Đề tài : Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ ép tới một số tính chất của ván LVL sản xuất từ gỗ Keo lai part 1 - Pdf 19

Lời nói đầu
Nhân dịp hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới thầy giáo : Phan Duy Hng. Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo
trong khoa chế biến lâm sản, trung tâm thực nghiệm và chuyển giao công
nghệ công nghiệp rừng, trung tâm thông tin th viện - Trờng Đại học Lâm
Nghiệp, Xởng chế biến - Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam, Lâm trờng
Lạc Thuỷ , nhà máy chế biến gỗ Cầu ĐuốngCùng bạn bè ngời thân đã hết
lòng giúp đỡ em hoàn thành bản khoá luận này.
Hà Tây 5 - 2004.
Sinh viên:
Nguyễn Đức Vaxi.

Đặt vấn đề
Đồ gỗ và vật liệu gỗ đã đợc chúng ta sử dụng từ rất lâu và cho đến nay nhu
cầu đó vẫn ngày càng tăng tuy nhiên gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, ngời
ta đã và đang phát triển cây mọc nhanh rừng trồng song chỉ đáp ng phần nào
. Còn một phần khá lớn vẫn dùng từ gỗ tự nhiên. Hiện nay một số loài gỗ quý
hiếm không thể khai thác, vấn đề đặt ra là tìm vật liệu để thay thế những loài
gỗ này, ván nhân tạo là hớng đi mới.
Cây Keo lai là loài cây đợc lai tạo giữa hai loài keo :Keo lá tràm và
Keo tai tợng. Keo lai có nhiều u thế hơn cây bố mẹ về sinh trởng cũng nh
tính chất cơ vật lý.
Ván LVL (Laminted Veneer Lumber) là một loại ván dán đặc biệt,
các lớp ván đợc xếp song song, ván mỏng có chiều dầy lớn và chiều dầy ván
cũng rất lớn. Ván LVL có cờng độ lớn có thể dùng trong xây dựng, đồ mộc,

thập kỷ gần đây tại Bắc mĩ và Châu Âu.
Ván LVL khác với ván dán thông thờng ngoài chiều dày ván LVL lớn
mà các lớp ván mỏng đợc xếp song song với nhau. Trong 20 năm trở lại đây
loại hình sản phẩm này trở thành vấn đề đợc đặc biệt quan tâm và tỏ ra phù
hợp với thực tế, đặc biệt các chi tiết chịu lực nh: dầm, xà, khung cửa chiều
dày của ván có thể tới 0.075
m
, chiều rộng : 1.8
m
, chiều dày trên lý thuyết là
không có giới hạn. Sản phẩm ván LVL đợc giới thiệu vào những năm 70 của
thế kỉ XX.
Dây chuyền 1- đợc sản xuất vào năm 1981.
Dây chuyền 2- đợc sản xuất vào năm 1986.
Dây chuyền 3- đợc sản xuất vào năm 1997.
Ngày nay có hai dây chuyền sản xuất ván LVL với sản lợng 60.000
m
3
/ 1 dây chuyền/ năm, trong đó 75-80% xuất khẩu .Thị trờng chính tiêu thụ
loại hình sản phẩm này là các nớc Trung Âu.Lợng tiêu hao nguyên liệu :2.7
m3 gỗ /m3 sản phẩm .
Theo các tác giả nghiên cứu về ván LVL sản xuất từ Keo tai tợng và gỗ
Cao su(11). Các tấm ván mỏng sau khi bóc đợc sấy xuống độ ẩm < 6% ở
nhiệt độ 150 - 170
o
C. Có thể sử dụng 3 loại keo làm chất kết dính: U-F, P-F,
MUF .Cấu trúc của ván LVL có thể theo nguyên tắc đối xứng ( các tấm ván
mỏng đợc xếp mặt phải với mặt phải hoặc mặt trái với mặt trái ) hoặc không
đối xứng(trái - phải).Ván LVL sau khi xếp đợc ép nguội khoảng 20 phút với
P = 10 kgf/cm

Lê Công Nam - Luận văn tốt nghiệp: "Nghiên cứu ảnh hởng của
thời gian ép tới một số tính chất của ván LVL sản xuất từ gỗ Keo lai với chiều
dầy ván mỏng là 2 mm ".
Lê Vũ Thanh - Luận văn tốt nghiệp :"Nghiên cứu ảnh hởng của áp
suất ép tới một số tính chất của ván LVL sản xuất từ gỗ Keo lai với chiều dầy
ván mỏng là 2 mm".
Nguyễn Văn Nam - L uận văn tốt nghiệp :"Nghiên cứu ảnh hởng
của nhiệt độ ép tới một số tính chất của ván LVL sản xuất từ gỗ Keo lai với
chiều dầy ván mỏng là 2 mm".
Và một số nghiên cứu khác của các đồng nghiệp.
Để sản xuất ván LVL chúng ta cần có nhiều nghiên cứu cụ thể hơn về
loại ván này.
1.1.3.Những vấn đề còn tồn tại và hớng đề xuất:
Tuy hiên nay đã có một số công trình nghiên cứu về ván LVL nhng
tựu chung lại đây mới chỉ là một phần nhỏ .Với các nghiên cứu đó mới chỉ tập
chung cho đồ mộc còn một lĩnh vực về nhu cầu cũng nh khả năng tiêu thụ
loại ván này rất lớn đó là ván dùng trong xây dựng và kiến trúc lại cha đợc
chú ý nhiều. Đối với ván LVL sử dụng trong xây dựng yêu cầu phải có khả
năng chống chịu môi trờng, chịu nớc, nhiệtVán LVL sản xuất với chất kết
dính là keo PF rất phù hợp, không chỉ về chất lợng sản phẩm mà ngay cả về
hiêu quả kinh tế. Do vậy tôi chọn chất kết dính là keo PF cho loại hình sản
phẩm ván LVL với chiều dầy ván mỏng là 3 mm.
Đề tài " Nghiên cứu ảnh hởng của nhiệt độ ép tới một số tính chất của
ván LVL sản xuất từ gỗ Keo lai ".
Là một hớng nghiên cứu thăm dò cho khả năng sản xuất ván LVL ở
nớc ta.
1.1.4.Tính cấp thiết của đề tài.
Việt nam là một nớc nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, ma nhiều, khí hậu
thay đổi theo mùa, đây là điều kiện bất lợi cho vật liệu có nguồn gốc từ kim
loại và là điều kiện lý tởng cho vi sinh vật phá hoại các sản phẩm có nguồn

Xác định đợc ảnh hởng của nhiệt độ tới một số tính chất cơ bản của
Ván LVL từ gỗ Keo lai.
Xác định đợc thông số nhiệt độ ép hợp lý khi ép ván Ván LVL bằng
phơng pháp ép nhiệt ( bằng hai phơng pháp Single step và step by step).
1.3. Nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1.Nội dung
Tạo Ván LVL (dày 30mm, 11 lớp nằm trong khoảng 0,65 0,7g/cm
3

).
Bằng các phơng pháp Single step và step by step và ở các nhiệt độ ép
khác nhau.
Kiểm tra các tính chất cơ bản của ván theo các phơng pháp và các chế
độ ép.
Đánh giá mức độ ảnh hởng của phơng pháp ép và nhiệt độ ép tới tính
chất của ván.
Bớc đầu lựa chọn trị số nhiệt độ hợp lý của từng phơng pháp.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
1.3.2.1 Các phơng pháp cố định.
Nguyên liệu: là gỗ Keo lai (8-10 tuổi)
Phơng pháp step by step
áp suất ép P = 13kgf/cm
2

Thời gian ép: = 0,2 phút/1mm chiều dày sản phẩm.
Phơng pháp Single step
+ = 1,4 phút/mm chiều dày sản phẩm
áp suất ép P = 17kgf/cm
2


phân biệt, lúc chặt hạ thì cha rõ ràng nhng để sau mọt thời gian thì sự phân
biệt giữa giác và lõi trở lên rõ ràng hơn. Vòng năm không rõ ràng, thớ gỗ
thẳng và khá thô, khối lợng thể tích trung bình.
- Cấu tạo hiển vi:
Gỗ sớm, gỗ muộn không phân biệt, mạch gỗ xếp phân tán, hình thức tụ
hợp đơn kép 2 - 4 lỗ mạch/mm
2
. Đờng kính lỗ mạch trung bình theo phơng
tiếp tuyến ( 0.1- 0.2)mm. Trong lỗ mạch không có thể bít. Tia gỗ nhỏ (<
0.1mm ) số lợng tia gỗ từ 5 - 10 tia/mm. Tế bào mô mền có hình thức phân
bố phân tán, hìng thức tụ hợp vây quanh mạch kín, lỗ thông ngang xếp so le
kích thớc nhỏ có đờng kính từ 0.6- 0.8 m, gỗ Keo lai không có cấu tạo lớp
và không có ống dẫn nhựa dọc.
b.Một số tính chất vật lý - cơ học của gỗ Keo lai:
Các thông số về tính chất vật lý và cơ học của gỗ Keo lai đợc xác định
quả nghiên cứu về gỗ keo lai 9- 10 năm tuổi [13] đợc ghi trong bảng 02:
Bảng 02: Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Keo lai

Tính chất Trị số Đơn vị

1

Khối lợng thể tích

0

= 0,466

549
,

%
5 §é d·n dµi sau 30 ngµy
ng©m níc
+Däc thí
+Xuyªn t©m
+TiÕp tuyÕn 0,37
3,41
7,94

%
%
%
6 Giíi h¹n bÒn khi nÐn däc
(MC=12%)
62,35 MPa
7

Giíi h¹n bÒn khi nÐn côc bé
(MC=12%)
12,07MPa

8 Giíi h¹n bÒn khi nÐn toµn
bé (MC=12%)
7,289 MPa


Sức chống tách xuyên tâm
(MC=12%)
17,57

Kgf/cmĐể có thể xác định xem gỗ Keo lai có thể đáp ứng đợc làm nguyên
liệu sản xuất ván mỏng hay không, đặc biệt là ván mỏng dùng trong công
nghiệp sản xuất ván LVL thờng có chiều dày tơng đối lớn, chúng ta cần dựa
trên cơ sở về yêu cầu đối với nguyên liệu sản xuất ván dán (Hiện cha có yêu
cầu cụ thể đối với nguyên liệu sản xuất ván LVL). Yêu cầu đối với nguyên
liệu sản xuất ván mỏng theo TCVN 1762-75 đợc thể hiện ở bảng 03.
Bảng 03: Yêu cầu đối với nguyên liệu dùng cho sản xuất ván dán

Stt

Thông số

Yêu cầu

Đơn vị
1

Đờng kính gỗ tròn

> 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status