một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao - Pdf 19

lời mở đầu
Công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội. Công nghiệp hoá là một quá trình tất yếu tiến lên của mọi
quốc gia phù hợp với xu thế chung của lịch sử phát triển của nhân loại. Tại hội
nghị Trung ơng lần thứ VII khoá VII đồng chí Đỗ Mời phát biểu có đoạn nói
"Có thể coi công nghiệp hoá là phơng tiện để chuyển tải công nghệ mới vào
cuộc sống, để làm đợc việc này điều quyết định là ở con ngời. Qua đây chúng
ta có thể hiểu sâu sắc rằng nâng cao cả mặt bằng dân trí và đỉnh cao dân trí
bồi dỡng, phát huy nguồn lực to lớn của con ngời Việt Nam là nhân tố quyết
định thắng lợi của công cuộc CNH - HĐH cũng ghi rõ" đào tạo bồi dỡng và
phát huy mọi tiềm năng của đội ngũ trí thức để tạo nguồn lực trí tuệ và nhân
tài cho đất nớc. Đặc biệt coi trọng việc xây dựng một đội ngũ công nhân lành
nghề, những nhà kinh doanh có tài, những nhà quản lý giỏi và các nhà khoa
học kỹ thuật có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao Động viên sự cống hiến
của đồng bào Việt Nam ở nớc ngoài góp phần tích cực xây dựng quê hơng xứ
sở".
Nhu cầu lao động lành nghề, lao động có chuyên môn kỹ thuật cao là
nhu cầu tất yếu phổ biến cho mọi thời đại, nhng trong thời kỳ khoa học kỹ
thuật phát triển nh vũ bão thì nhu cầu này ngày càng to lớn và bức thiêtài sản
để thích ứng kịp thời với những biến đổi mới. Do đó, xu hớng chung của thế
giới hiện nay là phải học suốt đời, giáo dục trớc, việc làm sau. Vấn đề then
chốt để đứng vững và thắng lợi trong cạnh tranh trớc hết là chất lợng: chất l-
ợng sản phẩm, chất lợng công việc mà chất lợng thì không thể tránh khỏi chủ
thể tạo ra nó là con ngời, là trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Mọi tài nguyên
đều có hạn, chỉ có sức sáng tạo của con ngời là vô hạn". Đó là một triết lý. Vì
lẽ đó, khi bàn đến chiến lợc phát triển kinh tế ở mọi thời đại ngời ta thờng nói
đến yếu tố con ngời, đến vai trò của lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao.
Việt Nam ta từ xa có truyền thống coi trọng ngời hiền tài, ngày nay
càng có nhu cầu to lớn và bức thiết đối với ngời hiền tài, ngời lao động có kỹ
thuật cao để vơn tới ngang tầm khu vực và thế giới, đứng vững và cạnh tranh

2. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 8
2.1. Một số khái niệm có liên quan và đặc trng của nó 8
2.2. Lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 11
3. Các yếu tố tác động đến cung cầu của lực lợng lao động có trình. .
độ chuyên môn kỹ thuật cao 14
3.1. Các yếu tố tác động đến cung lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao 14
3.2. Các yếu tố tác động đến cầu 15
Chơng II: Một số nét chủ yếu về thực trạng lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 17
I. Cung và các nhân tố tác động tới cung lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao 17
1. Thực trạng về đào tạo nguồn lao động có trình độ chuyên môn
kỹ thuật cao 17
1.1. Đào tạo nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong
giai đoạn trớc đổi mới (1986) 17
1.2. Trong giai đoạn sau đổi mới 18
2. Một số mặt hạn chế đối với nguồn cung lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao 19
2.1. Số lợng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 19
2.2. Cơ cấu lực lợng lao động có trình độ cao 19
2.3. Chất lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 21
II. Cầu và các nhân tố tác động tới cầu 22
1. Lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và sự
phân bố ở nớc ta hiện nay 22
3
1.1. Lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 11
1.2. Tình hình phân bố lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao ở
nớc ta hiện nay 23
2. Thực trạng việc làm và sử dụng lao động có trình độ chuyên môn

II. Khuyến nghị một số giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả lực l-
ợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 38
A. Những giải pháp thuộc về GD - ĐT 39
1. Nâng cao hơn nữa chất lợng đào tạo nguồn lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao 39
2. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục - đào tạo, tăng cờng phát hiện bồi d-
ỡng và đào tạo nhân tài 40
3.Phải gấp rút đào tạo một lực lợng chuyên gia dẫn đầu trong từng
ngành, lĩnh vực, đặc biệt là những ngành mũi nhọn 40
4. Đa dạng hoá nguồn cung ứng lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao 41
5. Tăng cờng mở rộng giao lu và hợp tác quốc tế để trao đổi khoa học
với nớc ngoài nhằm nâng cao tri thức cho các nhân tài và ngời lao động có
trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 41
B. Những giải pháp nhằm sử dụng, tuyển dụng, phân bổ lực lợng lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 42
1. Các ngành các cấp các đơn vị sản xuất kinh doanh phải nhận thức sâu sắc
hơn nữa vai trò của lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao 42
2. Đa dạng hoá cầu về lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. 42
3. Thực hiện tốt khâu tuyển dụng lao động vào khu nvực Nhà nớc một
cách chặt chẽ và nghiêm túc 43
4. Tạo điều kiện và môi trờng làm việc, sinh hoạt thuận lợi để lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao phát huy tối đa năng lực làm việc của
mình 43
C. Các giải pháp thuộc về chính sách Nhà nớc 44
1. Tiến hành rà soát lại để tiếp tục hoàn thiện chế độ tiền lơng trong các
doanh nghiệp và cơ quan để có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với tài năng và
lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nói chung 44
2. Chính sách đầu t 45
5

ngày nay cũng vậy và sau này cũng vậy.
Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao không chỉ là vốn quý
của bản thân ngời đó mà còn là vốn quý của đơn vị sử dụng, của dân tộc, của
quốc gia. Lao động có trình độ chuyê môn kỹ thuật cao là lực lợng sản xuất, là
động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế xã hội, xây dựng bảo vệ tổ quốc,
là quân chủ lực thực hiện các quốc sách hàng đầu, là xúc tác nâng cao tiềm
lực về mặt bằng trí tuệ của các tầng lớp nhân dân.
Một tấm bia ở Văn Miếu ta đã khắc "Các bậc hiền nhân tài giỏi là yếu
tố cốt tử đối với một chỉnh thể. Khi yếu tố này dồi dào thì đất nớc ta tăng tiến
7
mạnh mẽ, phồn vinh. Khi yếu tố này yếu kém thì quyền lực đất nớc bị suy
giảm những ngời tài giỏi là một sức mạnh quan trọng đối với một đất nớc".
Nếu nhìn ra thế giới, chúng ta sẽ thấy đợc vai trò của ngời lao động có
trình độ chuyên môn kỹ thuật cao lớn lao nh thế nào, nó luôn là động lực hàng
đầu trong quá trình tăng trởng và hiện đại hoá nền kinh tế. Không có đất nớc
nào phát triển mà không cần đến đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao. Số lợng và chất lợng của đội ngũ lao động này tỷ lệ thuận với sự
phồn vinh, giàu có của mỗi đất nớc. Vì vậy nó là trung tâm của sự quan tâm
chú ý, là nguồn tài nguyên quý giá nhất mà tất cả các quốc gia cần phải khai
thác.
2. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
2.1. Một số khái niệm có liên quan và đặc trng của nó.
a. Thị trờng lao động.
Thị trờng theo nghĩa hẹp là nơi tiếp xúc giữa ngời bán và ngời mua, là
tổng hợp các sự thoả thuận thông qua đó ngời bán và ngời mua trao đổi hàng
hoá và dịch vụ. Theo nghĩa rộng là biểu hiện thu gọi của quá trình thông qua
đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết
định của các Công ty về sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, và các quyết định
của các công nhân về việc làm bao lâu, cho ai đều đợc trung hoà bằng sự điều
chỉnh của giá cả.

xã hội.
e. Nguồn lao động.
Nguồn lao động là toàn bộ những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và
những ngời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhng đang thất
nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình mình hoặc cha có nhu
cầu làm việc và những ngời thuộc tình trạng khác (những ngời nghỉ việc hoặc
nghỉ hu trớc tuổi theo quy định của Bộ luật lao động).
f. Lực lợng lao động.
Lực lợng lao động là những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và
những ngời thất nghiệp. Lực lợng lao động là bộ phận hoạt động của nguồn
lao động.
g. Việc làm.
Việc làm là mọi hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm.
Ngời có việc làm là ngời làm việc trong mọi lĩnh vực ngành nghề, đang
hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, mang lại thu nhập nuôi sống
bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội.
h. Thất nghiệp.
9
Thất nghiệp là tình trạng một bộ phận trong lực lợng lao động muốn
làm việc nhng không thể tìm đợc việc làm với mức tiền công không thấp hơn
mức lơng tối thiểu hiện hành. Thất nghiệp là do cung cầu lao động vợt quá
hoặc không phù hợp về cơ cấu với cầu về lao động, làm cho một bộ phận ngời
lao động không tìm đợc việc làm.
k. Lao động có đào tạo.
Lao động có đào tạo là lao động có những thể chất cần thết đợc thông
qua một hoặc nhiều đào tạo về trình độ chuyên môn, tay nghề và có thể đảm
nhiệm những công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình.
m. Lao động không có đào tạo hay lao động phổ thông.
Lao động không có đào tạo là lao động có khả năng lao động nhng
không đợc đào tạo qua bất kỳ một trờng lớp nào, họ chỉ làm đợc những công

theo những định chuẩn đầy đủ về an toàn, số lợng và chất lợng.
Theo nh luật giữ lao động thơng binh xã hội của bộ lao động thơng binh
xã hội định nghĩa.
Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật có kỹ năng và kỹ xảo đặc biệt thông qua đào tạo hoặc
tích luỹ kinh nghiệm thực tế, đảm nhiệm đợc những công việc rất phức tạp,
đáp ứng đợc các yêu cầu phát triển của kỹ thuật công nghệ, có khả năng
truyền nghề và dạy nghề.
Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao bao gồm những ngời có
trình độ cao đẳng, đại học, trên Đại học, Trung học chuyên nghiệp và công
nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
b. Đặc điểm của lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
b1. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đợc kết tinh trong
mọi sản phẩm hàng hoá (sản phẩm hàng hoá phải có hàm lợng công nghệ cao)
là yếu tố quyết trịnh trong cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng.
Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao bao gồm lao động thể lực
và lao động trí óc. Trong nền sản xuất xã hội, lao động thể lực và lao động trí óc đợc
kết hợp chặt chẽ giữa hai loại lao động và trong cùng một ngời lao động. Nói cách
khác, mọi lao động đều có ý thức, có mục đích lấy chất lợng làm hàng đầu, dù bằng
thể lực hay trí óc là chủ yếu thì đạt trình độ mới cao, mới mong đứng vững và thắng
lợi trong cạnh tranh. Bởi vì muốn sản phẩm đứng vững và cạnh tranh đợc trên thị tr-
ờng quốc tế thì trong sản phẩm phải có hàm lợng trí tuệ cao. Ngời lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật cao không chỉ giàu cho mình, mà còn cho mọi ngời, cho xã
hội. Quốc gia nào có nhiều lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thì quốc
11
gia ấy thêm sức mạnh, xã hội nào có nhiều lao động có trình độ thì xã hội đó văn
minh.
b2. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là lao động thể hiện
chí thông minh, sự sáng tạo, kỹ năng, kỹ sảo của con ngời trong quá trình lao động.
Sản phẩm của lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là sản

cung cấp và sẵn sàng cung cấp với một mức lơng nhất định. Cung thực tế bao
gồm những ngời đang đi làm thuê và những ngời đang tích cực đi tìm việc để
làm thuê. Cung lao động có thể đợc chia thành cung về lao động của từng
vùng lãnh thổ, của từng khu vực kinh tế, của từng ngành nhất định hay có thể
tính đến cung theo giới tính, tuổi tác, chuyên môn và cơ cấu ngành nghề.
Nói đến cung lao động, thì điều rất quan trọng đặc biệt phải chú ý đó là
chất lợng của nguồn cung. Chất lợng nguồn cung này thể hiện ở trình độ đào
tạo, trình độ chuyên môn, tay nghề, thể hiện ở kinh nghiệm công tác, làm
việc Nhân tố quan trọng đặc biệt tác động lên chất lợng của cung đó là hệ
thống giáo dục đào tạo. Một hệ thống giáo dục đào tạo mà đáp ứng đợc về
chiều rộng và chiều sâu sẽ cung cấp đợc một nguồn lao động có chất lợng.
Ngợc lại, một hệ thống giáo dục đào tạo mà yếu kém, định hớng sai lệch sẽ
không đáp ứng đợc cho xã hội nguồn cung lao động đạt yêu cầu: chất lợng của
nguồn lao động là yếu tố quan trọng bậc nhất, là động lực thúc đẩy nền kinh
tế, xã hội của đất nớc đi lên hiện đại phồn vinh.
Nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là nguồn lao động
có trình độ cao, nguồn lao động phải đợc trải qua một quá trình đào tạo hoặc
tích luỹ kinh nghiệm lâu dài trong lao động. Trong thực tế ở nớc ta, nguồn lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đợc chia làm hai dạng: đó là lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong quản lý, trong quản lý khoa
học và trong sự nghiệp
Dạng thứ nhất đợc dựa vào các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của công
nhân và sử dụng bậc của công nhân làm mốc để xác định nguồn lao động có
trình độ. Với những ngành có thang lơng. Thì lao động có trình độ là những
ngời đợc xếp ở những bậc cao nhất của thang lơng. Những ngành nghề có
bảng lơng, thì lao động chất xám thờng đợc xếp ở bậc cao nhất của bảng l-
ơng. Nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thuộc loại này dựa
vào hai nguồn:
Nguồn cung từ đào tạo: Có thể từ các trờng CĐ - ĐH hoặc THCN, CNKT.
Nguồn cung từ chính nơi sử dụng lao động: tuỳ thuộc vào nhu cầu của

thấy rõ trong cuộc đổi mới đất nớc hiện nay, từ khi chúng ta chuyển đổi cơ chế
kinh tế nhiều thành phần, nhiều lĩnh vực kinh tế mới đã xuất hiện và phát
triển, nó đã thu hút không ít lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao vào làm việc, làm thay đổi không nhỏ nhu cầu hiện nay về lao động
trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
14
chơng II
một số nét chủ yếu về thực trạng lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật cao ở nớc ta hiện nay
I. Cung và các nhân tố tác động tới cung lao động có
trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
Cung lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là số lợng lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao có thể cung cấp và sẵn sàng cung cấp với
mọi chất lợng nhất định. Nh vậy, cung lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao thể hiện chính là ở nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao. Mà nguồn cung ứng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao chủ
yếu là nguồn cung từ đào tạo.
1. Thực trạng về đào tạo nguồn lao động có trình độ chuyên môn
kỹ thuật cao.
1.1. Đào tạo nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
trong giai đoạn trớc đổi mới (1986)
Trong giai đoạn này, kinh tế đất nớc chậm phát triển. Lĩnh vực đào tạo
đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đợc đào tạo theo kế
hoạch háp tập trung. Số sinh viên học nghề ở các trờng đào tạo nghề, cao đẳng
hàng năm biến động không đáng kể. Hàng năm chuyển khoảng 209.000 ng-
ời/năm.
Đặc biệt trong khi mải lo công cuộc kháng chiến, Đảng và Nhà nớc đã
sáng suốt chăm lo đến sự nghiệp kiến quốc không chỉ trớc mắt mà cả cho lâu
dài, nên đã chủ chơng đứng gửi ra nớc ngoài để đào tạo thành ngời lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

2. Một số mặt hạn chế đối với nguồn cung lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao.
Tuy đã đạt đợc những thành tự nh trên nhng vẫn không tránh khỏi có
nhiều tồn tại mà trong giai đoạn phát triển mới, nhất là tromg điều kiện kinh tế
thị trờng và kinh tế mở phải đợc rà soát, bổ khuyết để tăng cờng hơn nữa cả về
số lợng và chất lợng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
2.1. Số lợng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
Để đáp ứng nhu cầu về lao động có trình độ cao trong tổng nhu cầu phát
triển nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc,
Chính phủ đã có các chỉ tiêu phát triển qua các năm nh sau:
So với dân số cả nớc thì số lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao quả là rất thấp. Nhng chính phủ định hớng mục tiêu phát triển đến
năm 2010 là đại học thu hút 20% số ngời trong độ tuổi từ 18 - 22 tuổi và tập
trung nỗ lực vào vấn đề nâng cao chất lợng.
16
2.2. Cơ cấu lực lợng lao động có trình độ cao.
a. Tỷ lệ tiến sỹ so với.
ĐH; CĐ so với trung học chuyên nghiệp; ĐH so với công nhân thể
hiện ở giai đoạn trên đã nói rõ điều đó còn thấp, nếu không nói là bất hợp lý
(xem biểu 1).
Năm CNKT THCN/CNKT CĐ - ĐH/CNKT
93 - 94 1 1,07 3,02
94 - 95 1 1,96 1,75
95 - 96 1 1,38 2,17
96 - 97 1 1,32 3,10
97 - 98 1 1,38 4,09
Theo kinh nghiệm của các nớc phát triển tỷ lệ này là 10 - 4 - 1. Nh vậy,
việc đào tạo của nớc ta theo hình tháp ngợc so với thế giới. Điều đó chứng tỏ
đào tạo của ta cha có chất lợng. Có thể nói những năm gần đây, xu hớng là
tăng số lợng và tỷ trọng đào tạo của lao động có trình ĐH và trên ĐH, giảm tỷ

là 20% cán bộ có trình độ đại học, 32% tiến sỹ, 63% tiến sỹ khoa học đã trên
50 tuổi. Số cán bộ giảng dạy thâm niên trên 20 năm chiếm 29,28%, số cán bộ
giảng dạy Đại học và cao đẳng, ở độ tuổi dới 35 chiếm 51,65%.
e. Cơ cấu theo giới.
Về cơ cấu theo giới của đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao, vấn đề nổi bật hiện nay là lao động càng ở trình độ cao thì tỷ lệ nữ
giới càng chiếm tỷ lệ nhỏ.
Mặc dù chiếm một tỷ lệ trong các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế xã
hội nhng lao động có trình độ nữ không thua kém gì so với nam giới. Lao
động nữ có khả năng tiếp thu và phát huy khả nng của mình chẳng kém gì
nam giới. Vì vậy cần có những chính sách hỗ trợ, khuyến khích và u đãi với
lao động nữ thật phù hợp. Góp phần thực hiện chiến lợc "dân giàu, nớc mạnh,
xã hội văn minh, công bằng".
2.3. Chất lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
Chúng ta đã biết rằng, sinh viên là những ngời có vai trò quan trọng, là
lực lợng lao động năng động nhất, có trình độ học vấn nhạy cảm với thời cuộc
và những biến động xã hội, là lớp ngời có khả năng phân tích, xem xét cuộc
sống và xã hội. Là nguồn nhân lực có chất lợng cao cung cấp cho các cơ quan,
các đơn vị kinh tế, là những ngời có trình độ chuyên môn, đợc đào tạo có hệ
thống trên nhiều lĩnh vực khoa học.
Thời gian qua, sinh viên đã từng bớc phát huy đợc những thế mạnh của
mình, để thực hiện mình sẽ là lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao nòng cốt là ngời chủ tơng lai của đất nớc. Trong sinh viên xuất hiện
nhiều phong trào học tập ngoại ngữ, tin học, vi tính đã xuất hiện nhiều tài
18
năng trẻ, chăm học, ham hiểu biết, nghiên cứu. Nhiều sinh viên đã đạt đợc các
thành tích cao trong các kỳ thi toàn quốc và quốc tế. Nhiều sinh viên đã năng
động hơn trong việc tìm kiếm việc làm sau khi ra trờng. Chúng ta thấy đợc sự
cố gắng rất to lớn của Đảng Nhà nớc và nhân dân ta trong sự nghiệp trồng ng-
ời, đã từng bớc đáp ứng phần nào về yêu cầu lao động trong số này đã phát

1998. Tuy tăng nh vậy nhng so với những năm 1985 - 1986 vẫn cha bằng. Sự
gia tăng này sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sựn phát triển của lực lợng lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong những năm tới.
Tính đến năm năm 1995, cả nớc có khoảng 2,7 triệu lao động đã đợc
đào tạo kỹ thuật tay nghề ở các trờng dạy nghề và đào tạo tại chỗ. Theo dự báo
số lợng này sẽ tăng lên 19,7 triệu ngời vào năm 2010. Lực lợng lao động có
trình độ chuyên môn kỹ thuật cao ở nớc ta hiện nay cha đợc quản lý chặt chẽ,
còn thiếu các số liệu đầy đủ nh số lợng, chất lợng, những biến động.
1.2. Tình hình phân bố lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao ở nớc ta hiện nay.
a. Tình hình phân bố theo vùng.
Thực trạng của sự phân bố đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao thời gian qua và nay là tập trung quá lớn ở các thành phố lớn. Điều
đó gây nên sự mất cân đối giữa các vùng một cách sâu sắc, nhiều vùng, nhiều
địa phơng lại không đáp ứng đợc nhu cầu. Do vậy, đã gây ra tình trạng vừa
thiếu lại vừa thừa đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao giữa
các vùng, gây lên sự lãng phí rất lớn. Đội ngũ lao động này chủ yếu tập tung ở
các thành phố nh Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Quảng Nam Đà Nẵng ở Hà
Nội lực lợng lao động khoa học kỹ thuật chiếm 12,74% lao động của cả nớc.
Riêng số lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 18,17%. Tỷ lệ này tơng
ứng ở TPHCM là 9,45% và 13,96%; Hải Phòng là 3,98% và 3,58%; Quảnh
Nam - Đà Nẵng là 2,31% và 3,01%; ở Lai Châu là 0,42% và0,27%; ở Minh
Hải là 0,45% và 0,45%.
b. Tình hình phân bố theo ngành.
Cùng với số ngời đợc tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nớc, việc phân
bố, sử dụng lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong thời
gian qua vẫn còn nhiều bất hợp lý giữa các ngành. Lực lợng lao động này tập
trung ở khu vực phi vật chất và hầu hết các cơ quan trung ơng mà chủ yếu là
khối sự nghiệp nghiên cứu và giáo dục đào tạo. Vì vậy bên cạnh dôi d lực lợng
lao động chất xám ở các cơ quan xí nghiệp thì những ngành mũi nhọn trong

đáp ứng nổi 3000 lao động này. Tình hình việc làm của lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao đợc biểu hiện dới sơ đồ sau:
Hiện tợng thất nghiệp trong giới có học ngày nay có xu hớng ngày càng
mở rộng ở khu vực thành thị. Đó là hiện tợng số học sinh tốt nghiệp các trờng
đại học không muốn xa thành phố hoặc không chấp nhận việc làm có thu nhập
thấp. Theo báo cáo hằng năm có khoảng hàng ngàn học sinh tốt nghiệp ra tr-
ờng, chen nhau tìm việc làm ở Hà Nội, thành phố HCM, nhng không tìm đ-
ợc việc, rơi vào tình trạng thất nghiệp. Thậm chí ở thành phố Hồ Chí Minh
hàng vài trăm bác sỹ không có việc làm. Trong khi đó các vùng nông thôn
21
miền núi lại thiếu nghiêm trọng lao động khoa học kỹ thuật. Số này ở thành
thị muốn có việc làm với thu nhập cao, phải học thêm ít nhất 2 - 3 bằng nữa
nh ngoại ngữ, sử dụng vi tính, biết lái xe để thi tuyển vào các văn phòng đại
diện của các Công ty nớc ngoài
2.2. Thực trạng sử dụng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao.
Theo kết quả điều tra tại một số cơ sở về việc sử dụng trình độ chuyên
môn nghiệp vụ và ngành nghề của lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao còn nổi lên nhiều vấn đề bất hợp lý. Tỷ lệ lao động đợc sử dụng đúng
ngành nghề và trình độ đào tạo còn rất thấp: Kết quả điều tra mẫu của đề tài
KT 08.14 cho thấy tại nhà máy cơ khí Trần Hng Đạo trong số 102 cán bộ khoa
học kỹ thuật đợc điều tra thì chỉ có 42 ngời là đợc sử dụng đúng nghề và trình
độ chuyên môn, chiếm 42/102. Hay tại Công ty xây dựng điện I, trong số 307
cán bộ khoa học kỹ thuật thì chỉ có 126 ngời đợc sử dụng đúng nghề đúng
trình độ chuyên môn, chiếm 126/307. Nh vậy, việc sử dụng lao động chất xám
hiện nay phần đông là không đúng nghề và đúng trình độ chuyên môn. Tình
trạng này không những phổ biến tại các doanh nghiệp hay cơ quan Nhà nớc
mà còn phổ biến tại khá nhiều các doanh nghiệp t nhân.
Số cán bộ có trình độ Đại học, trên đại học đều chỉ làm việc tại cơ quan
mình và phần lớn là tiến sỹ, phó tiến sỹ ở Hà Nội lị giữ chức vụ lãnh đạo, thời

sự yếu kém cho các doanh nghiệp liên doanh. Một số đợc các doanh nghiệp
linh hoạt tạo nguồn vốn, giải quyết cho về theo chế độ thoả thuận. Một số phải
nhờ hoặc một số tự bản thân thơng lợng xin chuyển ra khỏi doanh nghiệp. Số
công nhân bậc cao còn đủ sức khoẻ, đảm đơng đợc công việc mới sẽ đợc
doanh nghiệp đào tạo thêm để phát huy tay nghề.
b. Sự dịch chuyển theo vùng.
Sự dịch chuyển lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
theo vùng phụ thuộc rất nhiều vào tiềm năng, mức độ phát triển kinh tế của
các khu vực, các tỉnh, các khu công nghiệp.
ở các khu vực phía Bắc, lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
ở một số tỉnh đã chuyển dịch về Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Bởi vì, nơi
đây là nơi tập chung nhiều tiềm lực về kinh tế, tiếp thu nhiều tiến bộ khoa học
kỹ thuật hiện đại. ở đó họ có thể phát huy hết mọi khả năng của mình, có điều
kiện tiếp cận và học hỏi thế giới.
Cũng nh vậy, ở khu vực phía Nam, lực lợng động có trình độ chuyên
môn kỹ thuật cao ở một số tỉnh chuyển dịch về TPHCM, Đồng Nai, Bình D-
ơng chuyển dịch về các các khu vực công nghiệp, khu chế xuất.
c. Sự chuyể dịch theo ngành.
Sự chuyển dịch cơ cấu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
theo ngành ở nớc ta đang có xu hớng chuyển dịch theo hớng bổ sung theo
23
ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Ngành nông - Lâm nghiệp sẽ giảm
dần từ 63% (2000) xuống 20% (2020). Công nghiệp - xây dựng tăng từ 20%
(2000) lên 40% (2020).
Sự chuyển dịch có cấu trạo lao động này đã tạo điều kiện thuận lợi cho
ngời lao động có nhiều cơ hội chuyển đổi chỗ làm việc, đặc biệt là lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Tạo ra sự chuyển dịch lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật cao từ ngành này sangn ngành kia và dịch chuyển
trong phạm vi từng ngành. Hiện nay, ngành điện tử và điện, ngành kỹ thuật
hoá chất, ngành chế tạo máy đang thu hút đợc sự chuyển dịch của lao động

dựng
Tuy vậy, việc sử dụng cán bộ khoa học và công nhân lành nghề còn tuỳ
tiện là lãng phí hơn. Do cha có nhận thức quan điểm đúng, nên việc sắp xếp
bố trí và đề bạt có khi còn cha đúng ngời, đúng việc, đúng năng lực và nguyện
vọng. Vì vậy, nhìn chung sử dụng lao động thời gian này vẫn còn cha thật sự
có hiệu quả.
3.3. Ưu - nhợc điểm của hiện tợng "chuyển dịch lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao" trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, một hiện tợng đang đợc mọi ngời,
mọi doanh nghiệp, mọi nhà lãnh đạo Nhà nớc đặc biệt quan tâm đó là hiện t-
ợng "Chuyển dịch lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao" từ khu vực
kinh tế Nhà nớc sang khu vực kinh tế t nhân, các Công ty xí nghiệp liên doanh
và văn phòng đại diện nớc ngoài tại Việt Nam. Tuyệt đại đa số lớp trẻ muốn
làm việc cho các Công ty liên doanh, các Công ty t nhân, không muốn làm
việc trong khu vực Nhà nớc những ngời có kiến thức, có khả năng, thờng là
lao động trẻ và ngày càng có xu hớng vào làm việc đông. Trong khi đó, không
dám nói và tất cả nhng hầu nh hiện nay, tuyệt đại đa số sinh viên ra trờng
không muốn làm việc cho khu vực Nhà nớc, không muốn tiếp tục nghiên cứu
khoa học. Đội ngũ cán bộ hiện đại hoặc là có trình độ kém hoặc là những ngời
trình độ nhng tuổi hầu nh đã khá cao, cha có chính sách tuyển dụng, đào tạo
lớp cán bộ trẻ để bổ sung, nên tạo ra một sự hẫng hụt về đội ngũ lao động có
trình độ này - tình trạng này đang xảy ra ở hầu hết các trờng đại học và các
trung tâm nghiên cứu khoa học lớn. Những ngời có trình độ, có thực tài thì
dần dần cũng bị cuốn hút theo nền kinh tế thị trờng, mà chuyển nghề, chuyển
từ các Công ty Nhà nớc sang các Công ty liên doanh, các tổ chức nớc ngoài và
các Công ty t nhân.
Có thể nói rằng, những nguyên nhân quan trọng nhất ảnh hởng đến sự
chuyển chất xám đã nên trên đó là chính sách đãi ngộ, sử dụng cán bộ của
Nhà nớc và điều kiện làm việc.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status