Đề tài : Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ ép tới một số tính chất của ván LVL sản xuất từ gỗ Keo lai part 2 - Pdf 19

Căn cứ vào các đặc điểm ngoại quan, cấu tạo, tính chất vật lý, cơ học
của gỗ Keo lai đã đợc kiểm tra, cùng với các yêu cầu về nguyên liệu sản xuất
ván mỏng khi bóc chúng ta thấy rằng : Gỗ Keo lai hoàn toàn có thể đáp ứng
đợc yêu cầu đối với nguyên liệu làm ván mỏng.
Tuy nhiên, đây mới chỉ là kết luận dựa trên yêu cầu đối với nguyên liệu
sản xuất ván dán. Để có thể khẳng địng gỗ Keo lai có thực sự dùng làm
nguyên liệu sản xuất ván LVL đợc hay không cần phải tiến hành thực
nghiệm tạo ván mỏng và sản xuất thử sản phẩm ván LVL, thông qua kiểm tra
tính chất của ván để khẳng định khả năng sử dụng gỗ Keo lai dùng làm
nguyên liệu sản xuất ván LVL.
2.2. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng ván LVL.
2.2.1.Sự ảnh hởng của nguyên liệu
+Loại gỗ:
Các loại gỗ khác nhau sẽ đòi hỏi công nghệ sản xuất khác nhau, đồng
thời cũng sẽ tạo ra các sản phẩm có các tính chất khác nhau. Loại gỗ mềm sẽ
thuận lợi cho quá trính gia công cắt gọt hơn gỗ cứng, đặc biệt trong quá trình
bóc ván mỏng, để đảm bảo chất lợng các loại gỗ cúng nhất thiết phải đợc xử
lý nhiệt trớc khi bóc. Ngoài ra, loại gỗ mềm sẽ dễ sấy, khả năng thẩm thấu
keo cao, và đợc nén ép nhiều hơn khi ép nhiệt, vì vậy nó sẽ có chất lợng mối
dán tốt hơn cứng với cùng một áp suất ép. Tuy nhiên, gỗ mềm thờng có
cờng độ thấp do đó tạo ra sản phẩm có cờng độ thấp hơn khi sử dụng
nguyên liệu là gỗ cứng hay gỗ có khối lợng thể tích cao hơn. Chính vì vậy,
khi sản xuất ván dán nói chung và ván LVL nói riêng ngời ta thờng sử dụng
các loại gỗ có khối lợng thể tích trung bình từ 0,4 0,7g/cm
3
. Gỗ Keo lai
cũng thuộc nhóm các loại gỗ có khối lợng thể tích trung bình cho nên hoàn
toàn có thể tạo ra đợc sản phẩm có chất lợng tốt.

+Chiều dày và khuyết tật ván mỏng:
Chiều dày ván mỏng có ảnh hởng rất lớn đến các khuyết tật của nó.

sử dụng trong các chi tiết cần dán phủ bề mặt nên nó vẫn đợc dùng.
Keo P-F khi sử dụng trong sản xuất ván LVL sẽ cho ta cơ hội ép nhiệt ở
nhiệt độ cao hơn so với KeoU-F hay U-M-F, do đó có thể rút ngắn đợc thời
gian ép mà vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm. Chính vì vậy, trong đề tài này
chúng tôi sử dụng chất kết dính là keo P-F dạng lỏng do hãng Dynochem Việt
Nam cung cấp, với tên thơng mại Dynosol WG 6111.

Keo P F dạng lỏng có các đặc điểm sau:
+ Dạng keo: Dạng lỏng màu nâu đỏ.
+ Độ nhớt tại 30
0
C : 70 110cps.
+ Hàm lợng chất rắn (2h/ 120
0
C) : 43 1 %
+ Độ pH tại 25
0
C : 12 13.

Khi sử dụng keo P- F đợc pha chất đóng rắn có tên thơng mại H 632M.
Keo Dynosol WG 6111 đợc đóng gói trong thùng sắt mạ kẽm với trọng
lợng 245 kg/thùng, chất đóng rắn H-632M đợc đóng gói trong bao với trọng
lợng 25 kg/bao. Thời gian bảo quản ở nơi thoáng mát với nhiệt độ khoảng
25
0
C là từ 3 4 tháng, nếu nhiệt độ cao hơn thời gian bảo quản sẽ ngắn lại;
Chất đóng rắn H-632M có thời gian bảo quản vô thời hạn nếu đợc để ở nơi
khô ráo, thoáng mát.

Công thức pha keo khi tráng keo nh sau:

Trong sản xuất ván LVL có rất nhiều phơng pháp ép khác nhau, mỗi
phơng pháp sẽ có các thông số công nghệ khác nhau và từ đó tạo ra các sản
phẩm có các đặc tính khác nhau. Hiện nay có 3 phơng pháp chính đợc sử
dụng là:

+Phơng pháp ép một công đoạn Single step hot-pressing
Phơng pháp này có nguyên tắc dán ép giống nh đối với ván dán thông
thờng. Tất cả các lớp ván mỏng sau khi tráng keo, xếp ván theo đúng kết cấu
và ép sơ bộ sẽ đợc đa vào ép nhiệt. Chỉ sau một lần ép nhiệt sẽ tạo ra sản
phẩm theo thiết kế. Phơng pháp này đòi hỏi thời gian ép dài, nhiệt độ ép thấp,
độ ẩm ván mỏng sau khi sấy phải thấp ( 6%), khả năng xảy ra nổ ván hoặc
ván phồng rộp là rất cao, ngoài ra cờng độ dán dính của màng keo trong cùng
và màng keo ngoài cùng cũng khác nhau.
+Phơng pháp ép nhiều công đoạn Step by step hot-pressing
Phơng pháp này dùng cho các loại ván có số lớp ván chẵn hoặc lẻ,
thông thờng sử dụng cho ván có số lớp chẵn, tuy nhiên vẫn đợc sử dụng với
ván có số lớp le bởi các u điểm của nó. Chẳng hạn ván có 11 lớp, sau khi
tráng keo ngời ta đa 3 lớp trong cùng vào ép dới áp suất, nhiệt độ trông
một thời gian nhất định, sau khi keo dán đóng rắn gần nh hoàn toàn thì mở
bàn ép đa ván ra và xếp 2 lớp kế tiếp vào hai bên rồi tiến hành tiếp tục ép. Cứ
nh thế ép cho đến lớp ván cuối cùng. Ngoại trừ 3 lớp đầu tiên đa vào ép, các
lớp tiếp theo có thời gian ép rất ngắn do tận dụng đợc lợng nhiệt d của tấm
trớc đó. Phơng pháp này có thời gian rất ngắn, khả năng nổ ván thấp, yêu
cầu về độ ẩm ván mỏng sau khi sấy không cần quá thấp. Tuy nhiên, phơng
pháp này đòi hỏi thao tác phức tạp.
+Phơng pháp ép cao tần High frequency pressing
Phơng pháp này sử dụng điện trờng có tần số cao (tần số f = 4MHz)
Hiệu điện thế V = 8 kw, công suất dòng điện P = 375 v)để đóng rắn màng keo,
thờng dùng đối với keo nhiệt rắn. Thời gian ép ván khi sử dụng phơng pháp
ép nhiệt cao tần cũng rất ngắn 30 giây đến 3 phút. Tuy nhiên đòi hỏi cần có

quá trình ép nhiệt theo phơng pháp nhiều công đoạn Step by step (hình 01):
Bớc1: Khi nhiệt độ bàn ép đạt nhiệt độ T
0
C đa phôi gồm 1 tấm lõi (1)
và 2 tấm ngoài (2) vào bàn ép, đóng bán ép và tạo áp suất Pmax, duy trì áp
suất max trong thời gian
1
sau đó giảm áp lấy ván ra (ta có tấm V1).
Bớc 2: Ngay sau khi đa V1 ra khỏi bàn ép đa ngay hai tấm (3) vào
hai bên và tiến hành ép ngay. Tổng thời gian tiến hành hạ bàn ép, đa V1 ra
khỏi bàn ép xà xếp ván, đa ván vào bàn ép, đóng bàn ép là 30 giây. Chế độ ép
tơng tự với tấm V1. Sau khi ép xong ta có tấm V3.
Bớc 3: Hoàn toàn tơng tự nh bớc 2, đa hai tấm (4) vào hai bên V3
vào ép ta đợc tấm V4 sau khi ép.
Bớc 4: Tơng tự nh bớc 3 ta có tấm V5 sau khi ép.
Bớc 5: Tơng tự bớc 4 ta xếp hai tấm (6) vào hai bên tấm V5, tiến
hành ép nh các bớc trên, cuối cùng ta thu đợc tấm V6, đây chính là tấm
sản phẩm cần phải ép.

(2)
(1)
P
(2)
(1)

(3)


,)
Trong đó:
K

- Loại gỗ
K- Loại keo và thông số kỹ thuật của keo.

p
P
- Phơng pháp ép nhiệt, thiết bị ép.
t
vm
Chiều dày ván mỏng
t
vm
Chiều dày sản phẩm
Kc Kết cấu ván

v
Khối lợng thể tích của ván.
Thông thờng với keo P-F áp suất ép cao hơn so với keo U-F từ 0,2
0,3MPa [2]. Bên cạnh đó, khi dùng keo P-F, với phơng pháp ép nhiều công
đoạn áp suất ép khoảng 0,7 1,7MPa tuỳ thuộc vào chiều dày ván mỏng, với
phơng pháp ép một công đoạn áp suất ép nằm trong khoảng 1,1 1,9MPa
tuỳ thuộc vào loại gỗ và chiều dày sản phẩm [5]. Do đề tài sử dụng phơng
pháp ép nhiều công đoạn nên áp suất ép thấp. Căn cứ vào phơng pháp ép,
chiều dày ván mỏng (3 mm), loại chất kết dính P-F, loại gỗ keo lai, khối lợng
thể tích của sản phẩm (0,65g/cm
3
), trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đã có [5]

Chiều dày ván mỏng
t
vm
Chiều dày sản phẩm
Kc Kết cấu ván
MC - Độ ẩm của ván trớc khi ép.
Với phơng pháp ép khác nhau thì nhiệt độ ép cũng khác nhau. Với
phơng pháp một công đoạn thờng rất thấp khi ép ván có chiều dày lớn (100
130
0
C), với phơng pháp ép nhiều công đoạn nhiệt độ ép có thể cao hơn
(130 150
0
C) [5][14]. Khi ép nhiều tầng nhiệt độ ép thờng thấp hơn khoảng
10 20
0
C so với ép nhiệt trên máy ép một tầng. Khi sử dụng keo P-F nhiệt
độ ép cũng cao hơn 10- 20
0
C so với keo U-F [2] [5]. Khi độ ẩm ván mỏng lớn,
chiều dày lớn thì nhất thiết không thể sử dụng nhiệt độ ép cao, vì nếu ép ở
nhiệt đọ cao sẽ rất dễ gây nổ ván hoặc màng keo phía ngoài sẽ dòn trớc khi
màng keo trong cùng đóng rắn. Đối với loại gỗ khác nhau, chiều dày ván
mỏng khác nhau thì khả năng truyền nhiệt và thoát ẩm của ván cũng sẽ khác
nhau. Vì vậy, với loại gỗ, loại keo, và sản phẩm đã định trớc chúng ta cần
phải khảo sát để tìm ra nhiệt độ ép thích hợp nhất. Căn cứ vào các kết quả
nghiên cứu đã có, dựa trên các đặc tính của gỗ Keo lai, chất kết dính P-F,
phơng pháp ép nhiều công đoạn chúng tôi chọn khoảng giá trị nhiệt độ cấn
khảo sát trong đề tài này là:
T = 120; 130; 140;150 (

vm
Chiều dày sản phẩm
Kc Kết cấu ván
MC - Độ ẩm của ván trớc khi ép
T Nhiệt độ ép.
Đối với phơng pháp ép khác nhau thời gian ép cũng khác nhau. Khi sử
dụng phơng pháp ép một công đoạn thời gian ép có thể kéo dài từ 1-
2phút/mm chiều dày sản phẩm. Với phơng pháp ép nhiệt một công đoạn
nhiệt độ ép chỉ khoảng 0,1- 0,6phút/mm chiều dày sản phẩm [5]. Gỗ nhẹ xốp,
chiều dày ván mỏng lớn đòi hỏi thời gian ép dài hơn so với gỗ có khối lợng
thể tích lớn và chiều dày ván mỏng thấp, do hệ số truyền nhiệt của các loại gỗ
khác nhau là khác nhau, chiều dày ván càng lớn thì thời gian truyền nhiệt cũng
càng dài. Bản thân loại keo và các thông số của keo khi ép quyết định rất lớn
đến thời gian ép. Thời gian ép có thể tính theo công thức :
=
t
+ geltime; [1]
Trong đó:
t
là thời gian truyền nhiệt từ bàn ép đến màng keo để đạt nhiệt độ
đóng rắn. Geltime là thời gian gel hoá của màng keo, phụ thuộc vào từng loại
keo, nhiệt độ, pH của keo khi ép.
Nhiệt độ ép càng cao thì thời gian ép càng ngắn. Tuy nhiên, ngời ta không
thể ép ở nhiệt độ quá cao để giảm thời gian ép nếu độ ẩm ván mỏng quá cao,
mặc dù độ ẩm cao làm khả năng truyền nhiệt sẽ tốt hơn nhng dễ gây nổ ván.
Do đó thời gian ép còn phụ thuộc vào cả độ ẩm của ván mỏng sau khi tráng
keo. Căn cứ vào loại gỗ, loại keo, phơng pháp ép, nhiệt độ ép, chiều dày ván
mỏng và các kết quả nghiên cứu đã có chúng tôi quyết định chọn khoảng thời
gian ép cần khảo sát trong đề tài này là:
= 0,2; 0,4; 0,6 (phút/mm chiều dày sản phẩm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status