Bài giảng -Lâm nghiệp xã hội đại cương-chương 4-p2 - Pdf 19

144
Bi 10: Phơng pháp tiếp cận có sự tham gia

Mục tiêu:
Sau khi học xong bi ny, sinh viên sẽ có khả năng:
Mô tả đợc các loại hình, phạm vi v mức độ ứng dụng phơng pháp tiếp cận có
sự tham gia vo trong các hoạt động LNXH.
Vận dụng đợc phơng pháp tiếp cận có sự tham gia vo trong công tác khuyến
nông khuyến lâm, nghiên cứu LNXH, nông lâm kết hợp v đo tạo LNXH.

Kế hoạch bi giảng:

Nội dung
Phơng pháp Vật liệu Thời gian
1. Tiếp cận có sự tham gia trong
nghiên cứu LNXH
1.1. Những vấn đề đặt ra để tiếp cận
nghiên cứu LNXH
1.2. Từ nông dân đến nông dân-Một
phơng pháp tiếp cận cùng tham gia
trong nghiên cứu LNXH
1.3. Phát triển công nghệ có sự tham
gia (PTD)
1.4. Tiến trình áp dụng phơng pháp
đánh giá nông thôn có sự tham gia
(PRA) trong nghiên cứu LNXH
Giảng bi có minh
hoạ
Bi tập về nh
Lm việc theo
nhóm

3.2. Các phơng pháp tiếp cận có sự
tham gia trong phát triển kỹ thuật
nông lâm kết hợp (NLKH)

Giảng bi có minh
hoạ
Vấn đáp
Bi tập về nh

OHP
Ti liệu
đọc thêm 2 tiết
4. Tiếp cận có sự tham gia trong
khuyến nông khuyến lâm
4.1. Vai trò của khuyến nông khuyến
lâm
4.2. Các cách tiếp cận chủ yếu trong
khuyến nông khuyến lâm
4.3. Hệ thống khuyến nông khuyến
lâm từ ngời dân
Giảng bi có minh
hoạ
Lm việc theo
nhóm
Trình by v đúc
rút
OHP

Hoạt động LNXH luôn đòi hỏi có sự tham gia của các chủ thể khác nhau, trong đó
nông dân v cộng đồng của họ giữ vai trò quan trọng. Do đó nghiên cứu LNXH cũng
cần có sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt l của ngời dân v cộng đồng. Điều
ny có thể đợc giải thích l trong LNXH các vấn đề cần đợc nghiên cứu phải xuất
phát từ yêu cầu của thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cần đợc u tiên cho ngời sử
dụng chủ yếu, đó l các cộng đồng, các những ngời lm công tác khuyến nông khuyến
lâm. Nghĩa l nghiên cứu LNXH phải xuất phát từ thực tiễn, giải quyết các vấn đề thực
tiễn v phục vụ trực tiếp cho sản xuất. Điều ny cng cho thấy nghiên cứu không chỉ l
công việc riêng của các nh nghiên cứu m còn l công việc của ngời dân, của công
đồng, của cán bộ khuyến nông khuyến lâm.
M. Buchy (1997) cho rằng để có thể hiểu tận gốc rễ mọi vấn đề trong nghiên cứu
cần có sự tham gia của ngời đang thực thi các chơng trình, các hoạt động LNXH,
nghĩa l cần có sự tham gia của ngời dân. Điều ny đợc minh hoạ bằng một ví dụ l
trong giao đất, giao rừng thì việc nghiên cứu không phải trả lời câu hỏi bao nhiêu hộ gia
đình trong thôn không nhận đất hoặc không đợc giao đất? m phải trả lời các câu hỏi
tại sao điều đó lại xảy ra v chúng có ý nghĩa gì?v nếu điều đó xảy ra do thực thi
chơng trình sai thì tại sao lại có chuyện chơng trình bị thực thi sai?
146
Để trả lời các câu hỏi tơng tự nh trên một cách đầy đủ v chính xác phải có sự
tham gia cùng tìm hiểu v phân tích của các nh nghiên cứu, nông dân, cán bộ khuyến
lâm khuyến lâm. Sự tham gia nh vậy có thể đợc coi l các công việc nghiên cứu.
Trên đây chỉ nói lên sự cần thiết nghiên cứu có sự tham gia của các bên. Vậy những
vấn đề no cần đợc u tiên nghiên cứu?.
Chúng ta hãy giả định hai vấn đề m nghiên cứu về LNXH cần quan tâm, đó l
nghiên cứu những vấn đề kinh tế xã hội v các vấn đề vật lý sinh học trong phạm vi cộng
đồng nông thôn để phát triển LNXH.
Vấn đề thứ nhất chính l nghiên cứu các mối quan hệ xã hội v hng ro về thể chế
v tổ chức cho phát triển LNXH nh:
Quan hệ qua lại giữa những ngời sống trong cộng đồng.
Quan hệ giữa những ngời sống trong cộng đồng v các tổ chức khuyến nông

v những nh nghiên cứu. Một trong những phơng pháp thu hút sự tham gia vo quá
trình nghiên cứu m Rhoaders and Booth (1982) đề xuất l cách tiếp cận Từ nông dân
đến nông dân nh trong hình 10.1. IV
Nông dân đánh giá
v chấp nhận

Kiến thức của
nông dân v
các vấn đề
I
Đối thoại giữa nông dân
v nh khoa học Các giải pháp
tốt hơn phù
hợp với đồng

ruộng
Nghiên cứu
LNXH

Mô hình 10.1. mô tả cách tiếp cận cùng tham gia trong nghiên cứu hay phát triển
công nghệ theo 4 giai đoạn với các ý nghĩa sau:
Giai đoạn I: Chuẩn đoán với mục đích l cùng xác định các vấn đề sẽ đợc nông
dân v các nh nghiên cứu cùng phối hợp thực hiện.
Giai đoạn II: Xác định giải pháp với mục tiêu l cùng tìm các giải pháp tiềm
năng để giải quyết vấn đề.
Giai đoạn III: Thử nghiệm trên đồng ruộng của nông dân với mục đích tạo ra sự
thuyết phục v chấp nhận của nông dân các giải pháp kỹ thuật.
Giai đoạn IV: Nông dân đánh giá v chấp nhận với mục tiêu l tạo ra quá trình
học hỏi, nâng cao kiến thức của nông dân về các vấn đề để phổ biến v mở
rộng.

148
P
TD
4.4

Phát triển công nghệ có sự tham gia (PTD)
Phát triển công nghệ có sự tham gia của nông dân l một hình thức tiếp cận mới,
trong đó các kiến thức bản địa của ngời nông dân cũng đợc coi l một yếu tố quan
trọng nh bất kỳ ý kiến no của các nh khoa học. Đây l những hoạt động nhằm hớng
đến sự thay đổi kỹ thuật hiện tại của nông dân, tăng cờng năng lực thử nghiệm hiện tại
của nông dân.
Phát triển kỹ thuật có sự tham gia chính l sự kết hợp giữa kiến thức bản địa của
cộng đồng với năng lực nghiên cứu của những tổ chức phát triển v thúc đẩy một tiến
trình học hỏi lẫn nhau. Nó bao gồm việc xác định thử nghiệm v cập nhật những kỹ
thuật mới để giải quyết những vấn đề của địa phơng. Mục đích cuối cùng l tăng cờng
kinh nghiệm v khả năng quản lý kỹ thuật của cộng đồng v ngời dân địa phơng bằng
chính nội lực của họ, trong đó hoạt động của ngời dân giữ vai trò chủ đạo trong ton bộ
tiến trình.

khuyến lâm
Nông dân
149Hình 10.3. : Nông dân tham gia nghiên cứu
Tiến trình phát triển có sự tham gia đợc thực hiện theo các giai đoạn chủ yếu sau:
Tạo lập các mối quan hệ v đánh giá khả năng phát triển có sự tham gia của
ngời dân:
Trong giai đoạn ny các nh nghiên cứu v cán bộ khuyến lâm cùng với nông dân
đánh giá về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, văn hoá v các tác động từ bên ngoi,
đánh giá tiềm năng v những hạn chế của hệ thống canh tác địa phơng.
Phát triển những vấn đề cần thử nghiệm:
Các nh nghiên cứu v cán bộ khuyến lâm cùng bn bạc với nông dân về các kiến
thức bản địa đang tồn tại, tìm kiếm các ý tởng thử nghiệm. Trên cơ sở thảo luận ngời
nông dân sẽ xác định những chủ đề hay vấn đề họ muốn thử nghiệm v phát triển.
Giai đoạn thực hiện các thử nghiệm:
Các bên tham gia tiến hnh thiết kế các thử nghiệm, sau đó nông dân l ngời trực
tiếp quản lý v thực hiện các thử nghiệm đó, cán bộ nghiên cứu v cán bộ khuyến lâm
đóng vai trò t vấn, cung cấp thông tin v phối hợp hoạt động. Các nh nghiên cứu thu
thập thông tin, sử dụng các công cụ thống kê thích hợp để phân tích v đánh giá kết quả
thử nghiệm. Ton bộ quá trình hoạt động, giám sát v đánh giá đều có sự tham gia của
các bên liên quan.
Giai đoạn chia sẻ kết quả thử nghiệm:
Đây l giai đoạn đợc thực hiện thông qua các hoạt động đo tạo trong cộng đồng,
chia sẻ kết quả thử nghiệm với các hộ nông dân khác . 150
Duy trì hỗ trợ cho quá trình PTD:

hình.
Cùng lm việc với nông dân trên đồng ruộng l công cụ quan trọng v hữu ích để
nông dân tham gia vo quá trình nghiên cứu. Sự đối thoại v hnh động trực tiếp với
nông dân l phơng tiếp cận nghiên cứu LNXH.
Nông dân tham gia vo quá trình giám sát v đánh giá v phổ biến kết quả.
Phơng pháp giám giám sát v đánh giá có sự tham gia của ngời dân đợc áp dụng
để nông dân có khả năng tự thuyết phục v quản lý các kết quả nghiên cứu. Mô hình phổ
biến lan rộng đợc vận dụng vo quá trình chuyển giao kết quả nghiên cứu. 151
2. Tiếp cận có sự tham gia trong đo tạo LNXH
2.1. Đo tạo tập huấn viên (TOT)
TOT l quá trình đo tạo chuyển giao, trong đó ngời học sau khi học có thể vận
dụng kiến thức, kỹ năng học đợc để đo tạo tiếp cho ngời khác. Nh vậy ngời học
sau khi học sẽ trở thnh các tiểu giáo viên. Hình thức đo tạo ny rất phù hợp với phát
triển nguồn nhân lực thông qua đo tạo phổ cập, lan rộng. Thông qua TOT hy vọng sẽ
đáp ứng đợc nhu cầu về cán bộ Khuyến nông khuyến lâm các cấp v khả năng cung
cấp các dịch vụ đo tạo cho nông dân.
2.1.1. Đối tợng đo tạo
Đối tợng chính để đo tạo l cán bộ lm trong ngnh nông lâm nghiệp v phát
triển nông thôn cấp huyện v tỉnh, các cán bộ của các chơng trình, dự án LNXH có các
lĩnh vực chuyên môn nh trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, công trình nông thôn,
kế hoạch, ti chính v.v Việc lựa chọn đối tợng đo tạo tiêu điểm l cán bộ cấp huyện
có các lý do v u điểm sau:
Đội ngũ cán bộ cấp huyện có chuyên môn vững, kinh nghiệm phong phú khi lm
việc với cộng đồng, phần lớn họ xuất thân từ địa phơng.
Vị trí công tác ở cấp huyện có quan hệ trực tiếp v thờng xuyên với cấp xã v
thôn bản từ trớc nên thuận lợi trong đo tạo v điều hnh.
Cán bộ cấp huyện có khả năng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật v t vấn cho cộng

chủ chốt
Nông dân
khác
Khoá đo tạo
cơ bản
Giảng viên chính

Học viên
Khoá đo tạo
thực hnh
Ngời hỗ trợ, thúc
đẩy
Trợ giảng Học viên
Khoá đo tạo
nâng cao
Giám sát v hỗ trợ Tập huấn viên
chính
Trợ giảng Học viên
Các khóa tiếp
theo
Giám sát v hỗ trợ Tập huân
viên
Học viên
Nguồn: Nguyễn Bá Ngãi (1999)

Khoá đo tạo thực hnh: Học trong khi lm
Lớp đo tạo ny đợc gắn vo quá trình triển khai các hoạt động của dự án. Trong
đó có đo tạo cho các nông dân chủ chốt để họ sau ny họ có thể tham gia trực tiếp vo
việc huấn luyện cho nông dân khác thực hiện các hoạt động dự án. Nh vậy tại lớp học
ny có 2 đối tợng l học viên. Học viên l cán bộ cấp huyện l ngời học vừa l ngời

Ngoi việc đo tạo một cách cơ bản cho cán bộ cấp huyện trên lớp thì các quá trình
đo tạo đợc thực hiện trong quá trình thực hiện các hoạt động dự án tơng ứng. Kinh
nghiệm cho thấy phơng pháp "học trong khi lm" luôn đem lại kết quả cao nhất.
TOT l một quá trình phải dựa trên thực tiễn để giải quyết các vấn đề đo tạo của
thực tiễn. Đây l một quá trình nhậy cảm đòi hỏi phải có phơng pháp v kỹ năng đúc
rút từ thực tế. Một thách thức đối với TOT l luôn đặt ra đa mục tiêu trong một quá
trình, nghĩa l TOT luôn giải quyết cả mục tiêu đo tạo v mục tiêu thực hiện các hoạt
động dự án: đo tạo để thực hiện dự án v quá trình thực hiện dự án để đo tạo, v ngay
trong một quá trình đo tạo ngời dạy v cũng l ngời học. Vì vậy TOT cần tiếp tục
đợc nghiên cứu v thử nghiệm về phơng pháp để có thể áp dụng có hiệu quả hơn.
2.2. Đo tạo v chuyển giao kiến thức cho nông dân
2.2.1. Những điểm cần lu ý trong đo tạo v chuyển giao kiến thức cho
nông dân
Trên mảnh đất của mình, ngời nông dân vừa l ngời quản lý v cũng l ngời sản
xuất (trồng trọt, chăn nuôi ). L ngời quản lý, ngời nông dân phải thực hiện chức
năng ra quyết định hoặc lựa chọn các phơng án khác nhau, nghĩa l ngời nông dân cần
phải có kiến thức quản lý, biết tính toán hiệu quả, tổ chức sản xuất L ngời trồng trọt,
ngời nông dân thực hiện các công việc đồng áng, chăn nuôi súc vật để tạo ra của cải vật
chất cho chính mình nên ngời nông dân cần có các kỹ năng bằng tay, cơ bắp, bằng
mắt , nghĩa l biết, hiểu v sử dụng thuần thục các kỹ thuật trồng trọt v chăn nuôi.
Bản thân mỗi ngời nông dân đều có kiến thức v kỹ năng thực hnh vốn có, nhng
kiến thức v kỹ năng đó không đủ đáp ứng đòi hỏi của kỹ thuật ngy cng cao để tạo ra
những sản phẩm của vật nuôi cây trồng ngy cng nhiều, có chất lợng cao. Do vậy
ngời nông dân cần phải đợc học hỏi v đo tạo.
Quá trình học hỏi v đo tạo đợc thực hiện bằng 2 con đờng. Thứ nhất, học hỏi
bằng quá trình trao đổi kiến thức v kinh nghiệm giữa những ngời dân sống trong cộng
đồng v thứ hai, học tập, đo tạo kiến thức v kỹ năng mới với những ngời bên ngoi
cộng đồng. Do vậy, việc đo tạo, chuyển giao kiến thức cho nông dân cần chú ý mấy
điểm sau đây:
Kiến thức v kỹ năng vốn có của mỗi nông dân v của cộng đồng.

Đối tợng đo tạo đợc xác định căn cứ vo các nhóm nông dân trong cộng đồng
nh: phân theo ngnh nghề: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp , nhóm có cùng sở thích,
nhóm có cùng mặt bằng về kiến thức v kinh nghiệm. Mỗi đối tợng đo tạo xác định rõ
nhu cầu về kiến thức, kỹ năng v yêu cầu về phẩm chất.

155
Bảng 10.2: Ví dụ về khung đánh giá nhu cầu đo tạo khuyến nông khuyến lâm

Đối tợng đo tạo Nhu cầu
về kiến thức
Nhu cầu
về kỹ năng
Yêu cầu
về thái độ
Cán bộ quản lý dự
án của thôn
Nhóm nông dân
cùng sở thích ( VD.
Nhóm chăn nuôi)
Nhóm phụ nữ


156
+ Thảo luận nhóm: Các nhóm đối tợng đợc xác định dựa vo các nhóm cùng sở
thích hay những ngời có cùng nhu cầu học vấn. Mỗi nhóm đợc tổ chức thảo nhằm xác
chi tiết nhu cầu đo tạo, nội dung v phơng pháp đo tạo của từng nhóm. Nội dung đo
tạo đợc xác định chi tiết theo kiến thức v kỹ năng.
+ Phỏng vấn cá nhân: Một số cá nhân nông dân ở mỗi nhóm đối tợng đợc lựa
chọn để phỏng vấn. Mỗi nhóm chọn 3-5 nông dân có kinh nghiệm sản xuất để phỏng
vấn. Kỹ thuật phỏng vấn linh hoạt đợc sử dụng nhằm khai thác tối đa ý kiến của nông
về kiến thức, kỹ năng, nội dung v phơng pháp đo tạo. Ngoi các cuộc phỏng vấn
nông dân cũng cần tiến hnh phỏng vấn một số lãnh đạo thôn, xã, đại diện các tổ chức
quần chúng nh thanh niên, phụ nữ , các thầy cô giáo đang dạy tại thôn bản.

3. Tiếp cận có sự tham gia trong nông lâm kết hợp (NLKH)
3.1. Các giai đoạn tiếp cận trong phát triển kỹ thuật NLKH
Trong quá trình phát triển kỹ thuật NLKH có nhiều phuơng pháp tiếp cận có sự
tham gia của ngời dân. Các phơng pháp đó đều trải qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Tiền chuẩn đoán
Giai đoạn ny cần chuẩn bị sẵn các thông tin cơ bản nh điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội, các kiến thức kỹ thuật bản địa của ngời dân, tìm hiểu các loại hình sử dụng đất
v các nhân tố khác tác động đến việc xây dựng mô hình sau ny. Quá trình tiền chuẩn
đoán thờng đợc tham khảo ý kiến của ngời dân địa phơng thông qua các bi tập
đánh giá nhanh nông thôn hay các cuộc trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với nông dân.
Giai đoạn 2: Chuẩn đoán
Giai đoạn chuẩn đoán gồm tiến hnh khảo sát để nắm các thông tin cần thiết nh
tình hình sử dụng đất đai, các vấn đề đang tồn tại trong sử dụng đất, các chiến lợc về
phát triển cây trồng của ngời dân. Trên cơ sở các kết quả đó sẽ tiến hnh phân tích v
phán đoán việc sử dụng đất v các vấn đề sẽ tồn tại trong khi xây dựng mô hình NLKH.
Các đề xuất kỹ thuật v công nghệ sẽ đợc đa ra trong đó có xem xét đến các chiến
lợc chung v những trở ngại có thể xẩy ra. Mức độ tham gia của nông dân đợc đa lên
một cấp cao hơn. Sự đối thoại đợc diễn ra trong quá trình đánh giá nhu cầu, khả năng

xuất nông nghiệp. Theo Farrington v Martin (1998), FSR có các đặc điểm chủ yếu sau:
Tiếp cận giải quyết vấn đề do tổ đa ngnh thực hiện với sự tham gia của nông
dân.
Đánh giá đợc sự thay đổi về công nghệ v các ảnh hởng tiềm năng của nó
trong khuôn khổ của hệ thống canh tác.
Xác định đợc nhóm nông dân đồng nhất, ví dụ: các hộ nông dân ít đất, trong
một điều kiện tơng đồng lm đối tợng nghiên cứu.
Luôn tạo ra quá trình kế tiếp, nghĩa l kết quả thử nghiệm của năm nay sẽ tạo ra
những giả thiết cho nghiên cứu năm sau.
Kết quả thử nghiệm trên trang trại của nông dân có ảnh hởng ngợc lại tới việc
chọn u tiên nghiên cứu trên các trạm.
Các công cụ chủ yếu dùng trong FSR l phân tích các ti liệu có sẵn v điều tra
thăm dò; điều tra chính thức v có sự tham gia của nông dân; kiểm chứng trong phòng
thí nghiệm; quan sát trực tiếp trên đồng ruộng của nông dân; thử nghiệm trên đồng
ruộng.
Bên cạnh những u điểm FSR l góp phần thay đổi v đợc áp dụng trong việc
Chẩn đoán v thiết kế, cũng nh một số kỹ thuật của nó có thể áp dụng trong các cuộc
điều tra không chính thức để thiết kế, giám sát v đánh giá các dự án, thì FSR bộc lộ các
hạn chế cơ bản trong lâm nghiệp xã hội v lập kế hoạch sử dụng đất đai, nh sau:
Đòi hỏi có sự phối hợp đa ngnh để giải quyết vấn đề, đặc biệt l cần có mối
quan hệ gữa các nh khoa học tự nhiên v khoa học xã hội.
158
ít quan tâm đến các hộ nông dân có ít đất đai, mặc dù họ l một trong những đối
tợng chính của lâm nghiệp xã hội.
ít v không thích ứng với phạm vi rộng lớn, do đó trong các trờng hợp ny phải
sử dụng kỹ thuật đánh giá nhanh để thay thế cho FSR.
Phơng pháp tiếp cận theo kiểu chuyển giao công nghệ vẫn chiếm u thế trong
FSR
Các nh khoa học thờng gặp khó khăn khi chuyển sang thái độ l luôn có quá
trình học hỏi từ nông dân.

159
Các công cụ phân tích không gian: vẽ bản đồ phác hoạ, khảo sát theo tuyến hay
đi lát cắt để phân tích mối quan hệ các đặc điểm tự nhiên của các hệ nông sinh
thái.
Phân tích thời gian: xây dựng các biểu đồ để phân tích xu hớng biến động các
nhân tố theo thời gian nh: mùa vụ, các kiểu sử dụng đất, năng suất, đầu t, giá
cả. Tính ổn định v năng suất đợc thể hiện qua phân tích theo thời gian.
Phân tích theo luồng: xây dựng các biểu đồ luồng nhằm mô tả mối quan hệ giữa
việc sử dụng các hệ thống với thu nhập v phân tích khả năng sản xuất nh giữa
thu nhập bằng tiền, sản xuất nông nghiệp với thị trờng hay cơ sở hạ tầng.
Sử dụng các câu hỏi chính: đặt câu hỏi l một kỹ thuật đợc sử dụng trong ton
bộ quá trình AEA. Câu hỏi bán định hớng l một loại câu hỏi thờng đợc sử
dụng nhằm tăng khả năng phân tích của nông dân trong quá trình trao đổi thông
tin.
Không giống nh FSR, phơng pháp AEA cho phép phân tích trên diện rộng v
đợc coi nh l một công cụ trong nghiên cứu v lập kế hoạch phát triển. Tuy nhiên
AEA có một số hạn chế sau:
Các nh nghiên cứu thờng thu thập thông tin từ nông dân bằng phơng pháp không
có sự tham gia. Nông dân chỉ đợc coi nh l những ngời cung cấp thông tin hơn l
những ngời phân tích thông tin khi tiến hnh AEA.
AEA cần một thời gian tơng đối ngắn cũng dễ dẫn đến việc thu thập thông tin
không đầy đủ, những giả thiết nghiên cứu sai hoặc áp đặt ý chủ quan trong phân tích.
Chính vì vậy AEA cần nhiều thời gian hơn cho việc thu thập thông tin trên hiện trờng
v cần phơng pháp phân tích hợp lý, kiểm tra chéo thông tin.
3.2.3. Phơng pháp chuẩn đoán v thiết kế (D&D)
Phơng pháp chuẩn đoán v thiết kế l phơng pháp chuẩn đoán các vấn đề quản
lý đất v thiết kế xây dựng các vấn đề nông lâm kết hợp. Phơng pháp ny đợc tổ chức
ICRAF xây dựng v hon thiện nhằm t vấn cho các nh nghiên cứu về nông lâm kết
hợp v những ngời lm khuyến nông khuyến lâm hiện trờng trong thiết kế v thực
hiện nghiên cứu có kết quả cũng nh phát triển các dự án.

các hệ thống sử dụng
đất.
Chuẩn
đoán
Hệ thống sử dụng đất
đang hoạt động nh thế
no?
Những vấn đề trong việc
đáp ứng các mục tiêu của
hệ thống
Các nhân tố về nguyên
nhân, trở ngại v các điểm
can thiệp.
Phỏng vấn v quan
sát trực tiếp hiện
trờng.
Phân tích các vấn đề
trong mối hệ thống
phụ.
Thiết
kế v
đánh
giá
Hệ thống sử dụng đất
đợc cải thiện nh thế
no?
Chi tiết hoá cho giải quyết
vấn đề hoặc tăng cờng sự
can thiệp.
Thiết kế v đánh giá

pháp đó có thể thích hợp để thoả mãn các nhu cầu v phù hợp với các nguồn ti
nguyên của đại đa số những ngời sử dụng đất khác nhau.
Tính tốc độ: D&D đợc xây dựng nhằm cho phép có đợc sự "đánh giá nhanh"
áp dụng cho những giai đoạn kế hoạch của dự án với sự phân tích theo chiều sâu
đồng thời với thời gian thực hiện dự án.
Tính lặp lại: D&D l một quá trình học hỏi, rút kinh nghiệm từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc. Từ những thiết kế ban đầu, chúng luôn đợc cải tiến, quá trình
161
D&D đợc cải tiến liên tục đến khi những cải tiến đợc công nhận l không cần
thiết nữa.
4. Tiếp cận có sự tham gia trong khuyến nông khuyến lâm
4.1. Vai trò của khuyến nông khuyến lâm
Để phát triển sản xuất, ngời nông dân v cộng đồng của họ cần có kiến thức, động
cơ, nguồn lực v nhân lực v.v. Vai trò chuyển đổi xã hội của khuyến lâm đợc thể hiện
thông qua việc nâng cao nhận thức, trình độ cho nông dân, từ đó góp phần tăng sản xuất
lơng thực cho xã hội, bảo vệ môi trờng v an ninh, chính trị. Vai trò của khuyến lâm
trong phát triển Lâm nghiệp v LNXH đợc thể hiện thông qua việc thúc đẩy áp dụng
tiến bộ kỹ thuật, lôi kéo sự tham gia của ngời dân trong phát triển Lâm nghiệp, hỗ trợ
phát triển ti nguyên rừng. Khuyến lâm thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nâng cao đời
sống nông dân, phát triển tổ chức cộng đồng.
Nông dân luôn gắn liền với nông nghiệp, l bộ phận cốt lõi của nông thôn v cũng
l chủ thể chính trong quá trình phát triển nông thôn. Nhng trong mối quan hệ với bên
ngoi cộng đồng nh các nh hoạch định chính sách, các cán bộ chuyên môn, các cán
bộ phát triển nông thôn, cán bộ khuyến nông khuyến lâm họ bị những hng ro về
kiến thức, phong tục, giới tính, ngôn ngữ, thể chế chính sách ngăn cách. Khuyến nông
khuyến lâm l bắc nhịp cầu vợt qua các hng ro ngăn cách đó để nông dân v những
ngời bên ngoi cộng đồng có cơ hội học hỏi, chuyển giao kiến thức v kinh nghiệm để
cùng phát triển sản xuất v phát triển kinh tế xã hội nông thôn (Nguyễn Bá Ngãi, 1998).
Khuyến nông khuyến lâm còn tạo ra cơ hội cho nông dân trong cộng đồng cùng chia sẻ,
học hỏi kinh nghiệm, truyền bá kiến thức v giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau v phát triển cộng

khuyến lâmNông dân v
Cộng đồngHình 10.4: Vị trí của khuyến nông khuyến lâm
(Nguyễn Bá Ngãi, 1998)

4.2. Các cách tiếp cận chủ yếu trong khuyến nông khuyến lâm
Trong khuyến lâm có 2 hình thức tiếp cận chủ yếu l tiếp cận từ trên xuống v tiếp
cận từ dới lên. Mỗi hình thức tiếp cận có những đặc thù v phù hợp với từng thời kỳ
phát triển.
Tiếp cận khuyến lâm từ trên xuống hay từ bên ngoi vo, còn gọi l tiếp cận theo
mô hình chuyển giao. ở giai đoạn đầu phát triển khuyến lâm hình thức tiếp cận ny rất
phổ biến, nó gắn liền với các quá trình nh chuyển giao kiến thức hay chuyển giao công
nghệ cho nông dân. Đặc trng của cách tiếp cận ny l các tiến bộ của kỹ thuật v công
nghệ đã đợc các nh chuyên môn nghiên cứu v có thể triển khai theo diện rộng. Tuy
nhiên tiếp cận theo mô hình ny thờng bộc lộ những hạn chế nh mang tính áp đặt,
không căn cứ vo nhu cầu của dân, cán bộ khuyến lâm coi khuyến lâm l một quá trình
giảng dạy một chiều cho nông dân, mang tính chất truyền bá kiến thức hơn l một quá
trình học hỏi v cùng phát triển với nông dân.
Tiếp cận khuyến lâm từ dới lên hay tiếp cận khuyến lâm từ trong ra l cách tiếp
cận từ nông dân đến nông dân lấy ngời dân lm trung tâm, nhằm lôi kéo ngời nông
dân tham gia vo quá trình phát triển kỹ thuật mới ngay trong đất đai của họ. Trong cách
tiếp cận ny vai trò của ngời dân đợc chú trọng từ việc xác định nhu cầu, đến tổ chức
v giám sát quá trình thực hiện.
Nh vậy, tiếp cận khuyến nông khuyến lâm thực chất l xem xét mối quan hệ giữa
nông dân v những ngời bên ngoi cộng đồng nh: các nh hoạch định chính sách, các

Trình diễn công nghệ v kỹ thuật mới
Giảng dạy cho nông dân

Quá trình
chuyển giao II

Nông dân áp dụng công nghệ, kỹ thuật mới

Hình 10.5: Tiếp cận theo mô hình "chuyển giao" trong khuyến nông khuyến lâm
(Nguyễn Bá Ngãi, 1998)
Trong thập kỷ 70 v 80 cách tiếp cận theo mô hình "chuyển giao" rất phổ biến.
Ngời ta thờng thấy các thuật ngữ nh: chuyển giao kiến thức, chuyển giao công nghệ
hay kỹ thuật cho nông dân. Đây l một hình thức khuyến nông khuyến lâm mang nhiều
yếu tố một chiều, từ trên xuống, không xuất phát từ nhu cầu của nông dân. Ngời nông
dân hon ton thụ động trong quá trình học hỏi, tiếp nhận kỹ thuật. Tiếp cận theo mô
hình ny thờng bộc lộ những hạn chế cơ bản nh áp đặt, tạo cho cán bộ khuyến nông
khuyến lâm coi quá trình giảng dạy cho nông dân hơn l cùng học hỏi v chia sẻ.
4.2.2. Cách tiếp cận theo mô hình trình diễn
Cách tiếp cận theo mô hình trình diễ đợc phát triển vo cuối những năm 1970,
nhằm lôi cuốn nông dân vo quá trình phát triển kỹ thuật mới ngay trên đồng ruộng của
họ. Hình 10.5 mô tả mối quan hệ giữa nghiên cứu, thử nghiệm v khuyến nông theo

bản
áp
dụng
Cán bộ
nghiên
cứu, quản

Cán bộ
nghiên
cứu,
cùng
nông
dân
quản lý
Nông
dân tự
quản lý
Mô hình
trình
diễn
Cán bộ khuyến
nông cùng nông dân
phổ biến

Hình 10.6: Cách tiếp cận theo mô hình trình diễn
(Cải biên từ Farrington v Martin, 1988 - Nguyễn Bá Ngãi, 1998)
Thôn lan rộng
(1997)
Hình 10.7: Tiếp cận theo khuyến nông khuyến lâm lan rộng
(Phạm Vũ Quyết, 1997)

4.3. Hệ thống khuyến nông khuyến lâm từ ngời dân
Hiện nay đang tồn tại hai hệ thống khuyến nông khuyến lâm l:
Hệ thống khuyến nông khuyến lâm theo cấu trúc chiều dọc
Đây l hệ thống khuyến nông khuyến lâm chính thức của nh nớc theo quan hệ
thứ bậc: Trung ơng có Cục khuyến nông v Ban khuyến lâm trong Cục phát triển lâm
nghiệp thuộc Bộ NN&PTNT, tỉnh có Trung tâm khuyến nông khuyến lâm, thuộc Sở
NN&PTNT, huyện có Trạm khuyến nông khuyến lâm nằm trong Phòng NN&PTNT Một
số nơi đang hình thnh tổ chức khuyến nông khuyến lâm xã hoặc cụm xã
Hệ thống khuyến nông khuyến lâm quan hệ chiều ngang
Đây l hệ thống khuyến nông khuyến lâm không chính thức. Hệ thống ny dựa trên
cơ sở của sự hiểu biết về thông tin, trao đổi kinh nghiệm v hỗ trợ lẫn nhau giữa nông
dân với nhau, giữa gia đình với nhau, từ thôn ny đến thôn khác với sự hỗ trợ của các cơ
quan, tổ chức bên ngoi cộng đồng. ở một số nơi trong vùng của Chơng trình phát triển
nông thôn miền núi, hệ thống ny đợc tăng cờng củng cố v đã hình thnh tổ chức
khuyến nông khuyến lâm thôn bản. Hai hệ thống khuyến nông khuyến lâm cần phải
đợc liên kết với nhau nhằm hớng tới các hộ nông dân v cộng đồng của họ thông qua
chính sự tham gia của nông dân.
Các hoạt động khuyến nông khuyến lâm cấp thôn bản rất đa dạng v phong phú,

Nhóm quản lý khuyến nông khuyến lâm thôn bản
Mỗi thôn thnh lập nhóm quản lý khuyến nông khuyến lâm thôn. Thnh viên của
nhóm ny từ 3 đến 5 ngời do dân bầu v tham gia tự nguyện. Thông thờng họ l
trởng các nhóm cùng sở thích. Nhóm ny có trách nhiệm đôn đốc các hoạt động
khuyến nông khuyến lâm trong thôn v các nhóm cùng sở thích, lm cầu nối với ban
khuyến nông khuyến lâm xã hay ban quản lý dự án của xã (nếu xã có dự án) v có quan
hệ trực tiếp với các tổ chức khuyến nông khuyến lâm bên ngoi. Nhóm quản lý khuyến
nông khuyến lâm thôn bản phải có quy chế hoạt động.
Ban quản lý khuyến nông khuyến lâm xã
Mỗi xã cần thnh lập ban quản lý khuyến nông khuyến lâm. Ban ny l một tổ chức
tự nguyện có sự tham gia của lãnh đạo xã phụ trách về sản xuất, đại diện các thôn. Chức
năng, nhiệm vụ của nó l thúc đẩy phối hợp các hoạt động khuyến nông khuyến lâm các
167
thôn, các nhóm cùng sở thích hay các hộ gia đình. Ngoi ra nó thiết lập các mối quan
hệ với các tổ chức bên ngoi để tìm kiếm các cơ hội hỗ trợ v giúp đỡ nông dân. Ban
quản lý khuyến nông khuyến lâm còn có trách nhiệm xã kiểm tra, giám sát v đôn đốc
các hoạt động của các khuyến nông khuyến lâm viên cấp xã.
Khuyến nông khuyến lâm viên cấp xã
Mỗi xã cần tuyển chọn một số ngời để đo tạo thnh các khuyến nông khuyến lâm
viên của xã. Họ l những ngời trực tiếp hỗ trợ các hộ nông dân về xây dựng kế hoạch,
kỹ thuật đơn giản v quản lý giám sát. Cơ chế hoạt động theo nguyên tắc phải tự bù đắp
chi phí. Tuy nhiên, giai đoạn đầu cần có sự hỗ trợ kinh phí của khuyến nông khuyến lâm
nh nớc hay các chơng trình dự án phát triển.


3. Buchy, M. (1997). Report on Consultancy for Social Forestry Research in Social
Forestry Training Center, Forestry College of Vietnam. Social Forestry Support
Project, 1997.
4. Conway, G.R 1985. Agroecosystems Analysis. Agricultural Administration. Volume
20, pp: 31-55
5. Đinh Đức Thuận (2000). Cơ sở khoa học của lâm nghiệp xã hội v phát triển lâm
nghiệp xã hội ở Việt Nam. Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu sinh. Trờng Đại học
Kinh tế quốc dân, năm 2000.
6. Farrington, J and Martin, A (1988). Farmer Participation in agricultural Research:
A Review ò Concept and Practices. Agriculture and Administration Unit, Occasional
Paper 9. Oversee Development Institute, London
7. ICRAF, 1987. D&D Users Manual: An Instoduction to Agroforestry Diagnosis and
Design. Compiled and edited by Raintree, J.B, ICRAF, Nairobi.
8. Knipscheer, H and Harwood, R. 1988. On-Station versus On Farmer Research:
Allocation of Resources in Development in Procedures for Farming Systems
Research. Proceedings of an International Workshop in Indonesia. Edited by
Sukmana, S, Amir p, and Mulyadi D. Published by AARD, Winrock International,
IDRC.
9. Molnar , A. (1991). Phần I: Đánh giá nhanh. Trong Lâm nghiệp cộng đồng - Đánh
giá nhanh, kỹ thuật canh tác nơng rẫy v thuộc tính kinh tế xã hội - (Tiếng Anh v
tiếng Việt) Community forestry note - FAO of UN, Rome 1989, 1991. Từ trang 1
đến trang 52
10. Nguyễn Bá Ngãi v những ngời khác, (1998).: "Phơng pháp đánh giá nông thôn có
sự tham gia của ngời dân trong hoạt động khuyến nông khuyến lâm Bộ Nông
nghiệp v Phát triển nông thôn - Dự án tăng cờng khả năng t vấn cấp bộ. Nh Xuất
bản Nông nghiệp, năm 1998
11. Nguyễn Bá Ngãi, 1999. Đo tạo tiểu giáo viên cho xây dựng kế hoạch phát triển xã -
Đề xuất chiến lợc v phơng án lựa chọn. Dự án lâm nghiệp khu vực Việt Nam-
ADB. No. 2852 VIE (TA). Ha nội tháng 12 năm 1999


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status