Giáo trình phương pháp và nguyên tắc vận hành nguồn nhân lực trong quy trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ chủ chốt p5 - Pdf 19

23
Phần phụ lục
I. Quản lý nguồn nhân lực
II. Tiền l!ơng cán bộ, công chức
III. Công tác đào tạo, bồi d! ỡng cán bộ công chức
IV. Về đạo đức cán bộ, công chức
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
24
Phụ lục I:
Quản lý nguồn nhân lực&
I. Thực trạng nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực:
1.
Thực trạng nguồn nhân lực
Do đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam, đội ngũ cán bộ công
chức bao gồm toàn bộ những ng!ời làm việc trong các cơ quan công quyền,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - x hội và các tổ chức sự nghiệp phục vụ
lợi ích công, đ qua tuyển dụng và đ!ợc bổ nhiệm, giữ một công việc th!ờng
xuyên trong một công sở Nhà n!ớc hay tổ chức chính trị, chính trị x hội ở

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

t
r
a
c
k
.
c
o
m
25
cơ sở 40.000 ng!ời, cán bộ các ngành lập pháp, t! pháp khoảng trên 10.000
ng!ời và khoảng 240.000 đại biểu Hội đồng nhân dân.
Về chất l!ợng:
- Số công chức có trình độ trên đại học:
- Đại học và Cao đẳng:
- Trung học chuyên nghiệp:
- Còn lại các trình độ khác:
20.339 ng!ời (1,7%)
412.506 ng!ời (31,8%)
563.848 ng!ời (43,5%)
297.712 ng!ời (23,0%)
Có 206.689 ng!ời có trình độ ngoại ngữ cơ sở trở lên (15,9%), trong đó
số cán bộ công chức có trình độ cử nhân ngoại ngữ là 28,375 ng!ời (2,2%).
Số cán bộ công chức đ qua đào tạo lý luận chính trị trung cao cấp có
85,828 ng!ời (6,6%).
Về đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở theo kết quả điều tra đ!ợc công bố
năm 1999 đối với 66.316 ng!ời là thành viên uỷ ban, tỷ lệ mù chữ là 0,6%
(368 ng!ời), cấp 1 là 5,6% (3730 ng!ời), cấp 2 là 39,9% (26436 ng!ời) và cấp
III là 54% (35.782 ng!ời). Về trình độ lý luận ch!a đ!ợc đào tạo 28.137 ng!ời
(42,4%), sơ cấp 16.640 (25,1%), trung cấp 20.340 ng!ời (30,7%), cao cấp


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
26
Chuyên viên chính và t!ơng đ!ơng: 38.247 chiếm tỷ lệ 3,0%, chia ra
Trung !ơng 16.013 chiếm tỷ lệ 8,3%, địa ph!ơng 22.243 chiếm tỷ lệ 2,0%.
Chuyên viên và t!ơng đ!ơng 413.473 ng!ời chiếm tỷ lệ 31,9%, chia ra
Trung !ơng 67.283 chiếm tỷ lệ 31,9% địa ph!ơng 346.190 chiếm tỷ lệ 34,9%.
Cán sự và t!ơng đ!ơng 589.584 ng!ời chiếm tỷ lệ 45,5% chia ra Trung
!ơng 53.402 ng!ời chiếm tỷ lệ 27,7% địa ph!ơng 536.182 ng!ời chiếm tỷ lệ
48,7%.
Còn lại 250.874 ng!ời chiếm 19,4% chia ra Trung !ơng 54.280 chiếm
tỷ lệ 29,1%, địa ph!ơng 196.594 ng!ời chiếm tỷ lệ 17,8%.
2. Thực trạng quản lý nguồn nhân lực
Về xây dựng thể chế quản lý đội ngũ cán bộ công chức:
Sau nhiều năm chuẩn bị năm 1998 đ ban hành Pháp lệnh cán bộ công
chức quy định đối t!ợng, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi, yêu cầu đối với
ng!ời công chức, những thể chế quản lý đối với ng!ời công chức: tuyển dụng,
sử dụng, đào tạo, bồi d!ỡng, điều động, biệt phái, h!u trí, thôi việc, quản lý
cán bộ công chức, khen th!ởng và xử lý vi phạm.
Đ ban hành nhiều Nghị định của Chính phủ thực hiện Pháp lệnh cán
bộ công chức:
- Nghị định số 95/1998/NĐ-'(# ngày 17/11/1998 về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 96/1998/NĐ-'(# ngày 17/11/1998 về chế độ thôi việc
đối với công chức.
- Nghị định số 97/1998/NĐ-'(# ngày 17/11/1998 về xử lý kỷ luật và
trách nhiệm vật chất đối với công chức.
Đi kèm với 3 Nghị định đ có 3 Thông t! h!ớng dẫn thực hiện, ngoài ra
còn có các Thông t! h!ớng dẫn nội dung và hình thức thi tuyển vào các ngạch
công chức (ban hành năm 1996).

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

nghiệp vụ chức danh giám đốc các Sở và t!ơng đ!ơng.
Quyết định biên chế.
Ban tổ chức cán bộ Chính phủ đ!ợc Chính phủ phân công hàng năm vẫn
chịu trách nhiệm xem xét quyết định biên chế cán bộ công chức Nhà n!ớc
trong cả n!ớc trừ công chức của Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch
n!ớc, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị x hội và của lực l!ợng vũ trang.
Thực hiện quản lý, sử dụng và phân cấp quản lý cán bộ công chức.
Hiện tại nhiều cơ quan, nhiều cấp có thẩm quyền quản lý các đối t!ợng
công chức khác nhau. Ban tổ chức Trung !ơng Đảng quản lý cán bộ chủ chốt
các cơ quan Bộ, ngành, các tỉnh thành. Ban tổ chức cán bộ chính phủ quản lý
một số chức danh công chức cao cấp; chuyên viên cao cấp. Các Bộ, ngành, Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung !ơng quản lý cán bộ công
chức giữ các chức vụ cấp Vụ, Chánh phó Giám đốc Sở và t!ơng đ!ơng, quản
lý công chức từ ngạch chuyên viên chính trở xuống.
Ban hành quy chế thi tuyển và thi nâng ngạch công chức.
Căn cứ vào quy định của pháp lệnh cán bộ công chức, các Nghị định
h!ớng dẫn thực hiện Pháp lệnh cán bộ công chức Ban tổ chức cán bộ Chính
phủ đ có Thông t! h!ớng dẫn nội dung và hình thức thi tuyển vào các ngạch
công chức (ban hành năm 1996)., Quyết định về quy chế thi tuyển và thi nâng
ngạch công chức.
Hàng năm Ban tổ chức cán bộ Chính phủ đều tiến hành thống kê cán
bộ công chức trong cả n!ớc và b!ớc đầu phân tích đội ngũ cán bộ công chức
theo một số các tiêu chí cơ bản.
Về thanh tra kiểm tra hoạt động công vụ:
Nhà n!ớc đ ban hành Pháp lệnh Thanh tra, Pháp lệnh khiếu nại tố cáo,
Chính phủ còn có Nghị định số 47/CP ngày 3 tháng 5 năm 1997 về việc giải
quyết bồi th!ờng thiệt hại do công chức, viên chức nhà n!ớc, ng!ời của cơ
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status