Đề tài: Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh của xí nghiệp cơ khí Long Quân và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp potx - Pdf 19

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh
của xí nghiệp cơ khí Long Quân và các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của xí nghiệp
1
1
Mục lục
2
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh muốn tồn tại và phát
triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể
là vốn.
Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất
kinh doanh trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi
doanh nghiệp. Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn cho hoạt động của
mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanh nghiệp mới có
thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển.
Như vậy, nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh là một yêu cầu khách quan,
cấp thiết của mỗi doanh nghiệp, phù hợp với quy luật tiết kiệm, đáp ứng được
yêu cầu của chế độ hạch toán.
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại xí nghiệp cơ khí Long
Quân em đã chọn đề tài:
"Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh của xí nghiệp cơ khí Long
Quân và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
xí nghiệp"
Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu lý luận và bằng kiến thức hoặc
cùng với thực tế tại xí nghiệp. Kết cấu luận văn gồm 3 phần:

thay thế, sản phẩm dở dang, công cụ, dụng cụ nhỏ
Tài sản lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán
4
4
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với qúa trình lưu
thông. Trong qua strình tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài
sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận
động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục.
Để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông, doanh
nghiệp nào cũng cần phải có một số vốn thích đáng để đầu tư vào tài sản
ấy, số tiền ứng trước về tài sản ấy gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Như vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản
lưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục.
2. Thành phần và kết cấu vốn lưu động.
2.1. Thành phần vốn lưu động
Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh nên việc tổ chức quản lý, sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ có ý nghĩa quyết định đến sự tăng
trưởng và phát triển của doanh nghiệp . Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu
dộng có hiệu quả mới có thể sản xuất được nhiều sản phẩm, nghĩa là tổ
chức được nhiều qua trình mua sắm, sản xuất và tiêu thụ, phân bổ hợp lý
vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn đó chuyển nhanh, từ hình thái
này sang hình thái khác làm cho tổng số vốn lưu động sử dụng sẽ tương
đối ít hơn mà hiệu quả cao hơn.
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động. Có
nhiều cách phân loại vốn lưu động , mỗi cách có tác dụng riêng nhưng
đều giúp cho người quản lý tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình
quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trước, rút ra những bài học kinh
nghiệm để đề ra những biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng

- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm là biểu hiện bằng tiền của số thành phẩm nhập kho
và chuẩn bị cho công tác tiêu thụ.
+ Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng mà trong
quá trình luân chuyển vốn lưu động thường xuyên có bộ phận tồn tại dưới
hình thái này.
+ Vốn trong thanh toán là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh
trong quá trình mua bán vật tư, hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ.
Theo cách phân loại này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữ và
vốn nằm trong quá trình lưu thông không tham gia trực tiếp vào sản xuất.
Do đó trong quản lý và sử dụng vốn lưu động phải hết sức hạn chế khối
lượng vật liệu cũng như thành phẩm tồn kho. Đối với vốn nằm trong quá
trình trực tiếp sản xuất phải chú ý tăng khối lượng sản phẩm đang chế tạo
với mức hợp lý vì số vốn này trực tiếp tham gia vào việc tạo nên giá trị
mới.
b) Căn cứ vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần
vốn lưu động, có thể chia thành các loại sau:
- Vốn vật tư hàng hoá
- Vốn tiền tệ
Thông qua cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở để
tính toán và kiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động để dự thảo những
quyết định tối ưu về mức tận dụng số vốn lưu động đã bỏ ra. Mặt khác
thông qua cách phân loại này có thể tìm biện pháp phát huy chức năng
của các thnàh phần vốn lưu động bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý
để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động.
7
7
c) Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia vốn lưu động thành hai
loại
- Nguồn vốn nội bộ doanh nghiệp ( Nguồin vốn tự có) phản ánh số

nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
gây hiện tượng ứ đọng vốn làm cho hiệu quả sử dụng vốn bị giảm đi,
nhưng nếu dự trữ vốn bằng tiền quá thấp sẽ gây khó khăn cho doanh
nghiệp trong chi tiêu, đầu tư mua sắm hàng hoá, hạn chế mức luân
chuyển hàng hoá.
b) Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Chính vì tiền là tài sản không sinh lãi nên các doanh nghiệp muốn duy
trì một lượng tài sản có tính lỏng cao thường để chúng dưới dạng đầu tư
tài chính ngắn hạn hơn là giữ tiền. Các khoản đầu tư ngắn hạn chính là
trái phiếu, cổ phiếu được mua bán ở thị trường tài chính một cách dễ dàng
theo mức giá đã định.
Khác với giữ tiền, việc đầu tư tài chính ngắn hạn này mang lại thu nhập
cho doanh nghiệp. Đó là tiền lãi của trái phiếu, cổ phiếu và sự tăng giá thị
trường của cổ phiếu. Trong các khoản mục của tài sản lưu động thì đầu tư
tài chính ngắn hạn có tính lỏng chỉ kém vốn bằng tiền và hơn các khoản
phải thu, dự trữ tồn kho. Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện
nay, người ta có thể mua bán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn này chỉ
bằng một lần gọi điện thoại. Từ tiền sang đầu tư tài chính ngắn hạn và
ngược lại, đó là sự chyển dịch rất linh động, là lĩnh vực để các nhà tài
chính thế hiện tiềm năng của mình. Khi lượng tiền trong doanh nghiệp lên
9
9
cao hơn bình thường, các nhà tài chính sẽ chuyển bớt tiền thành chứng
khoán ngắn hạn để có thêm thunhập cho doanh nghiệp và ngược lại, khi
lượng tiền giảm xuống dưới mức bình thường thì họ lại bán bớt chứng
khoán để duy trì lượng tiền mặt luôn luôn ở mức hợp lý.
c) Các khoản phải thu
Đây là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành vốn lưu động.
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá của mình chonhững doanh
nghiệp khác, thông thường sự vận động- giao nhận của tiền và hàng hoá

a) Nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp là số vốn thuộc sở hữu của
doanh nghiệp, gồm:
- Vốn điều lệ: Là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc được bổ
sung vốn điều lệ trong quá trình hoạt động.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nguồn gốc từ lợi
nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
- Nguồn vốn chiếm dụng: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm
dụng hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sản
xuất kinh doanh do quan hệ thanh toán phát sinh như: nợ người
cung cấp, nợ người mua, nợ cong nhân viên nhưng chưa đến hạn
thanh toán.
b) Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm:
- Nguồn vốn lao động liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành
từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia liên doanh liên kết
- Vốn đi vay: vốn đi vay của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng, vay thông qua phát hành trái phiếu, thương phiếu vay của tổ
11
11
chức, cá nhân. Đây là một nguồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu
vốn lưu động thường xuyên cần thiết trong kinh doanh.
Việc phân chia vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguồn vốn hình
thành nhằm giúp doanh nghiệp xem xét và quyết định huy động nguồn
vốn nào cho có lợi nhất, hợp lý nhất để đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu
động thường xuyên, ổn định, không gây lãng phí và cũng tránh được sựu
thiếu hụt vốn.
3.2. Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Có thể chia nguồn vốn lưu động ra hai bộ phận. Nguồn vốn lưu động
thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời.
Để đảm bảo quá trình kinh doanh được liên tục thì tương ứng với quy

=
Nguyên giá
TSCĐ
-
Giá trị hao mòn
luỹ kế
Như vậy, nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp cho
phép doanh nghiệp chủ động, cung cấp đầu tư kịp thời, đảm bảo quá trình
sản xuất kinh doanh bình thường, liên tục. Mỗi doanh nghiệp với quy mô
sản xuất kinh doanh nhất định cần có một lượng vốn thường xuyên cần
thiết. Vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải có chiến lược huy động và
tạo lập nguồn vốn này để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và đạt kết
quả cao.
Nguồn vốn lưu động tạm thời : Là nguồn vốn ứng với tài sản lưu
động hình thành không có tính chất thường xuyên. Nguồn vốn này có tính
chất ngắn hạn ( dưới 1 năm) đáp ứng cho nhu cầu vốn có tính chất tạm
thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nguồn vốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các
khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các khoản nợ nộp cho nhà
nước, các phải trả phải nộp khác, dự kiến vốn vật tư hàng hoá tăng, doanh
nghiệp phải tăng dự trữ, đột xuất doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng
mới có tính riêng rẽ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn lưu
động của từng tháng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của
nguồn vốn lưu động thường xuyên. Vì vậy, để khắc phục tình trạng này,
doanh nghiệp cần huy động và sử dụng nguồn vốn tạm thời trong trường
hợp thiếu vốn, đầu tư hợp lý vốn thừa nếu có.
Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn vốn lưu động và tài sản
lưu động của doanh nghiệp là:

Như vậy, doanh nghiệp doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động
trong từng khâu, khả năng đáp ứng vốn lưu động của nguồn vốn chủ sở
hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các nguồn nợ dài hạn và ngắn hạn
hợp lý, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động giúp doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.
14
14
II. sự cần thiết phải tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của các doanh nghiệp.
1. ý nghĩa của việc tăng cường vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp cùng một lúc được phân bố trên khắp các
giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Để
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình
thái đó, để cho hình thái đó có được mức tồn tại tối ưu và đồng bộ với
nhau tạo điều kiện cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình
luân chuyển được thuận lợi. Do đó sự chu chuyển của vốn lưu động diễn
ra không ngừng nên nếu doanh nghiệp thiêu vốn thì việc chuyển hoá hình
thái sẽ gặp khó khăn, vốn lưu động không luân chuyển được và do đó quá
trình sản xuất bị gián đoạn.
Quản lý vốn là một hoạt động trọng yếu trong công tác quản lý tài
chính doanh nghiệp. quản lý vốn lưu động không những đảm bảo sử dụng
vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc
giảm chi phí, bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh
toán công nợ kịp thời. Do đặc điểm của vốn lưu động là luân chuyển
nhanh, sử dụng linh hoạt nên nó góp phần quan trọng đảm bảo sản xuất ra
một khối lượng sản phẩm lớn. Vì vậy, kết quả hoạt động chủ yếu của
doanh nghiệp tốt hay xấu một phần lớn là do chất lượng công tác quản lý
vốn lưu động quyết định
2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các

16
16
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Một doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động có hiệu quả,
nghĩa là vốn lưu động của doanh nghiệp ấy luân chuyển nhanh, việc sử
dụng vốn lưu động là hợp lý và tiết kiệm, doanh lợi vốn lưu động cao.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, người
ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Phân tích chung
- Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Các hệ số khả năng thanh toán
- Kỳ thu tiền trung bình và vòng quay hàng tồn kho
3.1. Phân tích chung:
Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lưu động được phản ánh qua các chỉ
tiêu như: hệ số hiệu quả sử dung vốn lưu động, hệ số sinh lợi của vốn lưu
động ( tài sản lưu động).
a) Hệ số hiệu quả của vốn lưu động
Là mối quan hệ giữa doanh thu đạt được trong kỳ với số vốn lưu động
bình quân đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Hệ số hệ quả sử dụng
vốn lưu động
=
Tổng doanh thu
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng thì đem lại bao
nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
b) Hệ số sinh lợi của vốn lưu động
17
17

Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để quay được một vòng vốn lưu
động, thời gian của vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển
càng lớn.
c) Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động :
18
18
Hệ số đảm nhiệm vốn
lưu động
=
Vốn lưu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải cần có bao nhiêu
đồng vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều.
Từ hai chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động và thời gian quay một vòng
vốn lưu động ta có thể tính được mức tiết kiệm vốn lưu động sử dụng
trong một kỳ:
Mức tiết kiệm vốn
lưu động
=
Doanh thu
tiêu thụ
x
Số ngày giảm của một
vòng quay
Để tăng tốc độ luân chuyển của vốn cần áp dụng đồng bộ các biện pháp
nhằm giảm bớt số vốn và thời gian vốn lưu lại từng khâu, từng giai đoạn
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
3.3. Các hệ số khả năng thanh toán:

Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian để thu được các khoản tiền bán
hàng phải thu kể từ khi bán hàng đến khi thu được tiền. Kỳ thu tiền trung
bình của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ và tổ chức thanh
toán của doanh nghiệp.
b) Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng
tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho thể hiện sự luân chuyển của vốn vật tư hàng
hoá. Số vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý
dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ
kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Nếu số vòng
quay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn
đến vật tư bị ứ đọng và tiêu thụ chậm. Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào
của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó
khăn về tài chính.
20
20
III. Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động
1. Nguyên tắc quản lý vốn lưu động
Nội dung quản lý vốn lưu động là kiểm tra thường xuyên việc xác định
nhu cầu vốn lưu động, tình hình tổ chức các nguồn vốn và phương thức
cấp vốn, tình hình sử dụng vốn, tình hình chấp hành kỷ luật vay trả, các
khoản thanh toán công nợ. Trong công tác quản lý vốn lưu động cần quán
triệt các nguyên tắc sau:
1.1. Đảm bảo thoả mãn sản xuất nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh

hoạch nhằm bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Những kết quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp là tiền đề để tái sản
xuất mở rộng theo kế hoạch. Chính vì thế khả năng phát triển trong tương
lai của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào chỗ kết quả hoạt động năm nay
thế nào; vốn có được bảo toàn không; hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp.
Nhưng cũng cần nhấn mạnh rằng không thể xuất phát một chiều từ những
khả năng tài chính hiện có trong năm nay để lập kế hoạch mở rộng sản
xuất. Điểm xuất phát của kế hoạch hoá tái sản xuất mở rộng là việc tiến
hành những dự đoán: Sự phát triển của nhu cầu, những thay đổi trong quy
trình công nghệ của sản xuất theo sự cần thiết phải nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, những sự hoàn thiện nhằm
mục đích tăng khối lượng sản xuất sản phẩm đang có tín nhiệm trên thị
trường và tổng số lợi nhuận. Phải xuất phát từ dự đoán tình hình đó, cần
phải tổ chức huy động các nguồn vốn lưu động để đảm bảo sản xuất liên
tục trong điều kiện thay đổi của thị trường để tranh thủ thời cơ đem lại lợi
nhuận cao.
22
22
Như vậy, quán triệt nguyên tắc này một mặt bản thân doanh nghiệp phải
chủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự có, mặt khác huy động
các nguồn vốn khác bằng các hình thức linh hoạt và sử dụng vốn vay một
cách thận trọng và hợp lý.
2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp nhà nước cũng như mọi doanh
nghiệp khác đều bình đẳng trước pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh,
hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn. Do đó việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói
riêng là vấn đề quan trọng và cần thiết. Để sử dụng vốn lưu động có hiệu
quả, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:

- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất:
Phương hướng chủ yếu là rút ngắn chu kỳ sản xuất. Do đó, những
biện pháp nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất là những biện pháp đẩy
mạnh việc luân chuyển vốn lưu động trong khâu sản xuất. Muốn
vậy doanh nghiệp phải có những biện pháp để rút ngắn thời gian
trong quy trình công nghệ và hạn chế tới mức thấp nhất thời gian
gián đoạn giữa các khâu trong quá trình sản xuất, thời gian ngừng
việc do các nguyên nhân khác nhau.
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực lưu thông.
Thời gian luân chuyển khấu lưu thông về cơ bản phụ thuộc vào
cách tổ chức những hoạt động tiêu thụ và mua sắm. Trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có nhiệm vụ luôn
luôn phấn đấu để rút ngắn thời gian luân chuyển tới mức tối thiểu.
24
24
Khi xác định nhu cầu vốn thành phẩm phải nghiên cứu thị trường và
khả năng sản xuất tối đa của doanh nghiệp.
Muốn cho côngviệc trong lưu thông đúng kế hoạch thì phải hoàn
thành kế hoạch sản xuất về số lượng, chất lượng sản phẩm cũng như chất
lượng sản phẩm.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông luân chuyển nhanh được thể
hiện ở chỗ nó nhanh chóng chuyển sang hình thái tiền tệ rồi tiếp tục luân
chuyển phục vụ cho quá trình tái sản xuất. Do vậy cần có các biện pháp
để nhanh chóng thu hồi nợ, giải phóng vốn lưu động trong khâu lưu
thông.
Vấn đề ký kết hợp đồng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc
thúc đẩy vốn lưu động luân chuyển. Hợp đồng sẽ điều hoà sự tiêu thụ sản
phẩm và nhập nguyên liệu. Phải ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng như
thế nào để đảm bảo hoạt động được liên tục và nhanh chóng. Hợp đồng
góp phần vào việc thực hiện kế hoạch luân chuyển vốn lưu động và vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status