Đề tài “Tác động của Hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ đến quan hệ thương mại giữa hai nước” - Pdf 19

Đề tài
“Tác động của Hiệp định thương
mại Việt Nam- Hoa Kỳ đến quan hệ
thương mại giữa hai nước”
1
MỤCLỤC
2
LỜIMỞĐẦU
Trong thế giới ngày nay, không một quốc gia nào có thể tách rời khỏi quá
trình toàn cầu hoáđang diễn ra mạnh mẽ. Để hoà nhập với xu hướng chung
này của các nước trên thế giới cũng như trong khu vực, Đảng và Nhà nước
Việt Nam đãđề ra chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá,
chủđộng tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế, thương mại, nhằm thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế nước nhà. Chính sách đóđược Đảng và Nhà nước
từng bước thực hiện trong nhiều năm qua và cho đến nay đãđạt được những
thành tựu to lớn, trong đó có việc ký kết Hiệp định thương mại song phương
với Hoa Kỳ. Sự kiện này không chỉđánh dấu một bước tiến mới trong quá
trình bình thường hoá hoàn toàn quan hệ giữa hai nước mà còn mởđường cho
Việt Nam tiếp tục hội nhập kinh tế, mà cụ thể là việc gia nhập Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO).
Trong khi đó Hoa Kỳ từ trước đến nay được toàn thế giới biết đến như là
một siêu cường quốc về mặt kinh tế cũng như chính trị, đồng thời là một thị
trường hết sức rộng lớn, đa dạng và vô cùng hấp dẫn. Vì vậy trong chính sách
kinh tếđối ngoại của Việt Nam, quan hệ với Hoa Kỳ luôn được giành một vị
tríưu tiên đặc biệt. Sau những nỗ lực từ hai phía Việt Nam và Hoa Kỳ, Hiệp
định thương mại giữa hai nước đãđược ký kết và chính thức có hiệu lực. Đây
có lẽ là sự kiện được mong chờ nhất trong thập kỷ qua. Hiệp định thương
Việt- Mỹđi vào thực thi đã mở ra triển vọng to lớn thúc đẩy quan hệ thương
mại giữa hai nước, đặc biệt mở ra một thị trường khổng lồ cho hoạt động xuất
nhập khẩu của Việt Nam Đó chính là lý do để em chọn đề tài “Tác động
của Hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳđến quan hệ thương mại giữa

GDP và tốc độ tăng trưởng của Hoa Kỳ từ 1994 đến 2000
Đơn vị tính: Tỷ USD
Năm
Giá Trị
1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
GDP
7054,3 7400,6 7813,2 8318,4 8781,5 9268,6 9872,9
Tăng trưởng
GDP thực
tế(%)
4,0 2,7 3,6 4,4 4,3 4,1 4,4
Nguồn:Báo cáo kinh tế của APEC.()
4
Vào năm 2000, GDP của Hoa Kỳđạt 9.872,9 tỷ USD trong khi đó hai nền
kinh tế Nhật Bản vàĐức đứng thứ 2 và 3 thế giới về GDP chỉđạt các con số
tương ứng là 4.441,6 tỷ USD và 1.873 tỷ USD. Trong những năm gần đây,
GDP của Hoa Kỳ thường chiếm khoảng 27% GDP của toàn thế giới.
1.1. Tiềm năng xuất khẩu của Hoa Kỳ
Có thể nói rằng Hoa Kỳ là một nước xuất khẩu lớn nhất thế giới. Năm
1996, kim ngạch xuất khẩu của Mỹđạt 874,2 tỷ USD, trong đó giá trị xuất
khẩu hàng hoáđạt 618,4 tỷ USD. Năm 1999 kim ngạch xuất khẩu đạt 1.033,6
tỷ USD, trong đó giá trị xuất khẩu hàng hoáđạt 752.2 tỷ USD. Trong cán cân
thương mại Hoa Kỳ luôn là nước nhập siêu. Tuy nhiên, nếu chỉ tính riêng cán
cân xuất nhập khẩu công nghệ và dịch vụ thì Hoa Kỳ luôn xuất siêu, bởi vì
sức mạnh nền kinh tế Hoa Kỳ nằm trong lĩnh vực dịch vụ và công nghệ. Năm
2001, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ là 1.487,606 tỷ USD, trong
đó xuất khẩu hàng hoáđạt 828,432 tỷ USD và dịch vụ là 659,174 tỷ USD.
Trong năm 2001, nếu tính riêng thương mại hàng hoá hữu hình, Hoa Kỳ nhập
siêu 629,854 tỷ USD thì trong thương mại dịch vụ, Hoa Kỳ lại xuất siêu
402,632 tỷ USD.

được ký kết
1. Thời kỳ trước khi Hoa Kỳ bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt
Nam
Trước năm 1975, Hoa Kỳ có quan hệ thương mại với chính quyền Sài
Gòn cũ. Kim nghạch buôn bán không lớn, chủ yếu là hàng nhập khẩu bằng
viện trợ của Hoa Kỳđể phục vụ cuộc chiến tranh của xâm lược. Trong thời kỳ
này, xuất khẩu sang Hoa Kỳ bao gồm một số mặt hàng như cao su, gỗ, hải
sản, đồ gốm song kim nghạch xuất khẩu không đáng kể.
2. Thời kỳ sau khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt
Nam
Đến năm 1994, khi Hoa Kỳ tuyên bố dỡ bỏ lệnh cấm vận thì quan hệ
thương mại bắt đầu phát triển.Ngày 11 tháng 7 năm 1995, chính quyền Bill
Clinton chính thức tuyên bố bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Việt
Nam.
6
Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Hoa Kỳ từ năm
1997 đến năm 2000
(Xếp thứ tự theo kim ngạch năm 2000 từ cao xuống thấp)
Đơn vị: Triệu USD
.
Tỷ trọng 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang thị trường
Hoa Kỳ
Đơn vị tính: Triệu USD
Năm
Giá trị
1997 1998 1999 2000
Thuỷ hải sản 11,9% 15,5% 18,1% 29,3%
Cà phê, chè và gia vị 27,7% 28,5% 19,6% 16,0%
Giầy dép và nguyên liệu 25% 22,1% 24,2% 15,0%
7

5,3
2,1
3,0
80,6
147,9
114,9
107,4
13,8
7,1
1,3
2,5
2,9
108,1
117,7
145,7
100,6
31,5
11,1
4,0
3,6
3,5
242,9
132,9
124,5
90,7
57,7
29,9
9,7
5,8
6,0

8
Sự khác nhau của Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ và các hiệp định
thương mại song phương khác mà Việt Nam đã ký kết với các nước
Tiêu thức so sánh
Hiệp định Thương mại
Việt-Mỹ
Các hiệp định thương
mại song phương khác
1. Cơ sở so sánh Dựa vào các tiêu chuẩn
của WTO
Không dựa vào các
tiêu chuẩn của WTO
2. Tính khái quát của
Hiệp định
Vừa mang tính tổng hợp
vừa mang tính chi tiết: có
các chương, mỗi chương
có các điều khoản và phụ
lục kèm theo
Mang tính chất tổng
hợp cao, không có các
cam kết thực hiện cụ
thể.
3.Nội dung của Hiệp định Không chỉđề cập đến
thương mại hàng hoá mà
còn đề cập những lĩnh vực
khác như: thương mại dịch
vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ
Chỉđề cập đến khái
niệm thương mại

khẩu từ lãnh thổ của bất cứ nước thứ ba nào khác trong tất cả các vấn đề có
liên quan tới:
A. Mọi loại thuế quan và phíđánh vào hoặc liên quan đến việc nhập khẩu
và xuất khẩu, bao gồm cả các phương pháp tính các loại thuế quan và phíđó:
B. Phương thức thanh toán đối với hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, và
việc chuyển tiền quốc tế của các khoản thanh toán đó.
C. Những quy định và thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu, kể cả những
quy định về hoàn tất thủ tục hải quan, quá cảnh, lưu kho và chuyển tải.
D. Mọi loại thuế và phí khác trong nước đánh trực tiếp hoặc gián tiếp vào
hàng nhập khẩu.
E. Luật, quy định và các yêu cầu khác cóảnh hưởng đến việc bán, chào
bán, mua, vận tải, phân phối, lưu kho và sử dụng hàng hoá trong thị trường
nội địa và
F. Việc áp dụng các hạn chếđịnh lượng và cấp giấy phép.
Đồng thời, các bên sẽ loại bỏ tất cả các hạn chế, hạn ngạch, yêu cầu cấp
giấy phép và kiểm soát xuất khẩu và nhập khẩu đối với mọi hàng hoá và dịch
vụ, ngoại trừ những trường hợp được quy định cụ thể trong Phụ lục B và C
của Hiệp định này và những hạn chế, hạn ngạch, yêu cầu cấp giấy phép và
kiểm soát được GATT 1994 cho phép.
II. Tình hình quan hệ thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ sau khi ký kết
hiệp định
1. Tình hình xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hoa Kỳ
Sau khi hiệp định thương mại Việt-Mỹđược ký kết và phê chuẩn và chính
thức có hiệu lực từ ngày 10-12-2001. Hiệp định Thương mại Việt-Mỹđã mở
ra triển vọng giao lưu thương mại giữa hai nước. Kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam sang Hoa Kỳ ngày càng tăng. Một phần là do sau khi hiệp định
10
thương mại Việt Hoa Kỳ có hiệu lực thì hàng hoá của Việt Nam xuất khẩu
sang Hoa Kỳđãđược hưởng quy chế tối huệ quốc. Như vậy các doanh nghiệp
Việt Nam có thể giảm tương đối mức giá bán ra do mức thuế quan bao gồm

Q: Số lượng hàng hoá bán được khi chưa được có MFN
Po: Giá bán ra khi được hưởng MFN
Qo: Số lượng hàng hoá bán được khi có MFN
Về lý thuyết, sau khi hiệp định thương mại Việt-Mỹ có hiệu lực, hàng
hoá của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ chắc chắn sẽ tăng lên, lợi nhuận thu
được trên mỗi đơn vị hàng hoá cũng tăng, điều này tạo nên động lực khuyến
khích các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng sản xuất đểđáp ứng được nhu cầu
trên thị trường Hoa Kỳ. Các doanh nghiệp sẽ tăng thêm số nhân công, đồng
thời tăng cường việc sử dụng các yếu tốđầu vào như nguyên vật liệu, năng
lượng Chính điều này sẽ thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển.
2. Tình hình xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Việt Nam
Hiện nay Việt Nam chủ trương nhập khẩu các hàng hoá công nghệ cao,
các máy móc để phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất
nước. Những máy móc mà Việt Nam hiện có hầu hết từ các nước xã hội trước
kia, nay đã trở nên lạc hậu. Nếu Việt Nam không tiếp cận được các công nghệ
mới thì không những Việt Nam sẽ không bao giờ thu hẹp được khoảng cách
phát triển đồng thời nền kinh tế của Việt Nam sẽ không cóđủ năng lực cạnh
tranh so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong khi đó, Hoa Kỳ
vốn là nước đứng đầu thế giới về khoa học công nghệ. Đặc biệt, trong cơ cấu
thương mại của Hoa Kỳ thì hàng hoá có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao
chiếm ưu thế gần như tuyệt đối. Đáng chúý là các công nghệ nguồn không chỉ
các nước đang phát triển mua mà ngay cả những nước công nghiệp phát triển
như Nhật Bản, các nước EU cũng phải mua từ Hoa Kỳ. Do có lợi thế cạnh
tranh trong lĩnh vực này, các công ty Hoa Kỳ luôn chú trọng tăng cường đầu
tư, sản xuất và xuất khẩu nhóm hàng này.
12
Tình hình nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ
(5 nhóm hàng chủ lực và tổng kim nghạch)
Đơn vị: Triệu USD
` Năm

Hoa Kỳ là nước luôn đứng đầu thế giới về nhập khẩu hàng dệt và may
mặc. Nhóm hàng dệt may cũng là một trong những nhóm hàng nhập khẩu lớn
13
của Hoa Kỳ với nhu cầu về mẫu mã hết sức đa dạng. Mỗi năm, Hoa Kỳ nhập
khẩu tới hàng chục tỷ USD hàng dệt may với sức mua ngày càng tăng: Năm
1994 là 43 tỷ USD, năm 1995 là 50 tỷ USD, đến năm 1998, 1999 con số này
đã tăng lên tới gần 60 tỷ USD. Năm 2001, Mỹ nhập khẩu 75,438 tỷ USD.
Trung bình giá trị nhập khẩu hàng dệt may chiếm khoảng 6,6% tổng kim
ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ.
Trong khi đó, ngành dệt may phát triển mạnh ở Việt Nam vì có lợi thế là
lượng lao động dồi dào và giá nhân công rẻ. Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu
gần 1,8 tỷ USD hàng dệt may ra nước ngoài. Tuy trước đây, thị trường Mỹ
không phải là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam nhưng giá trị kim
ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ không ngừng tăng trong
những năm gần đây, đặc biệt sau khi hiệp định thương mại Việt Mỹ có hiệu
lực.
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Hoa Kỳ
Đơn vị: Triệu USD
Năm
Mặt hàng
1996 1997 1998 1999 2000
200
1
2002(tháng 1
đến tháng 9)
Hàng dệt 3,59 5,32 7,10 11,20 16,80 17,3 234,75
Hàng may 20,0
1
20,6
0

hay dịch vụđạt đúng yêu cầu đề ra.
2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu, các doanh
nghiệp cần phải quan tâm đầu tư vào một số lĩnh vực sau:
- Ngoài nguồn vốn đầu tư trong nước, các doanh nghiệp cần phải thu hút
và tận dụng tối đa các nguồn đầu tư nước ngoài dưới hình thức vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc là vốn việc trợ chính thức (ODA) vào việc
sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các nghành sản xuất sử dụng công nghệ
cao nhằm tạo những sản phẩm có chất lượng tốt vàđồng đều, có sức cạnh
tranh trên thị trường.
2.3. Chủđộng tiếp cận công nghệ thông qua việc tích cực sử dụng có hiệu
quả hơn hệ thống internet
Thương mại điện tử tuy mới xuất hiện nhưng đang phát triển rất nhanh và
có tiềm năng cũng rất lớn. Thương mại điện tử có nhiều điểm ưu việt và thực
sự là một công cụ mới cho chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp.
Trước hết, người bán và người mua được nối trực tiếp với nhau, không hạn
chế về không gian và thời gian, cho nên các doanh nghiệp có thể nâng cao
hiệu quả của quá trình nghiên cứu thị trường.
3.1 Dệt May
15
Theo Luật Nhãn hiệu sản phẩm len năm 1993 đối với tất cả các sản phẩm
có chứa sợi len nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ và theo Luật Nhãn hiệu sản
phẩm lông, da thú, thì tất cả các sản phẩm nhập khẩu có giá thành hay giá bán
từ 7 USD trở lên phải ghi nhãn, mác và nước xuất xứ. Do đó tất cả hàng dệt
may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳđều phải được ghi nhãn, nêu rõ tên nhà
sản xuất và nước chế tạo, gia công sản phẩm. Do đó các doanh nghiệp dệt
may Việt Nam cần đặc biệt quan tâm đến thương hiệu cũng như nhãn mác của
sản phẩm.
3.2 Hàng nông sản
Tuy nghành nông sản đã có một số mặt hàng được thị trường Hoa Kỳ

hưởng mức thuế ngang bằng với các đối tác thương mại khác của Hoa Kỳ.
Kết quả này đãđược khẳng định dựa trên các tổng kết nghiên cứu thực tế cũng
như tính toán kinh tế lượng trong thời gian qua.
Tuy nhiên, Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ không chỉđem đến những
thuận lợi mà ngược lại, Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức trong
quá trình triển khai thực thi Hiệp định bởi đa số các doanh nghiệp Việt Nam
chưa có sự chuẩn bị thực sự kỹ càng cho thị trường Mỹ, vì vậy khả năng đáp
ứng cho các đơn hàng lớn còn rất hạn chế. Khả năng cung cấp nguyên liệu
trong nước chưa cao và chưa phong phú nên còn phụ thuộc nhiều vào nguồn
nguyên liệu ngoại nhập. Ngoài ra các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt
với những rào cản của thị trường Hoa Kỳđối với hàng nhập khẩu, đặc biệt là
những thách thức lớn đối với quốc gia, chẳng hạn nguy cơ mất chủ quyền
Tuy nhiên, ở một khía cạnh nào đó thì chính những thách thức lại làđộng lực
thúc đẩy sự phát triển.
17
DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO
1.Sách giáo trình luật kinh tế (Trường Đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
2. Bộ thương mại. Báo cáo công tác của các tham tán thương mại Việt
Nam ở nước ngoài thời gian qua và phương hướng nhiệm vụ sắp tới (2001)
3. Ấn phẩm của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Tái bản
lần 2 năm 2002). Xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
4.Ấn phẩm của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2002).
Kinh doanh với Hoa Kỳ
5. VụÂu Mỹ, Bộ thương mại. Báo cáo Quan hệ kinh tế-thương mại Việt
Nam-Hoa Kỳ và triển vọng hợp tác (12-2000)
6. Dựán VIE/99/002. Báo cáo về hội nhập kinh tế và chiến lược phát
triển của Việt Nam (5-2000)
18

19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status