BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Chi nhánh
NHCTVN-KCN Tiên Sơn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được sự ủng
hộ và góp ý của thầy cô, bạn bè và ý kiến quý báu của nhiều người.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến sĩ: Đỗ Quế Lương -
Người đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian qua, được sự chỉ
bảo và khích lệ của thầy là nguồn động viên lớn giúp em hoàn thành tốt bài luận
văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính - Kế toán,
cảm ơn các thầy cô trong trường đã truyền đạt cho em tri thức và kinh nghiệm
quý báu, cảm ơn những tình cảm trìu mến mà suốt 4 năm học qua các thầy cô đã
dành cho chúng em.
Nhân đây em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, các cô chú, anh chị cán bộ
Chi nhánh NHCTVN-KCN Tiên Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời
gian thực tập tại chi nhánh.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28/08/2006
Sinh viên
Nguyễn Thị Thủy Hằng
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng
thương mại để tồn tại và phát triển. Họ luôn tìm tòi nghiên cứu để đưa ra chính
sách hoạt động mang lại hiệu quả tốt nhất. Chi nhánh NHCTVN-KCN Tiên Sơn
cũng vậy, là một tổ chức kinh doanh tiền tệ thuộc hệ thống NHCTVN nằm trên
địa bàn khu công nghiệp Tiên Sơn - Thành phố Bắc Ninh, so với nhiều ngân
hàng khác trên địa bàn thì Chi nhánh NHCTVN-KCN Tiên Sơn về tuổi đời còn
rất non trẻ. Đi lên từ một phòng giao dịch, với sự nỗ lực phấn đấu, Chi nhánh
1. Khái niệm và sự cận thiết của thanh toán không dùng tiền mặt
* Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là sự chuyển dịch giá trị từ
tài khoản này sang tài khoản khác trong hệ thống tài khoản kế toán của các tổ
chức tín dụng để thanh toán cho việc mùa hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ của
người thanh toán. Sau khi nhận "giấy báo Có", "giấy báo Nợ" do chi nhánh
NHTM gửi đến, cơ quan doanh nghiệp hoặc cá nhân sau khi hạch toán vào tài
khoản thích hợp sẽ đồng thời ghi tăng hoặc giảm TK "Tiền gửi không kỳ hạn"
của mình mở tại đơn vị thanh toán.
* TTKDTM thể hiện nền văn minh nhân loại trong việc chi trả và thanh
toán tiền hàng hoá, cung ứng dịch vụ và các quan hệ khác cơ liên quan đến tiền
mà không cần đến tiền mặt. Điều này đã giúp làm giảm lượng tiền trong lưu
thông, từ đó giảm các chi phí giao dịch như: in cấn, bảo quản, vận chuyển tiền
Thông qua cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt ngân hàng tập trung được
một khối lượng tiền nhàn rỗi để cho vay, phục vụ quá trình tái sản xuất.
Có thể nói hình thức TTKDTM ra đời là kết quả tất yếu của quá trình phát
triển ngày càng cao của sản xuất lưu thông hàng hoá, nhanh chóng chiếm ưu thế
và trở thành một thành phần không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.
2. Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế.
* Đối với nền kinh tế:
TTKDTM góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tăng nhanh
khối lượng chu chuyển thanh toán trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tái sản
xuất xã hội. Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô, biện pháp kích cầu của Nhà
nước, góp phần nâng cao dân trí, cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu
hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài, đem lại lợi ích cho xã hội.
* Đối với khách hàng
Sự linh hoạt trong phương thức TTKDTM tiết kiệm thời gian mua, giá trị
thanh toán cao hơn, an toàn và tiện lợi hơn.
* Đối với ngân hàng
Lợi ích mà phương thức TTKDTM đem lại cho các ngân hàng là lợi
nhuận thu từ phí dịch vụ. Đây là một phần thu nhập có tính ổn định so với các
ngân hàng Nhà nước phát hành. Ngân phiếu thanh toán có mệnh giá và thời hạn
in sẵn, không ghi tên, chuyển nhượng dễ dàng.
II. TỔNG QUAN VỀ THẺ
1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ
Xuất phát từ thói quen cho khách hàng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ
dựa trên uy tín của khách hàng đối với các tiệm này, năm 1914 chiếc thẻ đầu
tiên trên thế giới xuất hiện, cung cấp cho khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ
thanh toán trả chậm bởi tổ chức chuyển tiền của Mỹ Wesstern Union. Cũng tại
Mỹ năm 1946 thẻ ngân hàng John Biggins có tên là Oharg - It xuất hiện cho
phép các khách hàng thực hiện giao dịch nội địa tại các đại lý bằng các "phiếu"
có giá trị do ngân hàng hành. Thẻ Dinners-club được hình thành vào năm 1950
đến năm 1958 thẻ America Express ra đời và hiện nay đang là một tổ chức thẻ
du lịch giải trí lớn nhất thế giới hướng tới khách hàng là tầng lớp trung lưu và
thượng lưu trong xã hội.
Vào năm 1966 ngân hàng Bank of Merica chính thức trao quyền phát hành
thẻ Bank Mericard của mình cho các ngân hàng khác. Thẻ tín dụng lúc này
không chỉ dành cho những đối tượng giàu mà dần trở thành phương tiện thanh
toán thông dụng. Năm 1977, thẻ của ngân hàng Bank of Merica thật sự được
chấp nhận trên toàn cầu và thay bởi Bank Mericard bằng tên thẻ VISA.
Năm 1979 Marter Charge cũng trở thành một tổ chức thẻ quốc tế lớn có
tên là Marter card
Ngày nay VISA Card và Marter card là 2 loại thẻ được lưu hành phổ biến
nhất trên thế giới. Đến cuối năm 1990, có khoảng 257 triệu thẻ Visa card được
lưu hành với doanh thu 354 tỷ USD.
Còn Marter Card đến cuối năm 1993 có khoảng 215,8 triệu thẻ chiếm 32
tỷ USD và được lưu hành ở 22 nước trên thế giới.
Thẻ ngày càng được xem là một công cụ thanh toán văn minh, thuận lợi
cho giao dịch thương mại. Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, thẻ vốn đã
tiện lợi nay càng tiện lợi hơn. Với những tiện ích mang lại, thẻ ngân hàng đã và
đang trở thành phương tiện thanh toán chủ yếu của mọi tầng lớp dân cư tại các
2 rãnh thông minh.
- Thẻ thông minh: đây là hệ thống mới nhất của thẻ, dựa trên kỹ thuật xử
lý tin học, gắn vào thẻ một "chíp" điện tử có cấu trúc như một máy tính hoàn
hảo.
2.3.2. Theo chủ thể phát hành
- Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho
khách hàng sử dụng linh động tài sản của mình tại ngân hàng hoặc sử dụng số
tiền do ngânhàng cấp tín dụng
- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: đó có thể là loại thẻ du lịch,
giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc cũng có thể là thẻ do các Công ty
xăng dầu, các cửa hiệu lớn phát hành.
2.3.3. Theo tính chất thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo
đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định. Chủ thẻ được
phép chi tiêu trong hạn mức tín dụng đã thỏa thuận.
- Thẻ ghi nợ (Debit card): là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn với tài
khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ. Thẻ này không có hạn mức tín dụng.
2.3.4. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ nội địa: là thẻ được sử dụng trong phạm vi quốc gia, chủ yếu cho
mục đích tiêu dùng, do vậy đồng tiền sử dụng trong giao dịch mua bán hàng hóa
hay rút tiền phải là đồng bản tiền nước đó.
- Thể quốc tế: là loại thẻ do các tổ chức quốc tế phát hành, sử dụng các
loại ngoại tệ mạnh để thanh toán, thẻ được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu.
2.3.5. Theo mục đích và đối tượng sử dụng
- Thẻ kinh doanh (Bursiness card): là loại thẻ phát hành cho nhân viên
Công ty sử dụng
- Thẻ du lịch, giải trí: là loại thẻ phát hành phục vụ du lịch, giải trí.
2.3.6. Phân loại theo hạn mức của thẻ
- Thẻ vàng (Gold card): thẻ được phát hành cho những đối tượng uy tín,
có khả năng tài chính lành mạnh, có nhu cầu chi tiêu lớn. Hạn mức tín dụng của
3.2. Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ (Sơ đồ 1)
Sơ đồ 1: Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ mới
1): Khách hàng đến ngân hàng làm thủ tục cấp thẻ, ngân hàng thương dẫn
khách hàng làm theo mẫu và nộp lại cho ngân hàng.
2): Xét duyệt yêu cầu phát hành thẻ
3): Ngân hàng gửi hồ sơ về trung tâm phát hành thẻ
Chủ thẻ ĐVCNT
NHPH NHTT
(4) Gửi bảng kê cho chủ thẻ(7) thanh toán tiền mặt (5) Nhận tiền theo hóa đơn(2) Chuyển hóa đơn giao dịch
(3) Gửi hóa đơn thanh toán
(6) Chuyển tiền
4), 5), 6), 7), 8): Tại trung tâm, các thông tin về khách hàng được mã hóa,
sau đó trung tâm gửi kèm theo số PIN cho chủ thẻ thông qua ngân hàng phát
hành.
9): Nhận được thẻ từ trung tâm. NHPH xác nhận bằng văn bản có chữ ký
của trưởng phòng nghiệp vụ hoặc người được ủy quyền cho trung tâm làm thẻ.
Ngân hàng phát hành sẽ hạch toán:
Nợ: TK tiền mặt tại quỹ
Có: TK tiền gửi sử dụng thẻ của khách hàng (Phần khách hàng ký
quỹ tại ngân hàng)
Có: TK thu nhập từ hoạt động kinh doanh (phí phát hành thẻ)
Có: TK thuế GTGT phải nộp.
* Phát hành thay thế, in lại, nâng cấp thẻ: tai NHPH thẻ khi nhận được
yêu cầu in lại hay thay thế thì cần kiểm tra lại các thông tin và các điều kiện đảm
bảo như tiền ký quỹ hoặc thế chấp (nếu có).
3.3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ (Sơ đồ 2)
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán thẻ
* Thanh toán thẻ tại ĐVCNT hoặc theo điểm ứng tiền mặt (ĐƯTM)
ĐVCNT phải kiểm tra mọi thông tin cần thiết trước khi giao dịch
Nếu giá trị giao dịch hàng hoá dịch vụ nhỏ hơn hạn mức thanh toán:
của khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin, đem lại nhiều tiện ích kỳ
diệu. Thẻ ngày càng đem lại những tính năng mới an toàn, thuận tiện nhanh
chóng hiệu quả cho chủ thể nhờ sự phát triển của công nghệ.
1.3. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
* Thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch: từ lâu thói quen sử dụng
tiền mặt đã ăn sâu vào cuộc sống của người dân Việt Nam. Khi đưa dịch vụ thẻ
vào thị trường thanh toán, đa số người dân vẫn còn bỡ ngỡ và chưa hoàn toàn
tien tưởng vào những tính năng ưu việt mà thẻ đem lại.
* Thu nhập của người dân: điều này có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển
của thị trường thẻ. Với khoản thu nhập hàng tháng ít ỏi chỉ đủ cho chi tiêu trong
tiêu dùng hàng ngày, họ sẽ muốn thanh toán bằng tiền mặt hơn là sử dụng công
cụ thanh toán hộ.
* Trình độ dân trí: thẻ đã xuất hiện trên thị trường thế giới từ rất lâu,
nhưng mới chỉ có mặt trên thị trường thương mại Việt Nam gần đây, nên chưa
thực sự thu hút được sự quan tâm của người dân. Người dân vẫn chưa biết được
tiện ích mà sản phẩm thẻ mang lại. Do vậy muốn người dân có thể đến với dịch
vụ thẻ thì đòi hỏi phải hiểu được thẻ là ghì và ý nghĩa của nó như thế nào trong
việc giao dịch thanh toán. Để làm được điều đó yêu cầu người dân phải được
trang bị kiến thức và trình độ nhất định, tăng khả năng tiếp cận và sử dụng thẻ.
2. Các yếu tố chủ quan:
2.1. Khả năng vốn đầu tư của các ngân hàng
Vốn đầu tư là điều đóng vai trò rất quan trọng và là điều kiện đầu tiên đối
với các ngân hàng trong bước đầu triển khai dịch vụ thẻ. Hoạt động ngân hàng
đòi hỏi một lượng vốn lớn trong việc đầu tư trang thiết bị hiện đại, đào tạo
nguồn nhân lực bài bản
2.2. Trình độ của cán bộ trực tiếp điều hành dịch vụ thẻ
Cần có đội ngũ cán bộ có năng lực, sáng tạo, nhiệt huyết với công việc.
Nhưng hiện nay đội ngũ cán bộ của dịch vụ thẻ vẫn còn bỡ ngỡ, ít kinh nghiệm
và chưa thực sự cập nhật thông tin về loại hình kinh doanh hiện đại này.
2.3. Môi trường cạnh tranh
hàng công thương Việt Nam
Cụ thể như sau:
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế dân
cư.
+ Phát hành các loại tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu
+ Chiết khấu thương phiếu kỳ phiếu và các giấy tờ có giả.
+ Cho vay ngắn, trung và dài hạn
+ Thực hiện các nghĩa vụ thanh toán quốc tế
+ Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ.
Và một số nghiệp vụ khác do ngân hàng công thương Việt Nam giao.
3. Cơ cấu tổ chức:
Hiện nay Chi nhánh NHCTVN-KCN Tiên Sơn có 21 cán bộ có trình độ
chuyên ngành ngân hàng. Trong đó có 1 cán bộ có học vị thạc sỹ, 11 cán bộ có
trình độ đại học và 9 cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp.
Sau khi chia tách, bổ xung và chuyển mới, mô hình tổ chức của Chi nhánh
NHCTVN-KCN Tiên Sơn gồm 7 phòng ban nghiệp vụ và 2 quỹ tiết kiệm cơ sở.
Các phòng ban hoạt động theo chức năng riêng và được phân công theo sự chỉ
đạo điều hành của ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc
Về cơ cấu tổ chức của ngân hàng gồm 7 phòng nghiệp vụ:
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng khách hàng doanh nghiệp
- Phòng khách hàng cá nhân
- Phòng quản lý rủi ro
- Phòng kế toán giao dịch
- Phòng thanh toán xuất - nhập khẩu
- Phòng tiền tệ kho quỹ.
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHCTVN-KCN TIÊN
SƠN TRONG 2 NĂM 2004 - 2005
Để tạo dựng niềm tin và giá trị cho khách hàng. Chi nhánh NHCTVN-
KCN Tiên Sơn đặt mục tiêu cung ứng một cách toàn diện sản phẩm dịch vụ
36.725 95,3 81.763 87,4
45.03
8
122,6
Ngoại tệ quy
VNĐ
1.822 4,7 11.763 12,6 9.941 545,6
2. Phân theo
khách hàng
Tiền gửi tổ chức
kinh tế
32.580 84,5 78.320 83,7
45.74
0
140
Tiền gửi dân cư 5.967 15,5 15.206 16,3 9.239 154,8
(Nguồn: Bảng cân đối vốn kinh doanh của Chi nhánh NHCTVN-KCN Tiên Sơn)
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, nhu cầu vốn của nền kinh tế
ngày càng tăng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vốn luôn được ưu tiên đóng
vai trò số 1. Cũng vậy, các ngân hàng thương mại hiện nay đã và đang nỗ lực
tìm các giải pháp huy động vốn có hiệu quả. Trong hệ thống ngân hàng nói
chung và trên địa bàn thành phố nói riêng, các ngân hàng đang cạnh tranh nhau
gay gắt bằng việc đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn, dịch vụ khách hàng thuận
tiện. Chi nhánh NHCTVN-KCN Tiên Sơn bằng nỗ lực của bản thân đã tạo dựng
uy tín và không ngừng tích lũy giá trị niềm tin để có được thị phần trên địa bàn
thành phố Bắc Ninh.
Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong năm 2005 đã đạt được nhiều
thành tích, khắc phục được khó khăn, giữ mức độ tốc độ phát triển trên tất cả các
mặt hoạt động, hoàn thành xuất sắc mục tiêu đã đề ra.
Các thông số ở bảng 1 cho thấy. Tổng nguồn vốn huy động đến
31/12/2005 dư nợ ngoại tệ đạt 125.474 triệu đồng (quy VNĐ) chiếm 25,3%
trong tổng dư nợ và tăng 208,2% so với năm 2004.
Nhìn chung công tác tín dụng năm 2005 thực sự thay đổi diện mạo với tốc
độ tăng trưởng khá cao. Bên cạnh việc thực thi có hiệu quả công tác khách hàng,
chi nhánh đã đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động cho khách hàng, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh.
3. Các mặt công tác khác
3.1. Công tác kế toán và thanh toán
Bảng 2. Tình hình và kết quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCTVN-
KCN Tiên Sơn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2005/2004
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ lệ %
(+) (-) (+) (-)
Tổng dư nợ 130.71
9
100
496.73
6
100
66.01
22.50
2
7,8
Ngoài quốc
doanh
143.45
2
33,3
186.96
7
37,6
43.51
5
30,33
3. Theo loại tiền
Dư nợ VNĐ 390.01
2
90,5
371.26
2
74,7
18.75
0
4,8
Dư nợ ngoại tệ
(quy VNĐ)
40.707 9,5
125.47
4
25,3
Nam chính thức triển khai hệ thống ATM tại các chi nhánh, phát hành các loại
thẻ ATM.
Tại Chi nhánh NHCTVN - KCN Tiên Sơn, hoạt động về thanh toán dịch
vụ thẻ trong năm qua bước đầu thu được kết quả đáng kể.
Bảng 3: Tình hình hoạt động thẻ ATM tại chi nhánh
Đơn vị: chiếc
Loại thẻ 2004 2005
So sánh 2005/2004
Số thẻ Tỷ lệ (%)
(+) (-) (+) (-)
C.card 1628 2984 1356 83,3
S.card 92 928 836 908,7
G.card 9 23 14 155
Tổng cộng 1729 3935 2206 127,6
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2004, 2005)
* C.card: thẻ chuẩn dùng cho đối tượng có nguồn thu nhập ổn định. Nhìn
trên bảng 3 ta thấy tỷ tỷ thẻ này chiếm tỷ trọng lớn nhất và cũng tăng với số
lượng lớn trong tổng số thẻ ATM mà chi nhánh phát hành. Sự khác biệt lớn nhất
của loại thẻ này là khả năng giao dịch của nó không chỉ tại các máy ATM mà
còn tại mạng lưới chi nhánh và điểm giao dịch của NHCT trên toàn quốc. Ngoài
ra nó còn có thể thanh toán chuyển khoản tương tự như thẻ gh Nợ vì NHCTVN
có hệ thống khách hàng rộng lớn mở tài khoản tại ngân hàng.
* S.card (hay còn gọi là Smart card, Student card ) thẻ này dùng cho giới
trẻ là học sinh, sinh viên. Loại thẻ này tăng lên một cách đột biến với số lượng
836 với tỷ lệ tăng trưởng 908,7%. Chứng tỏ giới trẻ hiện nay rất quan tâm đến
loại hình thanh toán giản đơn, an toàn, hiệu quả này.
* G.card: thẻ này hay còn gọi là thẻ VIP, đây là loại thẻ cao cấp với nhiều
tính năng vượt trội. Chủ nhân của loại thẻ này được hưởng ưu đãi đặc biệt như
được bảo hiểm tai nạn con người tới 20 triệu đồng, trong năm đầu phát hành,
được tặng cuốn cẩm nang mua sắm vàng Incombank, trong đó liệt kê hàng loạt
- Được vay, hỗ trợ tài chính khi đi công tác, du lịch
- Dễ dàng đặt tour du lịch, khách sạn, nhà hàng
- Thay thế các khoản tạm ứng, công tác phí bằng tiền mặt khi cán bộ đi
công tác.
* Phạm vi sử dụng thẻ
- Hơn 25 triệu đại lý chấp nhận thẻ trên toàn thế giới
- Hơn 9.000 đại lý chấp nhận thẻ tại Việt Nam
- Rút tiền mặt tại 1 triệu điểm rút tiền mặt và hơn 500.000 máy giao dịch
tự động trên toàn thế giới
- Thực hiện giao dịch bằng bất kỳ loại tiền nào trên thế giới.
Tại chi nhánh dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế đã bắt đầu được triển khai thực
hiện. Tuy nhiên kết quả về phát hành thẻ TDQT của chi nhánh còn hạn chế. Số
lượng thẻ Visa-Marter được phát hành chỉ là 5 thẻ, một con số quá nhỏ.
IV. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ NĂM 2005
1. Thành công và nguyên nhân
1.1. Những thành công
- Hệ thống công nghệ hoạt động ổn định và quy trình nghiệp vụ được xử
lý chính xác, hạn chế tối thiểu rủi ro.
- Thương hiệu, uy tín của dịch vụ thẻ
- Năng lực quản trị hệ thống và marketing được tăng cường
- Dịch vụ thẻ được triển khai tại 1000 chi nhánh, tập trung tại các khu vực
kinh tế dân cư trọng điểm, nhiều tiềm năng.
1.2. Nguyên nhân dẫn đến sự thành công đó
- Sự quan tâm và ủng hộ của Đảng ủy và ban lãnh đạo NHCTVN
- Sự sáng tạo và nhiệt tình của các cán bộ nghiệp vụ thẻ
- Sự phối hợp giữa trung tâm thẻ và chi nhánh
- Sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan an ninh và tổ chức phòng chống và
phát hiện gian lận, giả mạo thẻ.
2. Hạn chế và nguyên nhân
2.1. Hạn chế