Báo cáo thực tập tốt nghiệp “Vốn kinh doanh và một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Điện tử công nghiệp" - Pdf 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
“Vốn kinh doanh và một số giải
pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh ở công ty
Điện tử công nghiệp"
1
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
2
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh đều phải có một lượng vốn nhất định, vốn là yếu tố không thể
thiếu. Có vốn doanh nghiệp mới có điều kiện đầu tư mua sắm máy móc
thiết bị, nguyên vật liệu, thuê nhân công…tiến hành sản xuất kinh doanh.
Nhưng chỉ có vốn thôi thì chưa đủ. Nền kinh tế thị trường với những quy
luật khắc nghiệt của nó ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của
các doanh nghiệp. Do đó, một doanh nghiệp muốn đứng vững và khẳng
định vị trí của mình trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải hoạt động đạt
hiệu quả cao. Muốn như vậy thì trước hết doanh nghiệp phải tổ chức quản
lý và sử dụng vốn đó sao cho hiệu quả để vừa bảo toàn được vốn, đồng thời
vừa phát triển vốn mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trên thực tế rất nhiều doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là
các doanh nghiệp Nhà nước đang sử dụng vốn kém hiệu quả, gây thất thoát
vốn, thậm chí dẫn đến giải thế, phá sản doanh nghiệp, làm giảm khả năng
cạnh tranh trên thị trường; từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển
chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, việc tổ chức quản lý và sử
dụng vốn một cách hiệu quả đang là vấn đề cấp bách đặt ra không chỉ đối

4
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Vốn kinh doanh:
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh:
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh:
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần
phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước
tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo định nghĩa cuả nhiều nhà kinh tế học thì vốn kinh doanh trong
các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Ở đây cần có sự phân biệt
giữa tiền và vốn. Tiền được coi là vốn phải đồng thời thỏa mãn những điều
kiện sau đây:
- Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định ( tiền
phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực )
- Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất
định, đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh.
- Thứ ba: Khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục
đích sinh lời.
Sự vận động của quỹ tiền tệ này trong sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được biểu diễn theo sơ đồ sau:
TLSX
T- H ….SX….H’ – T’
SLĐ
5
5

6
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền
nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì đồng tiền
phải được vận động sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể
thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của
vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền, đồng tiền phải quay về nơi xuất phát
có giá trị lớn hơn.
Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc
biệt. Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị, giá trị sử dụng như mọi
loại hàng hóa khác. Giá trị sử dụng của vốn là để sinh lời. Khác với những
hàng hóa khác, quyền sử hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn
với nhau nhưng cũng có thể được tách rời nhau.
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định
mới có thể phát huy được tác dụng. Do đó các doanh nghiệp không chỉ có
nhiệm vụ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút các
nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Thứ năm: Vốn phải có giá trị về mặt thời gian. Điều này có ý nghĩa
khi bỏ vốn vào đầu tư phải xét tính hiệu quả của đồng vốn mang lại. Trong
nền kinh tế thị trường, do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát và lãi suất nên
sức mua của đồng tiền ở thời điểm khác nhau cũng khác nhau.
Thứ sáu: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được
quản lý chặt chẽ. Nếu không xác định được chủ sở hữu thì việc sử dụng
vốn và tài sản sẽ gây lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả.
• Vai trò của vốn kinh doanh:
Vốn là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản
xuất đều phải cần đến vốn. Nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ không thể
mua sắm tài sản cố định, thuê mướn nhân công để phục vụ cho hoạt động

TSCĐ là biểu hiện về mặt hiện vật của vốn, còn VCĐ là biểu hiện về
mặt giá trị của TSCĐ. Do vậy, TSCĐ và VCĐ có mối quan hệ mật thiết với
nhau, chúng vừa là biểu hiện của nhau đồng thời vừa chi phối lẫn nhau.
8
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
VCĐ là số vốn đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh
nghiệp nên quy mô vốn cố định sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ, ảnh
hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Song ngược lại những đặc điểm kinh tế
của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối
đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ. Do đó, VCĐ và TSCĐ là hai
phạm trù độc lập nhưng nằm trong một thể thống nhất. Vì vậy, để có thể
hiểu chi tiết về VCĐ, trước hết ta cần tìm hiểu về TSCĐ.
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có
giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được
dịch chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Thông thường một tư liệu lao động được coi là TSCĐ phải đồng thời thỏa
mãn hai tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thường từ một năm trở
lên.
- Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định. Tiêu chuẩn này được
quy định đối với từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mức
giá cả của từng thời kỳ.
Ở Việt Nam hiện nay tiêu chuẩn về mặt giá trị theo QĐ206/2003 của
Bộ Tài Chính ban hành ngày 12/12/2003 là từ 10 triệu đồng trở lên.
Ngoài hai tiêu chuẩn trên thì theo QĐ206 thì tài sản là TSCĐ phải
thỏa mãn thêm hai điều kiện nữa là:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó

xuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển
dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành
một vòng luân chuyển.
Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định đòi hỏi việc
quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái vật chất
của nó là các TSCĐ của doanh nghiệp.
Từ những phân tích nêu trên có thể đưa ra khái niệm về vốn cố định
10
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
như sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng
trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ
hết thời gian sử dụng.
1.1.2.2. Vốn lưu động:
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh được ứng ra để
hình thành nên TSLĐ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục.
Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của vốn lưu động
luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ. Trong các doanh
nghiệp thường chia TSLĐ thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông.
TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng
thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…đang trong quá trình dựu trữ
sản xuất hoặc sản xuất chế biến. Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các sản
phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong
thanh tóan, các khoản chi phí chờ kết chuyển….Trong quá trình sản xuất
kinh doanh các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, thay thế
và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Để tổ chức và lựa chọn hình thức
huy động vốn thích hợp, có hiệu quả, cần thiết phải có sự phân loại vốn.
Tùy từng tiêu thức nhất định mà nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
được chia thành các loại khác nhau.
* Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, nguồn vốn kinh doanh của doanh
nghiệp được chia làm hai loại:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh
nghiệp. Khi doanh nghiệp mới được thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu
hình thành vốn điều lệ cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn, được
12
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sử dụng để đầu tư, mua sắm các loại tài sản của doanh nghiệp. Trong quá
trình họat động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh, liên kết. Vốn
chủ sở hữu được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanh
nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
- Nợ phải trả: là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ
các chủ thể khác qua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng…Doanh
nghiệp được quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn
trả cho chủ nợ. Bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn, phải trả cho người
bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải
trả công nhân viên, phải trả nội bộ…
Ta có: Tổng tài sản của DN = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn
nói trên để đảm bảo nhu cầu vốn cho họat động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Sự kết hợp giữa hai nguồn vốn này được xem là hợp lý phụ
thuộc vào đặc điểm mà doanh nghiệp đang hoạt động, tình hình phát triển
của nền kinh tế cũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp.

bên ngoài doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp nhất là
trong điều kiện thực tế của nước ta hiện nay. Sử dụng nguồn vốn này,
doanh nghiệp có thể khai thác ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính để
khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu, nhưng phải tính đến chi phí sử dụng
vốn và kết quả sản xuất kinh doanh phải bù đắp được chi phí sản xuất và có
lãi.
Từ việc phân loại nguồn vốn kinh doanh theo các tiêu thức trên ta có
thể rút ra kết luận:
+ Việc phân loại giúp cho người quản lý doanh nghiệp biết được cơ
cấu nguồn vốn kinh doanh từ đó lựa chọn nguồn vốn bổ sung thích hợp và
hiệu quả nhất.
+ Phân loại nguồn vốn còn xác định đúng các trọng điểm và biện
pháp quản lý sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh.
14
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp:
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp buộc phải tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, xuất phát từ quan hệ
cung cầu. Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? không
xuất phát từ chủ quan của doanh nghiệp hay từ mệnh lệnh của cấp trên mà
xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ quan hệ cung cầu và lợi ích của doanh
nghiệp.
Mục đích của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế trường là sản xuất
kinh doanh đem lại hiệu quả cao. Lấy hiệu quả làm thước đo cho mọi hoạt
động của doanh nghiệp. Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt được sau khi đã bù
đắp hết các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh. Do đó, nhiệm vụ

doanh nghiệp. Nếu sử dụng đồng vốn không có hiệu quả, không bảo đảm
được vốn, không làm cho nó sinh lời thì doanh nghiệp sẽ không tồn tại và
dẫn đến nguy cơ phá sản. Vì vậy việc tổ chức và đảm bảo kịp thời, đầy đủ
vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là mục tiêu và là yêu cầu
khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Việc tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong các doanh nghiệp xuất phát từ những nguyên nhân sau:
* Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh đều hướng tới mục tiêu là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở
hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng. Đặc
biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp có tồn tại và phát
triển được hay không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp có tạo ra
được lợi nhuận hay không? Vì thế lợi nhuận được coi là một trong những
đòn bẩy quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả
16
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sản xuất kinh doanh. Do đó, sản xuất như thế nào để thu được lợi nhuận
cao là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp.
* Xuất phát từ vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp:
Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm cho mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh; là điều kiện quyết định và ảnh hưởng xuyên suốt đến toàn bộ quá
trình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra vốn kinh
doanh là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác với mục đích phát
triển kinh doanh, phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Trên thực tế,
đã có không ít các doanh nghiệp có khả năng về nhân lực, có cơ hội đầu tư

dụng vốn kinh doanh càng trở nên cấp bách.
* Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tổ chức đảm bảo vốn và ý
nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh:
Tất cả các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở bất kỳ quy
mô nào đều cần đến một lượng vốn nhất định. Hơn nữa, việc mở rộng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ
thuật công nghệ phát triển với tốc độ cao, nhu cầu vốn đầu tư cho các hoạt
động này ngày càng lớn. Do vậy việc tổ chức huy động vốn ngày càng trở
nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Ngoài ra, việc huy động vốn đầy
đủ và kịp thời giúp cho doanh nghiệp có thể chớp thời cơ kinh doanh, tạo
lợi thế trong cạnh tranh. Việc lựa chọn các hình thức huy động vốn thích
hợp còn giúp giảm bớt chi phí sử dụng vốn, gây tác động rất lớn làm tăng
lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của
doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Nó quyết định sự sống còn, sự tăng
trưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề cấp bách đặt ra
cho các doanh nghiệp vì nó là các yếu tố cần thiết để thực hiện quá trình
sản xuất, quyết định giá thành sản phẩm. Trong các điều kiện kinh tế thị
trường hiện nay thì việc tiết kiệm triệt để vốn để giảm giá thành sản phẩm
18
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
là yếu tố lợi thế. Vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết đối
với mỗi doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn góp phần nâng cao
khả năng họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy
mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp,
tăng khả năng cạnh tranh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp; góp

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VCSH =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, đó là
trong kỳ cứ đầu tư một đồng vốn chủ sở hữu thì sẽ thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế.
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Các chỉ tiêu tổng hợp:
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
Trong đó, Vốn cố định bình quân trong kỳ được tính theo phương
pháp bình quân số học giữa vốn cố định đầu kỳ và cuối kỳ.
* Hàm lượng vốn cố định:
Vốn cố định bình quân
Hàm lượng VCĐ =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao
20
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ thể hiện trình độ quản lý và
sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Lợi nhuân trước hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể
sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số
lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của
một vòng quay vốn).
- Số vòng quay vốn lưu động:
Doanh thu thuần trong kỳ
Số vòng quay VLĐ =
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra có thể
tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Việc tăng vòng quay vốn lưu động
có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn lưu
động cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn vay, hạ thấp chi phí sử
dụng vốn.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Số ngày trong kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Số vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu
động. Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu
động càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có
hiệu quả.
Hai chỉ tiêu này chỉ cho biết hiệu quả sử dụng vốn kỳ sau so với kỳ
trước chứ không cho biết mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được.
* Hàm lượng vốn lưu động (hay còn gọi là mức đảm nhận vốn lưu
22
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
động):
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu
động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
23
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp:
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp:
Vốn sản xuất kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố; trong đó
có cả những nhân tố tích cực và nhân tố tiêu cực làm ảnh hưởng tới hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Để phát huy được những nhân tố tích
cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động đến quá trình tổ chức và sử
dụng vốn của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp nhất thiết phải nắm
bắt các nhân tố đó.
* Nhóm nhân tố khách quan:
- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Trong
nền kinh tế thị trường Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang pháp lý
thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và định
hướng cho các hoạt động đó thông qua việc ban hành các chính sách kinh
tế vĩ mô
- Sự biến động của môi trường kinh tế: Hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp luôn diễn ra trong một bối cảnh kinh tế cụ thể như tốc độ
tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, mức độ ổn định của đồng tiền,
của tỷ giá hối đoái, các chỉ số chứng khoán trên thị trường…Mỗi sự thay
đổi của các yếu tố trên đều tác động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Do những rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp không thể lường trước được như thiên tai, hỏa hoạn, bão lũ….hoặc

còn bị hao hụt, mất mát vốn, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh.
- Trình độ tổ chức quản lý và sản xuất:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có được sử dụng hợp lý, tiết kiệm,
hiệu quả và đúng mục đích hay không là phụ thuộc phần lớn vào trình độ
của những người quản lý doanh nghiệp. Nếu trình độ quản lý và tổ chức sử
dụng vốn yếu kém thì hoạt động sản xuất kinh doanh bị thua lỗ kéo dài làm
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status