Đề tài " Một số giải pháp phát triển kinh doanh lữ hành ở Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội '''' - Pdf 19

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Đề tài
" Một số giải pháp phát triển kinh
doanh lữ hành ở Công ty cổ phần
Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội '
1
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
1
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Mục Lục
Lời mở đầu 1
Chương I. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt
Hà Nội 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch
đường sắt Hà Nội 3
1.1. Lịch sử hình thành 3
1.2. Quá trình phát triển 4
2. Chức năng và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 6
2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Ban giám đốc 6
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban chức năng 7
3. Vị trí và điều kiện kinh doanh của Công ty 10
3.1. Vị trí địa lý 10
3.2. Điều kiện kinh doanh 11
4.Những hoạt động của công ty 13
5. Đặc điểm chủ yếu ảnh hưỏng đến phát triển kinh doanh lữ hành của công
ty 13
5.1. Thị trường du lịch 13
5.2 Chính sách phát triển du lịch của Nhà Nước 14
5.3. Đặc điểm kinh doanh du lịch lữ hành 16
5.4. Trình độ của đội ngũ cán bộ lữ hành 17

3.1.3.Xác định đúng đắn thị trường trọng điểm 43
3.1.4.Công tác maketing cần được quan tâm đặc biệt 43
3.1.5.Các mối quan hệ-các đối tác 44
3.1.6.Giải pháp tăng doanh thu giảm chi phí, giá thành hợp lý 46
3.2.Một số đề xuất, kiến nghị 48
3.2.1.Với Nhà nước 48
3.2.2.Với Tổng Cục du lịch 49
3.2.3.Với Liên hiệp Đường sắt Việt Nam 49
Kết luận 51
Tài liệu tham khảo 52
3
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
3
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
4
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
4
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
LỜI MỞ ĐẦU
Trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể
thiếu được trong đời sống xã hội và phát triển với tốc độ ngày càng nhanh. Du
lịch đang là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế đất nước và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập quốc dân
của nền kinh tế của nhiều quốc gia. Đối với nước ta, đầu tư phát triển du lịch
Việt Nam là phù hợp với xu thế chung, phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà
nước. Nghị quyết Đại hội lần thứ 9 của Đảng đã xác định: “Phát triển du lịch
thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn” là một vinh dự to lớn của toàn
ngành du lịch trong tiến trình CNH, HĐH đất nước. Đây cũng là một đòi hỏi lớn

được kết cấu làm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt
Hà Nội.
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành của Công ty cổ phần
Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội.
Chương III: Một số giải pháp phát triển kinh doanh lữ hành ở Công ty cổ
phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội.
6
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
6
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Chương 1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt
Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch
đường sắt Hà Nội
1.1. Lịch sử hình thành
Hòa nhập với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước,
đặc biệt là từ tháng 4 năm 2003, khi chính phủ quyết định thành lập Tổng công
ty Đường sắt Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Liên hiệp đường sắt Việt Nam,
ngành đường sắt đã thu hút được những kết quả bước đầu đáng khích lệ và đang
trên đường tạo ra cho mình những tiền đề để trở thành một tập đoàn kinh tế lớn
mạnh của nước nhà. Bên cạnh đó, Đảng và nhà nước ta đã khẳng định, du lịch là
một ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất
nước. Chính sách mở cửa đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều khách du lịch
nước ngoài vào Việt Nam du lịch và tìm kiếm cơ hội làm ăn, đầu tư. Một yếu tố
quan trọng là mọi ngành phải cùng nhau góp sức đưa du lịch sang giai đoạn phát
triển mới.
Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội đã có một quá trình
phát triển khá lâu. Tiền thân của nó là Công ty Phục vụ Đường sắt. Do yêu cầu

108295, ngày 30 tháng 4 năm 1993 do Trọng tài kinh tế Hà Nội cấp. Theo xu
hướng phát triển thị trường, ngày 01 tháng 04 năm 2005 Công ty Dịch vụ du lịch
đường sắt Hà Nội được chuyển thành Công ty cổ phần Dịch vụ đường sắt Hà
Nội theo Quyết định số 3744/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004.
8
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
8
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Đây là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập có tư cách pháp
nhân đầy đủ được mở tài khoản tại các ngân hàng (kể cả Ngân hàng ngoại
thương), có con dấu riêng.
1.2. Quá trình phát triển
Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội có trụ sở chính tại 142
đường Lê Duẩn, quận Đống Đa, Hà Nội, nằm bên ngã tư Lê Duẩn - Khâm Thiên
là một địa thế đẹp, là cửa ngõ để bước vào trung tâm thành phố. Nơi đây rất
thuận tiện cho việc phát triển kinh doanh của công ty. Công ty có hoạt động kinh
doanh chủ yếu:
-Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ.
-Kinh doanh thương mại.
-Kinh doanh du lịch lữ hành.
-Kinh doanh dịch vụ tổng hợp.
-Cho thuê văn phòng làm việc.
Công ty có địa bàn hoạt động rộng khắp trong cả nước từ Lào Cai, Móng
Cái, Hải Phòng, Hà Nội, Vinh và Thành phố Hồ Chí Minh với 10 đơn vị cơ sở
trực thuộc.
Giai đoạn đầu công ty có tới 4000 cán bộ công nhân viên. Đến năm 1989
công ty còn lại 2000 người giảm 50% do nguyên nhân một số trạm trại cửa hàng
đã giao lại cho Xí nghiệp vận tải. Sau khi chuyển đổi cơ chế từ bao cấp sang
hạch toán kinh doanh, công ty đã tiến hành tổ chức xắp xếp lại lao động giải tán

- Chức năng quản trị: chức năng này là phải dự báo điều phối, kiểm soát
chỉ huy để tạo điều kiện cho các hoạt động của công ty phối hợp ăn khớp không
để chệch mục tiêu kế hoạch.
* Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh
Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ của công ty, để phù hợp với cơ chế thị
trường, công ty tổ chức phân công nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban theo
10
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
10
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
cơ cấu trực tuyến chức năng (cơ cấu hỗn hợp), vừa lãnh đạo trực tuyến, vừa có
bộ phận tham mưu giúp việc.
Cơ cấu trực tuyến được thể hiện ở chỗ: Giám đốc điều hành hoạt động
kinh doanh của công ty, có quyền quyết định cao nhất, có quyền ra quyết định
tới Phó giám đốc, các phòng, các đơn vị.
Cơ cấu chức năng được thể hiện ở chỗ: mỗi phòng, mỗi đơn vị có chức
năng, nhiệm vụ riêng để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của cả công ty.
2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Ban giám đốc
- Giám đốc công ty: là người lãnh đạo chung, đại diện pháp nhân của
công ty do nhà nước bổ nhiệm để thay mặt Nhà nước quản lý chỉ đạo thực hiện
mọi công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc có quyền tổ
chức bộ máy quản lý, lựa chọn, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật đối với tất cả mọi
người lao động trong Công ty.
- Phó giám đốc kiêm trưởng phòng tài chính: là người tham mưu đắc lực,
giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được Giám đốc uỷ quyền và
phân công đồng thời chịu trách nhiệm và quản lý nguồn vốn chính trong mọi
hoạt động của công ty.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban chức năng
- Phòng tổ chức hành chính (P.TCHC): tổ chức lao động cán bộ tiền

hiện hoàn thành suất sắc kế hoạch.
- Phòng du lịch: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực kinh
doanh du lịch, có chức năng nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện kế hoạch về công tác du
lịch, lữ hành trong và ngoài nước.
+ Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công
+ Hỗ trợ các đơn vị thực hiện sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức thực hiện các tour du lịch phục vụ khi đã ký hợp đồng, với mục
tiêu là có lãi cho từng tour.
12
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
12
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
+ Trực tiếp tham gia kinh doanh du lịch lữ hành
+ Quảng cáo, quảng bá du lịch, làm các thủ tục cho khách trong và ngoài
nước
+ Làm đầu mối cho toàn công ty trong công tác du lịch lữ hành
- Phòng đầu tư: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển toàn công ty, đầu tư xây
dựng cơ bản, có các chức năng nhiệm vụ:
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Công tác đầu tư - xây dựng
+ Đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn công ty
- Ban quản lý nhà 142 Lê Duẩn: trực tiếp quản lý các đơn vị thuê văn
phòng trong Trung tâm thương mại 142 Lê Duẩn.
- Các đơn vị trực thuộc: Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà
Nội có 10 đơn vị cơ sở trực thuộc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo
các đăng kí kinh doanh được cấp. Thủ trưởng đơn vị được Giám đốc bổ nhiệm
để điều hành, tổ chức sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

14
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
14
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
3. Vị trí và điều kiện kinh doanh của Công ty
3.1. Vị trí địa lý
Trụ sở Công ty tại 142 Lê Duẩn-Đống Đa-Hà Nội, nằm ngay ở ngã tư
Khâm Thiên- Lê Duẩn- đây là một vị thế đẹp thuận lợi, là cửa ngõ để đi vào
trung tâm thành phố. Vị trí của Công ty rất thuận lợi cho việc phát triển kinh
doanh. Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội tiền thân là Công ty
phục vụ đường sắt chuyên làm nhiệm vụ phục vụ vận tải, CBCNV và khách đi
tàu. Công ty được Tổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
tháng 12 năm 1994 và kể từ 1995 Công ty chính thức đứng trong hàng ngũ làm
du lịch quốc tế của Tổng cục Du lịch Việt Nam.
Xu hướng hiện nay phát triển ngành du lịch rất được chú trọng và nhiều
quốc gia coi ngành du lịch là ngành kinh tế chính trong chiến lược phát triển đất
nước. Còn ở Việt Nam ngành du lịch được coi là “ngành kinh tế mũi nhọn”. Vì
thế môi trường kinh doanh của Công ty là rất thuận lợi khi Nhà nước có chính
sách chiến lược đầu tư cho phát triển du lịch và Liên hiệp đường sắt Việt Nam
đã và đang đầu tư cho phát triển du lịch bằng phương tiện vận chuyển đường sắt.
3.2. Điều kiện kinh doanh
* Cơ sở vật chất kỹ thuật
Với vị thế của mình hiện là một trong những Công ty đã có tiếng nói
chung trong ngành, Công ty có một cơ sở vật chất khá đầy đủ ngoài trụ sở chính
là ngôi nhà 7 tầng 142-Lê Duẩn với trang thiết bị hiện đại cho từng phòng: máy
vi tính, máy fax, điện thoại, và các thiết bị khác. Công ty có 4000m
2
là văn
phòng cho thuê, đặc biệt Công ty đang có một lực lượng lao động có trình độ

ích chung.
16
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
16
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Sắp tới trong tương lai không xa sẽ có tuyến tàu xuyên Á sẽ thu hút được
rất nhiều khách du lịch vì ưu điểm của vận chuyển bằng phương tiện đường sắt.
* Điều kiện về lao động
Hiện tại Công ty với 63 người làm kinh doanh du lịch trong đó trực tiếp
46 người trực tiếp kinh doanh và 17 hướng dẫn viên. Đây là một đội ngũ có
chuyên môn nghiệp vụ, năng động trong công việc.
• Điều kiện về vốn
- Vốn điều lệ của Công ty bao gồm:
+ Vốn được tổng công ty giao, đầu tư.
+ Phần lợi nhuận sau thuế được trích bổ sung theo quỹ hiện hành.
+ Các nguồn vốn khác, Công ty huy động vốn bằng cách góp cổ phần từ
các cá nhân và tập thể đây cũng là con đường tiến tới cổ phần hóa công ty nhằm
đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn.
Để có điều kiện kinh doanh đạt hiệu quả và giúp cho sự phát triển của
Công ty theo từng giai đoạn, Công ty thực hiện các phương thức khác về huy
động vốn: vay vốn của các ngân hàng, phát hành cổ phiếu của công trình hoặc
dự án, huy động vốn từ công nhân viên, từ các cá nhân trong và ngoài tổng công
ty, từ các ngành và tổ chức khác, góp vốn kinh doanh như hợp đồng hợp tác
kinh doanh, liên kết kinh tế.
Công ty đang tập trung vốn đầu tư cho kinh doanh du lịch, năm 2005 vốn
kinh doanh của Công ty là 36,254,454,247 đồng. Mục tiêu phát triển du lịch
thành lĩnh vực kinh doanh chủ đạo trong chiến lược của Công ty.
4. Những hoạt động của công ty
Những hoạt động chủ yếu của Công ty là kinh doanh dịch vụ du lịch,

Saigontourist, Sinh café, Viettravel… nên đã có sự cạnh tranh mạnh mẽ của các
công ty kinh doanh du lịch lữ hành.
- Do là ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư
lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, song cũng đòi hỏi vốn đầu tư của công ty ban
đầu phải nhiều.
18
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
18
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
- Hoạt động kinh doanh du lịch của công ty mang tính chất thời vụ, phụ
thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội, điều
kiện di sản lịch sử văn hoá, phong cảnh, chùa chiền độc đáo, hấp dẫn.
- Đối tượng phục vụ của công ty luôn luôn di động và rất phức tạp. Số
lượng khách du lịch cũng như số ngày lưu lại của khách luôn luôn biến động.
Trong cùng một đợt nghỉ, nhu cầu của từng nhóm khách về ăn, ở, tham quan
cũng rất khác nhau. Vì thế tổ chức hoạt động du lịch của công ty phải tập trung
và ổn định.
5.2. Chính sách phát triển du lịch của Nhà Nước
- Chế độ chính sách Nhà nước, nơi công ty hoạt động: chủ trương, đường
lối của Nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Nhiều khi những chủ trương, chính sách này tác động tích cực tới công ty, tạo
điều kiện thuận lợi cho công ty hoạt động kinh doanh nhưng ngược lại chính nó
nhiều khi gây rất nhiều khó khăn, gây tác động tiêu cực cho công ty.
- Các điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị Tất cả những nhân tố này cũng
tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của công ty. Nhu cầu được an toàn
là một trong những nhu cầu được khách du lịch quan tâm đầu tiên. Vì vậy một
nền chính trị ổn định là cái mà khách du lịch có thể nhìn ngay thấy và họ sẽ đến
khi nơi ấy đảm bảo sự an toàn cho họ.
- Chịu ảnh hưởng của luật quốc tế: do hoạt động kinh doanh lữ hành quốc

+ Đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển nhanh du lịch quốc
tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch của khu vực.
+ Phát triển du lịch trong giai đoạn 2006 - 2010 phải được coi là khâu
đột phá quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngoại tệ, rút ngắn
khoảng cách tụt hậu và tăng cường hội nhập quốc tế.
Từ định hướng chiến lược đó, Du lịch Việt Nam phấn đấu đến năm 2020
sẽ sớm đứng vào nhóm các nước có ngành du lịch phát triển hàng đầu khu vực.
Năm 2010 đón 5,5 - 6 triệu lượt khách quốc tế, tăng 3 lần so với năm 2000, nhịp
độ tăng trưởng bình quân 11,4%/năm và 25 triệu lượt khách nội địa, tăng hơn 2
20
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
20
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
lần so với năm 2000; thu nhập du lịch đạt 4 – 4,5 tỷ USD, đưa tổng sản phẩm du
lịch (GDP) năm 2010 đạt 6,5% GDP của cả nước (khoảng 14% theo cách tính
của Tổ chức Du lịch Thế giới).
Từ những chính sách, định hướng trên công ty cần có những giải pháp
kinh doanh thích ứng để tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành của
mình phù hợp với sự phát triển của ngành Du lịch Việt Nam.
5.3. Đặc điểm kinh doanh du lịch lữ hành
- Phương châm hoạt động của công ty là “Sự hài lòng của du khách sau
mỗi chuyến tour”. Nhờ phương châm hoạt động này, công ty đã chinh phục
được du khách bằng chất lượng và các chương trình tour hấp dẫn, phong phú,
hoàn hảo với giá cả hợp lý.
- Hoạt động kinh doanh của công ty bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường
để tìm ra nhu cầu của khách du lịch. Công việc này do phòng du lịch tiến hành.
- Qua nghiên cứu thị trường, nắm bắt được yêu cầu về sở thích của khách
du lịch ở các thị trường khác nhau, công ty thực hiện việc xây dựng chương
trình rồi thực hiện việc chào hàng đến các hành khách.

- Các mối quan hệ của công ty với bên ngoài là hết sức cần thiết (với bạn
hàng, với các khách sạn, với các nhà hàng…), nó sẽ là nhân tố thúc đẩy sự đi lên
của công ty trong kinh doanh.
5.4. Trình độ của đội ngũ cán bộ lữ hành
Đây là nhân tố cơ bản tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của
công ty. Đội ngũ này cần đủ trình độ chuyên môn, am hiểu đường lối chính sách
của Nhà nước. Nếu không sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của công
ty.
Giám đốc công ty là người được đào tạo chuyên sâu và là người có tài
điều hành công ty, trợ giúp cho giám đốc là phó giám đốc là người nhanh nhẹn
có khả năng thích ứng và phù hợp với đòi hỏi yêu cầu nhiệm vụ của thị trường,
giám đốc đề ra.
22
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
22
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Các trưởng phòng, phó phòng là những người trực tiếp chỉ huy hoạt động
kinh doanh của công ty, họ là những người có nghiệp vụ cao trong kinh doanh
và là người báo cáo kết quả của tình hình thị trường cho phó giám đốc và giám
đốc. Nhờ có sự theo dõi và bám sát thị trường như vậy nên giám đốc và phó
giám đốc mới có thể hoạch định ra được các đường lối chính sách đúng đắn cho
từng đơn vị.
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cao, đại đa số đều có trình độ từ trung cấp trở lên. Để theo kịp và đáp ứng
được xu thế điện tử hoá, vi tính hoá và những đòi hỏi khắt khe của thị trường,
công ty đã gửi một số người đi đào tạo, tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên tiếp
tục theo học cũng như tham gia vào các lớp nghiên cứu do các chuyên gia đầu
ngành giảng dạy. Vì thế trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân
viên có xu hướng tăng mà tiêu biểu là số người có trình độ đại học và trên đại

1 Tổng doanh thu
36,200,450 45,224,047 50,754,450 25 9,023,597 12 5,530,403
2 Các khoản giảm trừ
0 0 0 0 0
3
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
36,200,450 45,224,047 50,754,450 25 9,023,597 12 5,530,403
4 Giá vốn hàng bán
26,900,588 33,984,955 32,425,085 26 7,084,367 -5 -1,559,870
5
Lợi nhuận gộp về bán hàngvà
cung cấp dịch vụ
9,299,862 11,239,092 18,329,365 21 1,939,230 63 7,090,273
6
Doanh thu hoạt động tài
chính
2,671 3,547 5,682 33 876 60 2,135
7 Chí phí tài chính
229,114 454,154 508,574 98 225,040 12 54,420
8 Chi phí bán hàng
6,816,881 8,017,484 9,571,257 18 1,200,603 19 1,553,773
9
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
1,899,247 2,271,454 3,754,254 20 372,207 65 1,482,800
10
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
357,291 499,547 4,500,962 40 142,256 801 4,001,415


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status