quá ít thì khả năng dàn
trải màng chất kết dính không đều, không liên tục làm cho chất lợng mối dán kém.
Hàm lợng rắn 48 1 %
Điều kiện bảo quản thời gian sử dụng :
ở nhiệt độ bình thờng, Dynocoll 1186 LV có thể sử dụng đợc trong khoảng thời
gian 6 tháng.
ở nhiệt độ cao hơn, thời gian sử dụng sẽ giảm đi.
Thời gian để ngoài càng ngắn càng tốt.
2.3.3. ảnh hởng của các thông số chế độ ép
a. ảnh hởng của áp suất ép
Trong sản xuất ván nhân tạo, áp suất ép đóng vai trò định hình sản phẩm, làm tăng
khả năng tiếp xúc giữa bề mặt vật dán và tạo ra khối lợng thể tích theo yêu cầu. Theo
lí thuyết dán dính khi bề mặt vật dán phẳng nhẵn, khả năng dàn trải đều của màng
chất kết dính lớn thì lực ép không dáng kể, trong thực tế gia công không thể thực hiện
đợc độ phẳng lí tởng. Vì vậy, cần phải chọn ra một trị số áp suất đủ lớn, để làm tăng
khả năng tiếp xúc giữa các bề mặt thanh ghép là tốt nhất mà không phá huỷ vật dán.
Nhng áp suất đó không đợc quá lớn sẽ gây nên hiện tợng tràn chất kết dính ra ngoài
25