HỘI MÔI TRƯỜNG GTVT VIỆT NAM
TRUNG TÂM MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE GTVT
W W W W W W W W
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP BỘ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
TỚI SỨC KHỎE THỢ HÀN ĐIỆN TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ
ĐÓNG MỚI VÀ SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN THỦY
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: BSCKI PHẠM HẢI YẾN 8379 Hà Nội, năm 2010
CƠ QUAN QUẢN LÝ:
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (Vusta)
tàu thủy Việt Nam, là Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng, Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên đóng tàu Phà Rừng, Tổng công ty công nghiệp tàu
thủy Nam Triệu đã tạo điều kiện, phối hợp chặt chẽ với chúng tôi trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BSCKI Bác sỹ chuyên khoa I
GTVT Giao thông vận tải
KTL Không trả lời
QĐ - BYT Quyết định - bộ Y tế
TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh
TCVSCP Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
THPT Trung học phổ thông
TMH Tai – mũi – họng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
MỤC LỤC
Trang
Đặt vấn đề
1
Mục tiêu nghiên cứu
4
Chương 1. Tổng quan tài liệu
5
1. Khái niệm về công nghệ hàn
5
2. Phương pháp hàn
5
2.1 Các phương pháp hàn chính hiện nay 5
2.5.2. Khám sức khỏe và bệnh nghề nghiệp
23
2.5.3. Điều tra xã hội học về điều kiện lao động và tình hình sức khỏe
24
2.6. Phương pháp phân tích số liệu
24
2.7. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 25
2.8. Hạn chế của nghiên cứu
25
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
26
3.1. Thực trạng môi trường lao động của công nhân hàn điện 26
3.1.1 Khảo sát thực địa về nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, vị trí lao
động, ca kíp, trang thiết bị bảo hộ lao động
26
3.1.2 Thực trạng môi trường lao động của công nhân hàn điện 27
3.1.2.1 Các yếu tố vi khí hậu 27
3.1.2.2 Các yếu tố vật lý 28
3.1.2.3 Bụi các loại 30
3.1.2.4 Hơi khí độc 32
3.2 Kết quả hồi cứu môi trường lao động 33
3.2.1. Vi khí hậu 33
3.2.2. Cường độ chiếu sáng và tiếng ồn 34
3.2.3. Nồng độ bụi 35
3.3 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 36
3.4. Đánh giá của công nhân về công việc, môi trường và điều kiện làm việc.
37
3.4.1 Mức độ hài lòng của công nhân với công việc 37
3.4.2 Mức
độ lao động thể lực của công nhân thợ hàn 38
Chương 4. Phân tích và bàn luận 64
4.1 Đặc điểm điều kiện lao động 64
4.1.1 Thông qua khảo sát thực địa 64
4.1.2 Môi trườ
ng lao động của thợ hàn điện tại các cơ sở đóng mới và sửa
chữa phương tiện tàu thủy
64
4.1.2.1. Đánh giá điều kiện vi khí hậu 63
4.1.2.2 Các yếu tố vật lý 66
4.1.2.2.1. Cường độ chiếu sáng 66
4.1.2.2.2. Cường độ tiếng ồn. 67
4.1.2.3. Nồng độ bụi 69
4.1.2.4. Hơi khí độc 71
4.2. Kết quả điều tra phỏng vấn. 71
4.2.1 Đánh giá chủ quan của công nhân về công vi
ệc, môi trường và điều
kiện làm việc.
71
4.3. Tình hình sức khỏe của công nhân hàn điện 75
4.4 Kết quả khám sức khỏe 77
4.5 Kết quả khám bệnh nghề nghiệp 78
4.6 Kết quả hồi cứu 79
4.7 Gánh nặng bệnh tật 80
Chương 5. Kết luận 82
5.1 Thực trạng điều kiện lao động thợ hàn điện
82
5.2 Thực trạng môi trường các cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy 82
5.2.1 Các yếu tố vi khí hậu 82
5.2.2 Các yếu tố vật lý 82
i cứu vi khí hậu năm 2007 33
Bảng 8. Kết quả hồi cứu cường độ chiếu sáng và tiếng ồn năm 2007 34
Bảng 9. Kết quả hồi cứu nồng độ bụi năm 2007 35
Bảng 10. Đặc điểm nhân khẩu của đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 11. Mức độ hài lòng của công nhân với công việc
37
Bảng 12. Mức độ căng thẳng thần kinh
38
Bảng 13. Phương ti
ện bảo hộ lao động được cấp phát 41
Bảng 14. Phân bố triệu chứng bệnh về mắt 44
Bảng 15. Phân bố triệu chứng bệnh nhiễm độc mangan
45
Bảng 16. Phân bố tần xuất nghỉ ốm
46
Bảng 17. Phân loại sức khỏe
47
Bảng 18. Kết quả đo thính lực
48
Bảng 19. Kết quả đo chức năng hô hấp
48
Bảng 20. Kế
t quả đo mắt 49
Bảng 21. Kết quả xét nghiệm công thức máu 51
Bảng 22. Kết quả xét nghiệm mangan niệu. 51
Bảng 23. Phân loại sức khỏe hồi cứu cán bộ văn phòng 51
Bảng 24. Tình hình mắc các bệnh của cán bộ văn phòng 52
Bảng 25. Kết quả chẩn đoán bệnh mắt nghề nghiệp của nhóm chứng
53
Bảng 26. So sánh kết quả phân loại sức khỏe 53
Biểu đồ 4. Mức độ chấp nhân đối với các yếu tố gây khó chịu 40
Biểu đồ 5. Phân bố tình hình sức khỏe công nhân thợ hàn 42
Biểu đồ 6. Triệu chứng của bệnh bụi phổ
i silic 42
Biểu đồ 7. Phân bố loại đờm 43
Biểu đồ 8. Phân bố triệu chứng bệnh điếc nghề nghiệp
43
Biểu đồ 9. Phân bố triệu chứng bệnh về da
45
Biểu đồ 10. Tình hình bệnh tật 47
Biểu đồ 11. Kết quả chẩn đoán bụi phổi silic 49
Biểu đồ 12. Tình hình sử dụng thuốc 55
Biểu đồ 13. Ảnh hưởng của bệnh tậ
t tới công việc hàng ngày 57
Biểu đồ 14. Ảnh hưởng của bệnh tật tới tâm lý các thành viên trong gia đình 58
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam, trong những năm vừa qua, do sự phát triển mạnh mẽ của quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tốc độ phát triển các khu công
nghiệp, nhà máy, xí nghiệp…tăng nhanh. Đặc biệt, Nhà nước đang chú trọng phát
triển mũi nhọn kinh tế biển do nước ta có bờ biển dài chạy dọc theo chiều dài của
họng và da liễu. Trong đó, tỷ lệ hiện mắc bệnh bụi phổi - Silic là 10,1%, tỷ lệ hiện
mắc bệnh da là 38,8% chủ yếu là các bệnh sẩn ngứa và sạm da, bệnh điếc do ồn là
7%, 23,7% công nhân có chức năng hô hấp bất thường, 4,5% mắc lao. Đối với môi
trường có yếu tố b
ụi, đặc biệt là bụi có hàm lượng SiO
2
cao thì mô hình bệnh tật
chủ yếu là bệnh phổi, phế quản và bệnh nghề nghiệp có tỷ lệ cao nhất chính là bệnh
bụi phổi Silic [12].
Kết quả nghiên cứu của Đặng Quốc Khánh về thực trạng điều kiện lao động
và chăm sóc sức khoẻ công nhân công ty vận tải đường thuỷ nội địa Ninh Bình năm
2004 cho thấy công nhân làm việc trong công ty thường mắc các bệnh răng hàm
mặt (VQR, viêm l
ợi, sâu răng chiếm tỷ lệ cao nhất 53%), tai mũi họng (50%), Mắt
(40%), Xương khớp (34%), đau đầu mất ngủ chiếm 30%. Tỷ lệ công nhân mắc các
bệnh này cao là do công nhân thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường lao động
bụi, nóng, ồn, nhiệt độ cao [2].
Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Phạm Hải Yến, Lê Thị Xuyên và cộng
sự thuộc trung tâm y tế lao động GTVT về khảo sát tình hình sức khoẻ công nhân
lao động ngành GTVT thuộc các xí nghiệp vận tải năm 2002 cho thấy công nhân có
sức khoẻ loại I và II là 76%, sức khoẻ loại III và IV là 24% [18].
Hiện nay, trong ngành công nghiệp đóng tàu có đội ngũ thợ hàn điện chiếm
một tỷ lệ rất cao với thâm niên nghề khác nhau. Những công nhân có tuổi nghề từ
10 năm trở lên dễ mắc các bệnh nghề nghiệp. Họ thường xuyên phải lao động ở tư
thế gò bó như: ngồ
i xổm, leo trèo trên cao, trong hầm tàu kín…hoặc làm việc
chung với nhiều công việc khác như: thợ gõ rỉ, thợ sơn, thợ mài, thợ gò…Như vậy,
cùng một lúc họ phải chịu nhiều yếu tố có hại tổng hợp trong môi trường lao động
như: bụi, khói, tiếng ồn, hơi khí độc, tia hồ quang, bức xạ nhiệt và những mảnh que
hàn có nhiệt độ cao bắn vào quần áo, da thịt…Những yếu tố
4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung:
Mô tả thực trạng môi trường lao động và tình hình sức khỏe, bệnh tật của
công nhân thợ hàn điện tại một số cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy, từ
đó đề xuất một số biện pháp thích hợp để cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc
sức khỏe thợ hàn điện.
Mục tiêu c
ụ thể:
1. Khảo sát thực trạng điều kiện lao động của thợ hàn điện tại một số cơ sở
đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy.
2. Đánh giá thực trạng sức khỏe, bệnh nghề nghiệp của thợ hàn điện tại các
cơ sở trên.
3. Đề xuất một số giải pháp dự phòng bệnh nghề nghi
ệp và bệnh liên quan
đến nghê nghiệp của thợ hàn điện tại các cơ sở trên.
5
cực không nóng chảy trong khí trơ): Phương pháp này dùng hồ quang được tạo ra
bởi điện cực Tungsten và dùng khí trơ Argon để bảo vệ mối hàn.
6
- Hàn hồ quang dưới khí bảo vệ M.I.G (Metal Inert Gas - Hàn bằng điện cực
nóng chảy trong khí bảo vệ là khí trơ). Thay vì dùng que hàn, người ta dùng một cuộn
dây kim loại có kích thước 0.6 đến 1.6 hoặc lớn hơn làm điện cực hàn và điện cực này
cũng là dạng điện cực nóng chảy, nhưng được cung cấp một cách liên tục, nhưng vẫn
được thợ hàn điều khiển nên còn gọi là bán tự động, trong trườ
ng hợp này người ta
dùng khí hoạt tính (CO2) hoặc khí trơ (Argon) để làm khí bảo vệ mối hàn.
2.2 Phân loại theo năng lượng sử dụng, công nghệ hàn được chia ra làm 3 loại:
- Hàn điện: dùng điện năng biến thành nhiệt năng như điện hồ quang, điện tiếp xúc
- Hàn cơ học: dùng cơ năng biến dạng kim loại tại khu vực hàn để tạo liên
kết hàn như hàn nguội, hàn ma sát, hàn siêu âm.
- Hàn hóa họ
c: dùng năng lượng phản ứng hóa học tạo ra để hàn như hàn khí,
hàn hóa nhiệt
2.3 Theo trạng thái kim loại mối hàn, công nghệ hàn được chia làm 2 loại:
- Hàn nóng chảy (hàn xì điện, hàn laze, hàn Plasma, hàn chùm tia điện tử,
hàn hóa nhiệt, hàn hồ quang). Dùng nhiệt độ dòng hàn điện tạo ra nung nóng phần
kim loại cơ bản ở chỗ cần nối, nung kim loại phụ đến trạng thái nóng chảy để
chúng hòa tan vào nhau trong vũng hàn. Mối hàn sẽ hình thành sau khi kim loại
vũ
ng hàn kết tinh.
- Hàn áp lực (hàn siêu âm, hàn nổ, hàn nguội, hàn điện tiếp xúc, hàn ma sát,
hàn cao tần, hàn rèn, hàn khí ép)
Như vậy, hàn là một quá trình chắp nối được ứng dụng rộng rãi để chế tạo và
1,5m từ điểm hàn và trong phòng hàn kín, nồng độ lên tới 100-250 mg/ m
3
. Khi hàn
điện, trong que hàn chứa 25% mangan, 20% sắt-mangan, và sắt silic, tức hàm
lượng được xác định trong môi trường là 8% mangan và 2-20% silic.
Khi que hàn chứa mangan và sắt, bằng phương pháp thủ công thì phát hiện
thấy MgO là 0.2 mg/m
3
, Fluor, CO
2
, NO
2
. Khi hàn que hàn có chứa Crom thì cho
thải ra Cr là 0,1-0,15 mg/m
3
. 1kg que hàn khi đốt cháy thải ra 16 - 48g bụi. Khi hàn
điện tự động hoặc bán tự động thì 1kg que hàn chứa sắt thải bụi ra 15 lần kém hơn
mangan. Khi hàn bằng một hợp chất nóng chảy trong 1kg nóng chảy sẽ cho 330-
400 mg Fluor. Khi hàn bằng đồng trong không khí thải ra nhiều oxyd đồng, oxyd
sắt, anhydrit crom, SiO
2
, Ozon, N O
2
, và hợp chất fluor với hàm lượng cao. Oxyd
kẽm và chì có mặt trong không khí khi hàn các kim loại này và các chất nóng chảy
8
của chúng (đồng, chì). Trong thành phần của hàn nhôm – berili có oxyd berili, còn
9
Theo kết quả của nhiều nghiên cứu [10], [11], [17], [32] cho thấy: trong điều
kiện nóng ẩm số lượng hồng cầu, nồng độ hemoglobin tỷ lệ thuận với nhiệt độ và
độ ẩm của môi trường. Arazakieva thì cho rằng khí hậu nóng trên sa mạc làm cho
số lượng hồng cầu và nồng độ hemoglobin ở người lúc mới tiếp xúc giảm xuống rõ
rệt. Nhưng về sau lại tăng lên đáng kể và sự
kết hợp của oxy với hemoglobin cũng
làm tăng lên trong môi trường nóng ẩm cao [17].
Trong môi trường nóng ẩm, cơ thể mất nhiều nước và muối do bài tiết nhiều
mồ hôi, vì vậy gây ra những biến đổi về tính chất của máu [10], [11], [17], [37]. Độ
ẩm có vai trò rất quan trọng trong việc làm bay hơi mồ hôi. Khi độ ẩm tăng thì tốc
độ bay hơi mồ hôi giảm và khi độ ẩm tăng tới 100% thì ngừng bay hơi mồ hôi [30],
[31]. K
ết quả nghiên cứu về cường độ tăng tiết mồ hôi cho thấy sau 10 ngày rèn
luyện với nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mồ hôi tăng lên 2 lần và sau 6 tuần rèn
luyện thì tăng lên 2,5 lần, nhưng lượng muối trong mồ hôi lại giảm xuống.
- Ảnh hưởng đối với tim và lưu lượng tim:
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm cao
lên hệ
thống tim mạch của cơ thể [15], [33], [37]. Các kết quả nghiên cứu đều cho
thấy tần số nhịp tim tăng tỷ lệ thuận với nhiệt độ và độ ẩm. Khi tác động của nóng
và ẩm ở mức độ nhẹ và vừa thấy tăng tần số tim, tăng thể tích tâm thu và lưu lượng
tim. Trong môi trường lao động nóng, vi khí hậu khắc nghiệt tần số mạch của
người lao
động tăng cao (tăng cả khi lao động và lúc nghỉ ngơi) [15].
Khi nóng ẩm ở mức độ cao và kéo dài sẽ gây giãn mạch máu ngoại vi, lượng
máu dưới da tăng dần, sẽ làm giảm lưu lượng tim và giảm huyết áp. Từ đó, tạo ra
gáng nặng cho tim, làm giảm lượng máu cung cấp cho tim và não. Nếu lao động
- Đối với huyết áp động mạch
Sự biến đổi tần số tim trong môi trường nóng ẩm thường diễn ra song song
với sự thay đổi huyết áp và t
ần số hô hấp. Nhiều nghiên cứu cho thấy huyết áp tổi
đa và tối thiểu cũng thay đổi và tăng tỷ lệ thuận với nhiệt độ và độ ẩm của môi
trường [25], [24], [17].
Về biến đổi huyết áp trong trường hợp (1992) [19] về tác động phối hợp vi
khí hậu nóng, hơi khí độc, bụi lên người công nhân so sánh trước và sau lao động
thấy huyết áp tối đa tăng cao sau lao động nhưng huyế
t áp tối thiểu tăng ít hoặc
không tăng.
11
Như vậy, nhiệt độ và độ ẩm cao ảnh hưởng sâu sắc đến hệ thống máu và tuần
hoàn. Nó làm thay đổi số lượng hồng cầu và nồng độ hemoglobin, làm tăng tần số
tim, thay đổi lưu lượng tuần hoàn, có thể gây rối loạn nhịp tim và biến đổi huyết áp.
Mức độ biến đổi này phụ thuộc vào mức tăng của nhiệt độ và độ ẩm cũng như
vào
khả năng chịu đựng của từng cơ thể.
* Tác động lên hệ thống hô hấp
Lao động trong điều kiện nóng và độ ẩm cao, hô hấp tăng lên cả về biên độ
và tần số nhằm đáp ứng tăng cung cấp O
2
và tăng thải một lượng lớn CO
2
. Trong
lao động nhịp hô hấp thường tăng 4%, nếu trong môi trường nóng thì tần số hô hấp
có thể tăng 17-18%.
12
Trong điều kiện nóng ẩm, cơ thể sẽ bài tiết ra nhiều mồ hôi để thải nhiệt. Do đó,
ảnh hưởng nhiều đến chức năng chuyển hóa muối nước của cơ thể [25], [17], [8].
Nhiệt độ và độ ẩm cao ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng chuyển hóa chất
và chuyển hóa năng lượng của cơ thể [8]. Khi nhiệt độ ngoại cảnh
ở mức độ thích
hợp thì cường độ chuyển hóa chất và nhiệt sinh ra trong cơ thể duy trì ổn định, đảm
bảo thân nhiệt ở mức bình thường, tạo điều kiện cho quá trình chuyển hóa và trao
đổi chất ở mức tối ưu nhất. Con người nhờ đó mà tiết kiệm được năng lượng [9].
Nhiều nghiên cứu cho thấy nhiệt độ và độ ẩm cao làm tăng tiêu hao năng
lượ
ng của cơ thể [20], [21]. Thí nghiệm của Valencia M.E và cộng sự cho thấy ở
môi trường có nhiệt độ 20-26
o
C và độ ẩm 50-65% thì mức tiêu hao năng lượng ít
hơn so với môi trường có nhiệt độ 26-30C và độ ẩm 80-93%.
Mệt mỏi là trạng thái sinh lý của cơ thể xảy ra do lao động kéo dài và căng
thẳng trong môi trường nóng ẩm. Về cơ chế gây trạng thái mệt mỏi, Karanaukh
N.G và công sự [33] cho rằng những rối loạn chuyển hóa năng lượng xảy ra trong
lao động do mất cân bằng giữa quá trình tiêu hao và phục hồi năng lượng xả
y ra
trong lao động do mất cân bằng giữa quá trình tiêu hao và phục hồi năng lượng;
Làm thay đổi tính thấm của màng tế bào và sự phân bố các ion Na
+
, K
+
ở hai bên
màng tế bào. Những biến đổi này làm ảnh hưởng đến chức năng co cơ và là nguyên
o
C và
độ ẩm là 90-100%) thì hiệu lực điều nhiệt của vùng dưới đồi giảm đi, dẫn đến tăng
thân nhiệt. khi nhiệt độ môi trường tăng thì tốc độ dẫn truyền xung động trên sợi
thần kinh đến cơ giảm, làm các cơ bị mệt mỏi, dẫn đến giảm năng suất lao động và
tai nạn lao động tăng, nhất là về cuối ca [14], [10], [25], [17].
Tác động của nhi
ệt độ cao, dù chỉ trong thời gian ngắn cũng gây cho cơ thể
phản ứng kiểu stress, gọi là stress nhiệt [25], [17]. Nhiều công trình nghiên cứu
khác cũng khẳng định rằng tác động của nhiệt độ cao làm thay đổi một cách rõ rệt
chức năng của hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh tự chủ và nội tiết [25], [22].
Nhiều nghiên cứu cho thấy, khi nhiệt độ môi trường tăng sẽ làm tăng thân nhiệt
và
đó là yếu tố gây nên sự mệt mỏi thần kinh và cơ ở động vật thực nghiệm [25], [26].
Mặt khác, hệ thần kinh rất nhạy cảm với các hiện tượng dị ứng động do yếu tố nhiệt gây
nên. Vì vậy, lao động trong môi trường nóng ẩm sự mệt mỏi xảy ra sớm hơn [17].
Như vậy, nhiệt độ và độ ẩm cao gây ảnh hưởng nhiều đến chức n
ăng của hệ thần
kinh trung ương và hệ thần kinh tự chủ, dẫn đến nhiều biến đổi các chỉ số sinh lý của cơ
thể, ảnh hưởng đến khả năng lao động và tư duy của con người.
14
3.2.2. Tác động của bụi
* Đối với hệ thống hô hấp
Tác hại của bụi rất đa dạng, tuỳ theo bản chất của bụi và điều kiện tiếp xúc.
Thông thường khi hít thở không khí có nhiều bụi, lâu ngày mũi bị viêm dẫn đến
khả năng lọc bụi của mũi bị giảm nhiều và hiện tượng viêm khí quản, phế quản cấp