mắt, ngoài ra các tính chất ván mỏng bị ảnh hởng là do mắt gỗ vì trong quá
trình bóc, lực cắt của dao lên gỗ đối với vị trí gỗ có mắt là tiêu hao lực lớn hơn so
với vị trí không có mắt gỗ, điều này ta thấy rõ ở các tính chất, sai số chiều dầy,
chiều sâu vết nứt, tần số vết nứt và độ nhấp nhô bề mặt của ván mỏng theo chiều
hớng giảm đi. Cho nên tại vị trí ván mỏng có mắt khả năng truyền nhiệt cao làm
cho màng keo có hiện tợng đóng rắn cục bộ dẫn đến chất lợng sản phẩm không
cao.
Độ nhấp nhô bề mặt.
Độ bền mối dán phụ thuộc vào màng keo đợc tạo thành trong quá trình
đóng rắn,khi độ nhấp nhô bề mặt ván mỏng lớn sẽ làm lợng keo tráng tăng,
chiều dày màng keo lớn. thực tế cho thấy có độ nhấp nhô lớn có thể làm ảnh
hởng tới chấtlợng sản phẩm.
ảnh hởng của độ ẩm ván mỏng tới công nghệ ép và chất lợng sản
phẩm.
Đối với công nghệ sản xuất ván LVL thì khâu sấy để độ ẩm của ván mỏng
đạt MC < 6% ở nhiệt độ 150 170
0
C là rất khó khăn. Quy trình sản xuất ván
LVL thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào độ ẩm của ván mỏng sau khi
sấy vì một trong những nguyên nhân dẫn tới ván LVL bị nổ là do độ ẩm ván
mỏng quá cao.
Trong sản xuất ván LVL ván mỏng có yêu cầu MC < 6% bởi vì trong quá
trình tráng keo, MC của ván mỏng tạo điều kiện cho quá trình thẩm thấu và
khuyếch tán của keo dễ dàng, còn khi ép nhiệt MC đóng vai trò là yếu tố trung
gian dẫn truyền nhiệt từ mặt bàn ép vào tới màng keo trong cùng thực hiện quá
trình đóng rắn cho màng keo là nhanh nhất. Tuy nhiên nếu độ ẩm của ván mỏng
quá thấp hoặc quá cao đều ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm, khi mà MC của
ván mỏng thấp thì khi tráng keo nó sẽ hút hết dung môi của keo dẫn tới màng
keo dàn trải không đều, điều đó làm cho chất lợng mối dán không đều và chất
lợng sản phẩm thấp. Nếu độ ẩm của ván mỏng quá cao làm cho lợng keo tráng
thấm vào ít, và chủ yếu mằm trên mặt ván dẫn tới khi ép ván keo dễ bị tràn ra
2.1.1. Các loại chất kết dính thờng dùng
Đặc trng cơ bản trong sản xuất ván dán nói chung là mối dán có diện tích
lớn vì thế các yếu tố ảnh hởng tới quá trình dán dính biểu hiện rất rõ rệt. Các
loại chất kết dính nh U-F, P-F, MUF và keo Albumin đều có thể dùng sản xuất
cho loại sản phẩm này riêng đối với ván LVL ra đời trên cơ sở sản xuất chúng tôi
nghiên cứu với mục đích tạo ra sản phẩm LVL thay thế gỗ xẻ, dùng cho sản xuất
đồ mộc vì vậy chúng tôi lựa chọn chất kết dính U-F để sản xuất LVL, vì nó vừa
phù hợp với công nghệ tráng keo và nó có thể làm giảm đợc giá thành sản phẩm
cho hớng phát triển sản xuất lớn. Khi sử dụng loại keo này ta phải pha tới độ
nhớt và tỷ lệ khô hợp lý. Cách pha nh sau:
Pha chất kết dính dán ép nguội:
Phơng pháp dán ép nguội thờng đợc sử dụng trong sản xuất với quy mô
nhỏ, thông thờng nó chỉ dán ép các chi tiết nhỏ trong sản xuất đồ mộc. Hầu nh
không sử dụng chất kết dính dán ép nguội vào sản xuất ván dán nói chung vì
năng suất không cao. Do vậy, ta không pha chất kết dính theo phơng pháp này.
Pha chất kết dính dán ép nóng
Tính toán lợng nớc, lợng nớc này phụ thuộc vào tỷ lệ khô ban đầu của
nhựa và tỷ lệ khô của dung dịch chất kiết dính định pha chế.
Nó đợc xác định theo công thức. Trong đó:
m
v
: Lợng nớc cần dùng [Kg]
m
n
: Lợng nhựa cần pha [ Kg]
m
v
Độ pH của chất kết dính
Lợng NH
4
cần dùng (%)
7,5 8,5 1,0 1,5
6,5 7,5 0,5 0,8
6,0 6,5 0,4 0,5
Nguyên liệu Lợng chất độn cho vào keo phụ thuộc vào bản thân của chất
kết dính, mục đích dán ép, vật dán và bản thân chất độn, thông thờng khi sử
dụng chất độn là tinh bột (bột mì, bột gỗ) thì dùng với một lợng nớc là (10
30)% so với lợng chất kết dính. Quy trình pha nh sau:
- Cho lợng chất độn vào 1/2 lợng nớc đã tính toán rồi khuấy đều.
- Cho 1/2 lợng nớc còn lại vào nhựa rồi khuấy đều.
- Trộn lợng chất độn đã hoà tan trong nớc vào lợng nhựa đã hoà tan trong
1/2 lợng nớc còn lại rồi cho lợng chất đóng rắn đã hoà tan ở nồng độ
20% vào, khuấy đều lên ta sẽ đợc một lợng chất kết dính nh đã tính
toán.
Lợng chất kết dính dùng trong sản xuất:
Đối với chất kết dính U-F có chất độn sử dụng trong sản xuất LVL sẽ phụ
thuộc vào rất lớn các tính chất của ván mỏng có chiều dầy lớn, với các cấp chiều
dầy nh: 1,8; 3,2; 3,5; 3,6; 4,2(mm), khi đợc sấy với độ ẩm <6%. Khi các
khuyết tật của ván mỏng tăng nh sai số chiều dầy, chiều rộng và chiều sâu vết
nứt, độ nhấp nhô bề mặt sẽ làm cho lợng keo tráng tăng đáng kể. Đặc biệt
trong sản xuất LVL ta thấy rằng chiều dầy ván mỏng lớn khi gia công tạo ván
mỏng sẽ tiêu hao động lực lớn khuyết tật của ván mỏng tăng lên. Để khắc phục
mỏng. Cũng nh vậy đối với ván LVL, việc lựa chọn chất kết dính U-F mục đích
sản xuất ra sản phẩm thay thế cho gỗ xẻ và làm các chi tiết chịu lực trong sản
xuất đồ mộc. Tuy nhiên sự ảnh hởng về hàm lợng khô của chất kết dính tới sản
phẩm LVL. Nếu hàm lợng khô quá lớn, màng keo dàn trải không đều dẫn đế
chất lợng mối dán giảm. Ngợc lại khi hàm lợng khô quá thấp sẽ dẫn đến khi
tráng keo độ ẩm ván mỏng tăng lợng keo thấm vào gỗ ít, khi ép keo dễ bị nớc
đẩy tràn ra ngoài mặt bàn ép làm cho chất lợng mối dán kém. Vì vậy khi sử
dụng chất kết dính U-F ta phải điều chỉnh hàm lợng khô của chất kết dính sao
cho phù hợp với yêu cầu của MC ván mỏng trong sản xuất LVL.
2.2.4. Độ pH của chất kết dính
Độ axít, bazơ của chất kết dính là một trong những đại lợng đặc trng cho
tính chất hoá học của chất kết dịnh. Yếu tố này nó ảnh hởng trực tiếp tới khả
năng dán ép và độ bền của mối dán.
Nếu độ pH của chất kết dính quá lớn hoặc quá nhỏ sẽ tăng nhanh quá trình
lão hoá của dung dịch, rất khó khăn trong quá trình khống chế các điều kiện dán
dính, thậm chí nó có thể phá huỷ các liên kết trên bề mặt vật dán và đặc biệt đối
với gỗ có thành phần Xenluloza rất dễ bị phân huỷ do độ axít hoặc bazơ quá lớn
của chất kết dính. Vì vậy khi sử dụng chất kết dính sản xuất LVL ta phải điều
chỉnh hoặc kiểm tra độ pH của dung dịch thích hợp với loại vật dán khác nhau.
2.2.5. Thời gian gel hoá chất kết dính
Thời gian gel hoá là khoảng thời gian các phân tử keo bắt đầu có sự
chuyển hoá mạnh mẽ về mặt cấu trúc phân tử. Lúc này các phản ứng xảy ra mạnh
mẽ dẫn đến các phân tử ngày càng phức tạp hơn. Hay nói cách khác đây chính là
khoảng thời gian keo chuyển từ pha lỏng sang pha rắn. Nếu thời gian gel hoá quá
dài màng keo đóng rắn chậm ảnh hởng đến chỉ tiêu kinh tế
Nếu thời gian gel hoá ngắn keo có hiện tợng đóng rắn sớm ảnh hởng tới
chất lợng mối dán.
Do vậy thời gian gel hoá của keo cần phải điều chỉnh cho thích hợp đối với
từng loại sản phẩm.
3. Công nghệ sản suất ván LVL
có nhiều thuận lợi hơn nh:
- Gảm giá thành chi phí công nghệ.
- đảm bảo đợc yêu cầu của gỗ sau khi xử lý.
- Loại bỏ đợc các chất cac chiết suất và các chất gây ảnh hởng tới quá
trình đóng rắn của keo. Nhng ở phơng pháp này nó làm biến mầu của
gỗ, tuy nhiên so với phơng pháp trên thì phơng pháp này có nhiều
thuận lợi hơn.
Vì vậy đề tài đã lựa chọn phơng pháp xử lý nhiệt trực tiếp(gỗ đợc ngập
chìm trong nớc nóng) để xử lý nhiệt trong gỗ
3.2. Bóc ván mỏng.
Đề tài đã lựa chọn máy bóc gỗ phân xởng Trung Tâm Chuyển Giao Công
Nghiệp Công Nghệ Rừng Trờng Đại Học Lâm Nghiệp làm công cụ sản xuất
ván mỏng.
Khái niệm về bóc ván mỏng:
Bóc gỗ là một dạng cắt gọt chuyên dùng, phôi là khúc gỗ tròn, chuyển
động quay tròn tại chỗ quanh tâm của nó tạo ra tốc độ cắt gọt. Dao bóc đồng thời
thực hiện 2 chuyển động: chuyển động tự quay quanh mũi dao bóc và chuyển
động tịnh tiến theo phơng vuông góc với trục tâm quay của phôi trong mặt
phẳng nằm ngang.
Phôi là thành phẩm, đợc tạo ra liên tiếp. Tổng chiều dài phoi bằng chiều
dài quỹ đạo của dao trên phôi, chiều rộng của phôi bằng chiều dài khúc gỗ chiều
dầy của phôi đợc quyết định bởi tốc độ đẩy của lỡi dao (có thể tạo ra đợc
chiều dầy 0.5 15 mm). - Tốc độ chuyển động của dao:
Trong đó:
'
- 1
0
30
'
d = 300 - 800(mm) = 2 - 3
0
U =
U
n
X n1000
=
h
TB
X
n
1000
[m/phút]
Quan hệ giữa chiều cao mũi dao bóc và chiều dày ván mỏng.
Chiều dày ván mỏng (mm)
0,5
1,0
1,5
2,0
Chiều cao đặt mũi dao bóc(mm)
0,1
-
0,13
0,2
-
0,25
0,3
-
0,38
0,4
-
Nhằm làm giảm của ván tới độ ẩm phù hợp với yêu cầu công nghệ.Trị số
độ ẩm cuối cùng của ván phụ thuộc vào mục đích sử dụng ván dán nói chung và
ván LVL nói riêng ;loại keo sử dụng ,loại gỗ Với loại ván dán thông thờng hiện
nay ngời ta sấy ván tới độ ẩm cuối cùng bằng (7 - 12)% .Riêng với ván LVL
yêu cầu MC
vm
<6% thậm chí có thể bằng 5%
Yêu cầu của công đoạn sấy ván mỏng.
+ Phù hợp với năng suất của ván ép nhiệt.
+ Hạn chế tới mức thấp nhất hiện tợng rách ván trong quá trình sấy.