PH L CỤ Ụ
L I NÓI Đ U…………………………………………………… …….Ờ Ầ 1
M c l c………………………………………………………………… ụ ụ 2
Ph n I. Kh o sát hi n tr ng và thu th p yêuầ ả ệ ạ ậ
c u…………………………ầ 2
I. Mô t đ án…………………………………………………………….ả ồ .2
II. Kh o sát hi n tr ng và thu th p yêu c u:………………………….ả ệ ạ ậ ầ
2
III. Ph m vi và ràng bu c cho h th ng………………………………ạ ộ ệ ố
3
IV. Phát hi n th c th và mô hình ERD………………………………ệ ự ể
4
1. Phát hi n th c th :…………………………………………… ệ ự ể
4
2. Mô t th c th :…………………………………………………ả ự ể 5
V. Bi u di n mô hình quan h ER:……………………………………….ễ ễ ệ
8
VI. Chuy n đ i sang mô hình ERD:…………………………………… ể ổ
9
VII. Các mô hình x lý:…………………………………………………ử . 11
1
Mô hình DFD:………………………………………………………… 11
Mô hình MERISE……………………………………………………… 13
VIII. Thi t k giao di n:……………………………………………… ế ế ệ
19
Menu chuong trình;………………………………………………………19
Form c a ch ng trình:………………………………………………… ủ ươ
20
IX. Nh n xét - đánh giá …………………………………………………ậ
30
I. Mô tả đồ án
Trung tâm ngoại ngữ CEF có các lớp Anh văn tổng quát , Anh văn giao tiếp
và TOEIC, số lượng học viên đông, nên trung tâm cần phát triển một hệ thống
tinhọc để việc quản lý các lớp học và học viên hiệu quả hơn. Nghiệp vụ của
trung tâm như sau :
II. Khảo sát hiện trạng và thu thập yêu cầu:
- Tiếp nhận học viên :
Mỗi năm trung tâm có 4 đợt khai giảng cho tất cả các lớp, mỗi khóa
học kéo dài 3 tháng (12 tuần). Mỗi loại lớp được chia thành các cấp lớp ứng
với trình độ học viên từ thấp đến cao. Học phí khác nhau tùy vào loại lớp và
cấp lớp (cấp lớp cao thì học phí có thể cao hơn).
Trước mỗi đợt khai giảng khoảng một tháng, bộ phận giáo vụ
bắt đầu nhận học viên mới.
Khi đến đăng ký học, học viên sẽ chọn giờ học (mỗi loại lớp sẽ có
một số giờ học nhất định để học viên lựa chọn) và loại lớp muốn học (Anh
văn tổng quát, Anh văn giao tiếp hay TOEIC). Học viên sẽ đóng học phí
tương ứng với cấp học thấp nhất của loại lớp đó , nếu sau khi thi xếp lớp học
viên được vào học cấp lớp cao hơn với học phí cao hơn thì sẽ đóng bổ sung.
Nhân viên trung tâm ghi nhận thông tin học viên, thu tiền và lập biênn lai thu
học phí, đồng thời hẹn ngày giờ để học viên đến thi xếp lớp.
Ngoài ra học viên cũ của trung tâm sau khi thi đậu kỳ thi cuối khóa
sẽ đến đăng ký học tiếp lớp cao hơn (hoặc nếu không thi đậu sẽ đăng ký học
lại). Các học viên này chỉ cần chọn giờ học, không cần tham gia kỳ thi xếp
lớp.
Tổ chức thi xếp lớp
Thông thường mỗi đợt khai giảng trung tâm sẽ tổ chức khoảng 3
đợt thi xếp lớp, nếu học viên không có yêu cầu nào khác thì đợt thi của họ sẽ
được xếp theo thứ tự đăng ký. Đề thi xếp lớp được ra theo hình thức trắc
nghiệm, dựa vào số điểm mà học viên đạt được trung tâm sẽ xếp họ vào cấp
lớp phù hợp.
của các lớp đó.
- Quản lý thông tin về các lớp được mở trong mỗi đợt và các thông
tin liên quan.
- Ghi nhận một số thông tin khác : việc đóng bổ sung học phí, trả
5
lại tiền thưởng,…
- Giáo vụ nhập kết quả thi xếp lớp dưới dạng điểm bài thi. Hệ
thống tự động phân loại dựa vào các tham số được thiết lập sẵn
và lập thống kê về số học viên đạt một cấp lớp của một loại lớp,
vào một giờ học cụ thể, để hỗ trợ giáo vụ trong việc xếp lớp và
mở lớp.
- Lập các thống kê : Lập danh sách học viên cần bổ sung học phí,
danh sách học viên được nhận lại một phần học phí; Thống kê số
lượng học viên theo học một loại lớp trong một đợt khai giảng,
trong một năm; Thống kê số lượng học viên mới, học viên cũ,…
IV. Phát hiện thực thể và mô hình ERD
1. Phát hiện thực thể:
1.1 Thực thể: LOAILOP
1 - Mỗi thực thể tượng trưng cho loại lớp học.
2 - Các thuộc tính: MaLoaiLop, TenLoaiLop, GioHoc, NgayHoc
0 1.2 Thực thể: LOP
3 - Mỗi thực thể tượng trưng cho một lớp học.
4 - Các thuộc tính: MaLop, TenLop, SiSo
5 1.3 Thực thể: BIENLAI
6 - Mỗi thực thể tượng trưng cho bien lai cua một học viên.
0 - Các thuộc tính: MaBienLai, TienHocPhi
7 1.4 Thực thể: CAPLOP
8 - Mỗi thực thể tượng trưng cho một cấp bậc của một lớp học.
9 - Các thuộc tính: MaCapLop, TenCapLop.
10 1.5 Thực thể: KHOAHOC
học
Ngày học của loại
lớp học
C
C
Time
date
not null
not null
not null
not null
8 kí tự
8 kí tự
8 byte
8 byte
8 byte
8 byte
25
Tổng 32 byte
26
2.2. Thực Thể LOP:
Tên thực thể: LOP
Tên thuộc
tính:
Diễn giải Kiểu
DL
Loai DL MGT Số Byte
MaLop
TenLop
SiSo
Tên của cấp lớp học
C
C
C
not null
not null
not null
8 kí tự
8 kí tự
4 kí tự
8 byte
8 byte
4 byte
8 byte
28
Tổng 28 byte
2. 4. Thực thể CAPLOP:
Thực thể CAPLOP
Tên thuộc
tính:
Diễn giải Kiểu
DL
Loai DL MGT Số Byte
MaCapLop
TenCapLop
Mã số của cấp lớp
học
Tên của cấp lớp học
C
C
2.6. Thực Thể HOCVIEN
Tên thực thể:HV
Tên thuộc
tính:
Diễn giải Kiểu
DL
Loai DL MGT Số Byte
MaHV
HoTenHV
NgaySinh
GioiTinh
DiaChi
Mã của từng học
viên
Họ và tên học viên
Ngày sinh của học
viên
Giới tính học viên
Địa chỉ học viên
C
C
Date
C
C
not null
not null
not null
not null
4 kí tự
50 ký
int
C
not null 4 kí tự
2 kí tự
3 ký tự
4 byte
2 byte
3 byte
32
Tổng 9 byte
9
2.8. Thực Thể DOTTHI
Tên thực thể: DOTTHI
Tên thuộc
tính:
Diễn giải Kiểu
DL
Loai DL MGT Số Byte
MaDotThi
NgayThi
Mã hổ của một đợt
thi
Ngày thi
C
date
not null
not null
4 kí tự
10 kí
tự
BIENLAI (MaBienLai, TienHocPhi, MaHocVien, MaLop )
KHOAHOC (NienHoc, HocKy)
HSHV ( MaHoSo, DiemThi, KetQua, MaHocVien, MaLop )
HOCVIEN ( MaHocVien, TenHocVien, DiaChi )
DOTTHI (MaDotThi, NgayThi, NienHoc, KhoaHoc)
DANGKY( MaHocVien, MaLop, MaBienLai)
DIEMTHI(MaHocVien, MaDotThi, Diem)
11
Mô hình quan hệ cải tiến
LOAILOP ( MaLoaiLop, TenLoaiLop, GioHoc, NgayHoc )
LOP ( MaLop, TenLop, SiSo, MaLoai, MaCapLop, NienHoc, HocKy )
CAPLOP ( MaCapLop, TenCapLop)
BIENLAI (MaBienLai, TienHocPhi, DK_ID )
KHOAHOC (KH_ID,NienHoc, HocKy)
HSHV ( MaHoSo, DiemThi, KetQua, MaHocVien, MaLop )
HOCVIEN ( MaHocVien, TenHocVien, DiaChi )
DOTTHI (MaDotThi, NgayThi, KH_ID)
DANGKY( DK_ID,MaHocVien, MaLop, MaBienLai)
DIEMTHI(DT_ID,MaHocVien, MaDotThi, Diem)
12
VII. Các mô hình xử lý:
1. Mô hình DFD:
1.1. Cấp 1:
1.2 Cấp 2:
13
1.2. Cấp 2:
14
2. Mô hình MERISE:
2.1. Mô tả hệ thống con của quy trình:
15
có thi xếp lớp hay
không ?
Xác định
hoc viên có
thi xếp lớp ?
Tự
động
NV Sau khi có kết quả
thi.
2 Ghi nhận cấp lớp. Phân cấp lớp
theo điểm
thi.
Tự
động
NV Sau khi có kết quả
thi.
3 Kiểm tra giờ học
và số lượng để lập
lớp.
Phân lớp
theo giờ học
và số lượng
học viên.
Tự
động
NV Sau khi có kết quả
thi.
4 Chia học viên làm
hai.
Tách thành
Thời gian thực hiện
1 Kiểm tra biên lai. Xác định
biên lai
Tự
động
NV Khi có học viên
đăng ký
2 Kiểm tra biên lai. So khớp biên
lai của học
viên
Thủ
công
NV Khi có học viên
đăng ký
3 Lưu thong tin đăng
ký.
Ghi nhận
thong tin học
viên đăng
ký.
Tự
động
NV Khi có học viên
đăng ký
4 Xác định thông tin Xác định Tự NV Khi có học viên
20
đăng ký thong tin học
viên đăng
ký.
động đăng ký
Trên menu chính là các chức năng hính của chương trình.
Menu chính:
Ý nghĩa hoạt động:
- Đây là menu chính quản lý toàn bộ chương trình.
- Hiển thị tên người đăng nhập ở góc trên bên trái.
- Màn hình gồm có 5 modules để người dùng sử dụng.
- Hệ thống menu tương ứng với từng chức vụ của nhân viên đăng nhập vào hệ
thống.
23
2.3 Menu tiếp nhận học viên:
Menu tiếp nhận học viên:
- Xem lịch học.
- Lập biên lai.
24
2.4 Menu kết quả học viên
Menu tiếp ghi kết quả học viên:
- Ghi kết quả thi xếp lớp.
- Ghi kết quả thi cuối khóa.
25