Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển KT - XH (kinh tế - xã hội) 5 năm
2011 - 2015 là: “phát triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững; tăng
cường tiềm lực phát triển của đất nước. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh
tranh và chủ động hội nhập quốc tế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ
cấu kinh tế, đẩy mạnh quá trình CNH (công nghiệp hóa) - HĐH (hiện đại hoá). Đổi
mới mạnh mẽ khoa học và công nghệ, nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục, đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Cải thiện đời sống nhân
dân đi đôi với xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, bảo đảm an ninh xã hội. Giữ vững
ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội” [53].
Như vậy trong thời gian sắp tới, nhiệm vụ quan trọng nhất của nước ta là đẩy
mạnh CNH - HĐH. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trên, nước ta tất yếu phải đẩy mạnh
phát triển, mở rộng đô thị. Theo dự báo: “năm 2020 dân số đô thị là 46 triệu người
chiếm 45 % dân số cả nước, diện tích đất đô thị là 460.000 ha chiếm 1,4% diện tích
đất tự nhiên cả nước, bình quân 100 m
2
/người” [54].
Trong hai thập niên vừa qua, quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp
diễn ra mạnh mẽ đã khiến đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể. Theo thống kê, diện
tích đất canh tác lúa của cả nước đến cuối năm 2007 chỉ còn 4,1 triệu héc ta, giảm
362.000 héc ta so với năm 2005. Dự báo, từ nay đến năm 2020, nước ta có thể phải
lấy 10-15% diện tích đất nông nghiệp và các loại đất khác để phát triển công nghiệp.
Theo đó, diện tích lúa đến năm 2010 còn khoảng 4 triệu héc ta, năm 2015 khoảng 3,8
triệu héc ta và giữ ổn định sau năm 2020 là 3,5 triệu héc ta, trong đó diện tích chuyên
trồng lúa nước là 3,1 triệu héc ta.
Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp nông dân và nông thôn
vẫn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng. Phải luôn luôn coi trọng đẩy mạnh CNH -
H§H nông nghiệp nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn,
1
Nghiên cứu cơ sở lý luận sử dụng hợp lý đất đô thị ở nước ta.
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, KT - XH trong mối quan hệ với sử
dụng đất của thành phố Hưng Yên.
Đánh giá hiện trạng sử dụng quỹ đất của thành phố Hưng Yên.
Đánh giá tiềm năng đất đai của thành phố Hưng Yên.
Xây dựng định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý quỹ đất đai thành phố Hưng
Yên đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, khảo sát: dùng để điều tra thu thập tài liệu, số liệu về
điều kiện tự nhiên, KT - XH, khảo sát hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hưng
Yên.
Phương pháp so sánh: nhằm làm rõ tình hình phát triển KT - XH.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: dùng để phân tích, đánh giá hiện trạng sử
dụng đất và tổng hợp nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn cần nghiên cứu.
Phương pháp bản đồ và GIS: ứng dụng để xây dựng các bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và định hướng quy hoạch sử dụng đất.
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của địa phương và các chuyên gia
về lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất về nhu cầu sử dụng đất và định hướng sử dụng đất
trên địa bàn nghiên cứu.
5. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý đất đô thị.
Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng sö dông ®Êt thành phố Hưng Yên.
Chương 3: Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất thành phố Hưng Yên
đến năm 2020.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1 - Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý đất đô thị.
1.1 Đô thị và sử dụng đất đô thị.
1.1.1 Khái niệm đô thị.
tiêu cực [39].
Đô thị có tính đồng bộ và thống nhất. Mọi chức năng của thành phố, thị xã là
một khối thống nhất. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là những mạng lới (giao thông,
cấp nớc, cấp điện ) đồng bộ, xuyên suốt từ quận này sang quận khác và đến từng
gia đình. Một sự cố xảy ra có thể làm ảnh hởng đến một khu vực rộng lớn gồm
nhiều phờng, nhiều quận. ở nội thành, nội thị, địa giới hành chính quận, phờng chỉ
có ý nghĩa phân định quản lý hành chính Nhà nớc, còn mọi sinh hoạt đời sống vật
chất, tinh thần, đi lại, làm việc, buôn bán đều không phụ thuộc vào ranh giới hành
chính này. Mỗi gia đình tuy sống độc lập trong một căn hộ nhng mọi gia đình sinh
hoạt đều có ảnh hởng tác động qua lại lẫn nhau [39].
1.1.2. Đô thị hoá và vấn đề sử dụng đất đô thị.
Đô thị hóa là một quá trình diễn thế kinh tế - xã hội - văn hoá - không gian
gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự phát triển các nghề
nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hoá, sự
chuyển đổi lối sống và sự mở rộng không gian thành đô thị, song song với việc tổ
chức bộ máy hành chính và quân sự. Theo quan điểm này thì quá trình đô thị hóa
cũng bao gồm sự thay đổi toàn diện về các mặt: cơ cấu kinh tế, dân c lối sống,
không gian đô thị, cơ cấu lao động, [42].
Nh vậy đô thị hóa thực chất là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu
xã hội với các đặc trng sau:
- Một là hình thành và mở rộng quy mô đô thị với xây dựng hạ tầng kỹ thuật
dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp là chủ yếu sang sản xuất công
nghiệp và dịch vụ.
- Hai là, tăng nhanh dân số đô thị trong tổng số dân c khu vực, dẫn đến thay
đổi cơ cấu giai cấp, phân tầng xã hội.
- Ba là, chuyển từ lối sống phân tán (mật độ dân c tha) sang sống tập trung
(mật độ dân c cao).
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Bốn là, chuyển từ lối sống nông thôn sang lối sống đô thị, từ văn hoá làng
hoạt động công nghiệp, xây dựng, cơ sở hạ tầng, là cơ sở cho sự phát triển KT -
XH đô thị. Tuy nhiên do sự có hạn về đất đai, cùng với sự hạn chế trong việc khai
thác tiềm năng đất đai đòi hỏi con ngời phải đa ra đợc phơng án sử dụng đất hợp lý
để đảm bảo cho sự phát triển bền vững KT - XH của đô thị.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của đất đô thị, Nhà nớc ta cũng đã quy định
nguyên tắc trong sử dụng đất đô thị, tuy nhiên những nguyên tắc này chủ yếu mới
phục vụ cho việc quản lý hành chính về đất đô thị:
- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nớc về đất đô thị trong cả nớc. Nhà nớc
giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan Nhà nớc, tổ chức chính trị
xã hội, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và đợc cấp giấy chứng nhận.
Ngoài ra Nhà nớc còn cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc thuê đất. Uỷ ban
nhân dân (UBND) các cấp thực hiện quản lý nhà nớc về đất đô thị trong địa phơng
mình theo thẩm quyền quy định; các cơ quan địa chính, cơ quan quản lý đô thị chịu
trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất đô thị.
- Đất đô thị phải đợc sử dụng đúng mục đích, đúng chức năng theo quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt. Khi
có sự thay đổi chức năng hoặc thay đổi chủ sử dụng đều phải đợc sự đồng ý của cơ
quan quản lý đô thị có thẩm quyền. Chính quyền các cấp đô thị có trách nhiệm về
quản lý quỹ đất cha sử dụng ở đô thị.
- Sử dụng đất đô thị phải đảm bảo hài hoà về lợi ích cá nhân, tập thể và lợi
ích của cộng đồng xã hội bằng cách thiết lập chiến lợc phát triển KT - XH phù hợp
với quy luật phát triển: xây dựng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách hợp
lý; thực hiện tốt các đòi hỏi về kinh tế với đất đô thị; sử dụng hàng loạt các phơng
pháp quản lý đồng thời thực hiện tốt các công cụ luật pháp trong quá trình quản lý
đất đai.
- Cơ quan quản lý đô thị phải lập kế hoạch sử dụng đất theo nội dung:
+ Xác định nhu cầu về đất đô thị, khoanh định các khu đất và việc sử dụng
từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch có kèm theo các điều kiện khai thác khi sử
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiết kiệm đất nông nghiệp, giữ ruộng phải là việc hàng đầu rồi mới tính đến việc
thâm canh, đầu t khoa học kỹ thuật để tăng độ phì nhiêu của đất, tăng sản lợng lơng
thực.
Nh vậy vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất là vấn đề cần đặc biệt
quan tâm trong giai đoạn hiện nay vì những nguyên nhân sau:
Thứ nhất đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá là t liệu sản xuất nông
nghiệp là cơ sở không gian cho mọi quá trình sản xuất. Để có đợc quỹ đất nh ngày
nay, cha ông ta các thế hệ trớc đã phải đổ bao nhiêu mồ hôi, xơng máu để bảo vệ
đất. Có thể nói đất đai là tài sản thiêng liêng của mỗi quốc gia.
Thứ hai tài nguyên đất có giới hạn về không gian nhng lại vô hạn về thời gian
sử dụng, nếu sử dụng đất hợp lý thì độ phì nhiêu của đất ngày càng tốt lên. Có thể
nói tài nguyên đất có khả năng tái tạo đợc, đất có khả năng canh tác ngày càng ít
dần do chuyển sang đất phi nông nghiệp phục vụ đô thị hóa, CNH.
Thứ ba, diện tích đất canh tác bình quân trên đầu ngời ngày càng giảm do áp
lực tăng dân số, phát triển đô thị hoá, CNH và các cơ sở hạ tầng.
Bốn là do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con ngời, hậu qủa của
chiến tranh, việc sử dụng huỷ hoại đất của con ngời ở một số khu vực đã làm cho
diện tích đáng kể của lục địa đang và sẽ còn bị thoái hoá, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình
trạng giảm và mất khả năng sản xuất của đất và nhiều hậu qủa nghiêm trọng khác.
Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải,
nớc thải đô thị, công nghiệp, làng nghề thêm vào đó hoạt động canh tác và đời sống
còn bị đe doạ nhiều bởi tình trạng ngập úng, lũ lụt, lũ quét, đất trợt, sạt lở đất...
Năm là lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải đợc tiến hành trên
đất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên để hình thành đất với độ phì nhiêu cần thiết cho
canh tác nông nghiệp không phải ngày một ngày hai mà phải trải qua hàng nghìn
năm, thậm chí vạn năm. Vì vậy, mỗi khi sử dụng đất đang sản xuất nông nghiệp
sang mục đích khác phải cân nhắc kỹ lỡng để không rơi vào tình trạng chạy theo lợi
nhuận trớc mắt.
9
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thực tế đã cho thấy khung pháp lý của Luật Đất đai 1988 không chứa nổi nhu cầu
phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong nông nghiệp.
Năm 1993, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai thứ hai của nớc ta, tiếp tục
tạo hành lang pháp lý cho việc quản lý, sử dụng có hiệu quả đất đai, tạo thuận lợi
cho các nhà đầu t sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa.
Luật Đất đai 2003 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2004. Khi ra đời, Luật
Đất đai 2003 đã bắt kịp nhịp độ phát triển của nền kinh tế và mục tiêu lành mạnh
hoá thị trờng bất động sản ở Việt Nam của Nhà nớc ta, đồng thời đáp ứng nhu cầu
của nhân dân đối với việc công khai minh bạch hoá các chủ trơng, chính sách về đất
đai.
Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định để điều chỉnh mối
quan hệ đất đai trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, quá
trình đầu t phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp và dịch vụ, quá trình đô thị hóa.
Chính phủ đã từng bớc hình thành hành lang pháp lý để triển khai một số nội dung
quan trọng nh đầu t hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị; sử dụng quỹ
đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng; đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu công
trình có gắn với quyền sử dụng đất; bồi thờng, tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất;
quy định giá đất, xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền chuyển mục đích sử
dụng đất
Đến nay, một mặt nhịp độ phát triển kinh tế đòi hỏi quỹ đất nhiều hơn làm
phá vỡ đi nếp sống thờng nhật, từ đó phát sinh những khiếu kiện của dân ngày càng
nhiều về số lợng, phức tạp về mức độ, rộng về phạm vi. Mặt khác, mô hình kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đã buộc chúng ta phải nhận thức thật chân thực
về quy luật giá trị đối với đất đai. Giá trị quyền sử dụng đất trở thành tài sản trong
phát triển kinh tế, đồng thời cũng là độ đo mức công bằng xã hội về sử dụng đất.
Quan hệ đất đai lại trở thành trọng tâm trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất n-
ớc. Chính sách đất đai đúng đắn vừa tạo nguồn lực cho thị trờng đầu t trên đất, vừa
tạo cơ sở cho công bằng xã hội, giải quyết tốt mâu thuẫn giữa phát triển và ổn định,
tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị.
1.3.1. Quy hoạch sử dụng đất.
1.3.1.1. Khái niệm.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp
chế của Nhà nớc về tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả
cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định và xác định diện tích đất
đai cho các mục đích sử dụng) và tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trờng.
1.3.1.2. Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, huyện.
Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
của địa phơng.
Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của địa phơng đối
với giai đoạn mời năm trớc.
Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với
tiềm năng đất đai, so với xu hớng phát triển KT - XH, khoa học, công nghệ của địa
phơng.
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trớc.
Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trớc.
Định hớng dài hạn về sử dụng đất tại địa phơng.
Xác định phơng hớng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.
Xây dựng các phơng án quy hoạch sử dụng đất.
Phân tích hiệu quả KT - XH, môi trờng của các phơng án quy hoạch sử dụng
đất.
Lựa chọn phơng án quy hoạch sử dụng đất hợp lý.
Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trờng.
ở nớc ta với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nớc với t cách là ngời đại
diện cho lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, điều tiết ở tầm vĩ mô đối với việc sử
dụng đất, đòi hỏi Nhà nớc phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất đô thị nhằm xác
định phơng hớng cơ bản cho việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.2.3. Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đô thị.
Trong kinh tế đô thị, mức độ hợp lý của việc sử dụng đất đô thị có ảnh hởng
tất yếu đối với mức độ và hiệu suất sử dụng đất và hiệu quả lao động. Vì vậy nhiệm
vụ cơ bản của quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị với
các nội dung sau:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, KT - XH, hin
trng s dng t.
- Nắm rõ số lợng và chất lợng đất đai làm căn cứ để tiến hành phân phối và
điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý quỹ đất đô thị cho các nhu cầu sử dụng đất phù hợp với
trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và các t liệu sản xuất khác. Ngoài mục đích
tăng trởng kinh tế, còn phải lu ý phòng ngừa hậu quả của việc sử dụng không tốt các
loại đất, gây ra hậu quả cho môi trờng sinh thái.
1.3.2.4. Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đô thị.
Quy hoạch sử dụng đất đô thị thực chất là quá trình xác định vị trí, quy mô
đất đai cho từng chức năng sử dụng đất đô thị. Quá trình này cần phải dựa trên yêu
cầu cụ thể đối với từng chức năng nh sau:
a. Khu đất công nghiệp.
Đây là những khu vực sản xuất chính của đô thị. Quy mô khu đất công
nghiệp tuỳ thuộc theo vị trí và khả năng có thể phát triển của đô thị đó. Thông thờng
các khu đất công nghiệp đợc bố trí trong đô thị thì phải đảm bảo các nhu cầu chung
nh: tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lao động của ngời dân; tạo thuận lợi cho
việc đi lại và vận tải; tránh đợc ảnh hởng độc hại của sản xuất đến điều kiện tự nhiên
môi trờng và an toàn của ngời dân. Quy hoch xõy dng khu cụng nghip phi phự
các khu vực có bộ mặt cảnh quan đẹp nhất và nằm ở vị trí trung tâm của thành phố
và các khu vực chức năng khác của thành phố, quận hay phờng.
- Khu đất giao thông đối nội: bao gồm đất xây dựng mạng lới đờng phố kể cả
các quảng trờng lớn của đô thị có chức năng cho phép vận tải hàng hoá và hành
khách liên hệ giữa các khu chức năng của đô thị.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Khu cây xanh đô thị:
Cây xanh đô thị bao gồm:
+ Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh đợc trồng trên đ-
ờng phố và ở khu vực sở hữu công cộng.
+ Cây xanh sử dụng hạn chế là tất cả các loại cây xanh trong các khu ở, các
công sở, trờng học, đình chùa, bệnh viện, nghĩa trang, công nghiệp, kho tàng, biệt
thự, nhà vờn của các tổ chức, cá nhân.
+ Cây xanh chuyên dụng là các loại cây trong vờn ơm, cách ly, phòng hộ
hoặc phục vụ nghiên cứu [18].
Cây xanh có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con ngời, là một bộ phận
trong hệ sinh thái tự nhiên, có tác dụng lớn trong việc cải tạo khí hậu và bảo vệ môi
trờng sống ở đô thị.
e. Khu đất đặc biệt.
Khu đất đặc biệt gồm: các khu xây dựng các công trình đô thị đặc biệt về cơ
sở hạ tầng kỹ thuật nh: bãi rác, trạm xử lý nớc, trạm bơm nớc, lọc nớc, các khu
quân sự bảo vệ đô thị, các khu quân sự khác không trực thuộc thành phố, các khu di
tích, lịch sử, khu nghĩa trang, khu rừng bảo vệ, Các khu đất này th ờng đợc bố trí
ngoài thành phố nhng có quan hệ mật thiết tới mọi hoạt động bên trong thành phố
[68].
Tất cả các khu trên đợc bố trí hài hoà với nhau trong cơ cấu tổ chức đất đai
toàn thành phố.
1.3.2.5. Hệ thống quy hoạch sử dụng đất đô thị.
a. Quy hoạch vùng.
đất, cải tạo và phát triển mạng lới hạ tầng kỹ thuật, quy định việc giữ gìn, tôn tạo và
phát triển công trình kiến trúc và các khu vực cảnh quan có giá trị, đảm bảo an toàn
phòng cháy chữa cháy bảo vệ môi trờng và bảo vệ sức khoẻ con ngời [68].
1.3.2.6. Cơ sở xác định quy mô đất đai trong việc lập quy hoạch sử dụng đất
đô thị.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong thiết kế lập quy hoạch sử dụng đất cần thiết phải xác định đợc các yếu
tố cơ bản quyết định đến sự hình thành và phát triển đô thị.
a. Tính chất đô thị:
Mỗi đô thị có một tính chất riêng. Tính chất đó nói lên vai trò và nhiệm vụ
của đô thị trong việc phát triển KT - XH của một vùng lãnh thổ nhất định. Đồng thời
tính chất đô thị cũng ảnh hởng lớn đến cơ cấu nhân khẩu, bố cục đất đai, tổ chức hệ
thống giao thông và công trình phục vụ công cộng Do vậy việc xác định đúng đắn
tính chất đô thị sẽ tạo điều kiện xác định đúng phơng hớng phát triển phải có của đô
thị, từ đó làm nền tảng cho việc định vị đúng hớng quy hoạch hợp lý cho đô thị.
Để xác định đợc tính chất của đô thị, cần tiến hành phân tích một cách khoa
học các yếu tố sau:
- Phơng hớng phát triển KT - XH: xác định nhiệm vụ kinh tế cụ thể cho đô
thị. Từ đó căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể đối với đô thị để xác định tính
chất đô thị.
- Vị trí của đô thị trong quy hoạch vùng, lãnh thổ: Quy hoạch vùng, lãnh thổ
xác định mối quan hệ qua lại giữa đô thị với các vùng lân cận. Chính mối quan hệ về
kinh tế, sản xuất, văn hoá, xã hội xác định vai trò của đô thị đối với vùng.
- Điều kiện tự nhiên của đô thị: trên cơ sở đánh giá những khả năng về tài
nguyên thiên nhiên, điều kiện địa hình, điều kiện cảnh quan, có thể xác định yếu
tố thuận lợi nhất ảnh hởng đến phơng hớng hoạt động về mọi mặt của đô thị, ảnh h-
ởng đến sự hình thành và phát triển đô thị.
b. Quy mô dân số đô thị:
Quy mô dân số là yếu tố quan trọng để làm cơ sở tính toán dự kiến quy mô
nhau. Đó là sự tăng tự nhiên, tăng cơ học, tăng hỗn hợp và tăng do nhiều thành phần
khác nữa.
Dân số đô thị có thể dự báo theo công thức của Nguyễn Thế Bá:
Pt = [(P
01
+ P
02
) . (1 + a - b + w - r)] . t . (1 + r)
Trong đó:
- Pt: số dân dự báo.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- P
01
: dân số nội thành nội thị.
- P
02
: dân số vùng lân cận sát nhập vào đô thị.
- a: tỷ lệ sinh.
- b: tỷ lệ tử.
- w: tỷ lệ nhập c, di c.
- r: tỷ lệ dân số tạm trú so với dân số.
- t: số năm dự báo [02].
c. Quy mô và tổ chức đất đai xây dựng đô thị:
Chọn đất xây dựng đô thị:
Giải quyết đúng đắn việc chọn đất xây dựng có ý nghĩa quyết định đến quá
trình phát triển về mọi mặt của đô thị, đồng thời còn ảnh hởng đến hoạt động sản
xuất, sinh hoạt và nghỉ ngơi của dân c. Nó còn có tác dụng quan trọng trong việc hạ
giá thành xây dựng và quyết định bố cục không gian kiến trúc của thành phố. Để lựa
chọn đất đai xây dựng đô thị, trớc hết cần phân tích đánh giá các điều kiện tác động
Sau khi đánh giá từng yếu tố của điều kiện tự nhiên, điều kiện hiện trạng khu
đất, ta phải đánh giá tổng hợp các yếu tố của đô thị thông qua việc phân loại đất đai
theo mức độ thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi.
Bên cạnh việc đánh giá đó thì khu đất đợc chọn cũng cần phải thoả mãn một
số yếu tố sau:
+ Đủ diện tích đất xây dựng đô thị trong giai đoạn quy hoạch từ 10 đến 25
năm, kể cả đất dự trữ.
+ Khu vực phải đảm bảo các nguồn cung cấp nớc sạch và những điểm xả nớc
bẩn sinh hoạt, sản xuất và nớc ma một cách thuận tiện.
+ Đất đai xây dựng không nằm trong phạm vi ô nhiễm nặng do chất độc hoá
học, phóng xạ, tiếng ồn
+ Vị trí đất đai xây dựng có liên hệ thuận tiện với hệ thống đờng giao thông,
đờng ống kỹ thuật điện nớc.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Đất xây dựng đô thị cố gắng không chiếm dụng hoặc hạn chế chiếm dụng
đất canh tác, đất nông nghiệp và tránh các khu vực có tài nguyên khoáng sản, khu
nguồn nớc, khu khai quật di tích cổ, các di tích lịch sử và các di sản văn hoá.
+ Nếu chọn vị trí của điểm dân c để cải tạo và mở rộng thì cần hạn chế lựa
chọn chỗ đất hoàn toàn mới, thiếu các trang bị kỹ thuật đô thị. Phải đảm bảo đầy đủ
điều kiện phát triển và mở rộng của đô thị trong tơng lai.
Dự báo về quy mô đất đai đô thị:
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị, quy mô, tính chất đô thị,
dự báo về dân số đô thị, quy phạm về quy hoạch, tiến hành dự báo quy mô đất đai
cho phát triển đô thị.
Nhu cầu đất phát triển đô thị có thể tính theo công thức trong tài liệu đào tạo,
bồi dỡng về quy hoạch sử dụng đất đai của tổng cục địa chính:
Z = N . P
Trong đó:
- Z: là diện tích đất phát triển đô thị
III - IV 13,5 - 16,5 3 - 3,4
V 8 - 10 3 - 3,4
Bảng 3: Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở [14].
Loại đô thị Chỉ tiêu đất (m
2
/ngời) cho:
Nhà ở Sân, đờng
Công trình
công cộng
Cây xanh Cộng
I - II 19 - 21 2 - 2,5 1,5 - 2 3 - 4 25 - 28
III - IV 28 - 35 2,5 - 3 1,5 - 2 3 - 4 35 - 45
V 37 - 47 3 1,5 3 - 4 45 - 55
Bảng 4: Chỉ tiêu đất công nghiệp, kho tàng đô thị (kể cả đất dự phòng
phát triển) [14].
Loại đô thị
Đất công nghiệp (m
2
/ng-
ời).
Đất kho tàng (m
2
/ngời).
I 25 - 30 3 - 4
II 20 - 25 3 - 4
III 15 - 20 2 - 3
IV - V 10 - 15 1,5 - 1,0
Bảng 5: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp [14].
Loại đất Tỷ lệ (% diện tích toàn khu)
24
Bài và cảng Hải Phòng gần 90km [72].
a gii hnh chớnh thnh ph Hng Yờn, phớa ụng v phớa Nam giỏp huyn
Tiờn L; phớa Tõy giỏp tnh H Nam; phớa Bc giỏp huyn Kim ng [20].
25