Nghiên cứu các điều kiện xác định Br- và I- bằng phương pháp trắc quang động học xúc tác với phản ứng oxi hóa Methylene blue bằng H2O2 trong môi trường axit mạnh - Pdf 19

MỞ ĐẦU
Halogen là những nguyên tố rất hoạt động, trong thiên nhiên chúng không tồn tại ở
trạng thái tự do, flo và clo là những nguyên tố tương đối phổ biến, trữ lượng của mỗi nguyên
tố đó ở trong vỏ trái đất vào khoảng 0,02% tổng số khối lượng nguyên tử. Brom và iot kém
phổ biến hơn, trữ lượng của brom là 3.10
-5
% và của iot là 4.10
-6
%. Trong nước biển chứa
khoảng 2% clo, 0,007% brom, 0,000005% iot. Trong cơ thể người, flo có trong xương và
men răng, clo có ở trong máu người dưới dạng NaCl và ở trong dịch vị dạ dày dưới dạng
HCl, iot ở trong tuyến giáp trạng còn brom chỉ có ở dạng vết.
Brom là nguyên tố được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Nó được dùng để chế
tạo một số dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu... Brom có thể kết hợp với các loại chất thải
hữu cơ, những chất có sẵn trong tự nhiên, tạo thành các chất độc có thể gây hại cho sức khỏe con
người và môi trường. Còn iot là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể
như quá trình tổng hợp hocmon tuyến giáp, duy trì thân nhiệt, phát triển xương... Vì thế, việc xác
định bromua và iodua ngày càng được quan tâm trong nhiều lĩnh vực khác nhau như thực phẩm,
môi trường...
Hiện nay có rất nhiều phương pháp để xác định hàm lượng halogenua như các phương
pháp điện hóa, phương pháp phóng xạ, phương pháp kích hoạt nơtron, các phương pháp sắc
ký...Tuy nhiên, hầu hết các phương pháp này cần có máy móc đắt tiền, thời gian phân tích lâu. Các
phương pháp đo quang sử dụng thiết bị không đắt tiền, phổ biến mà vẫn có độ nhạy và độ chính
xác tương đối cao. Đặc biệt là phương pháp đo quang động học xúc tác có độ nhạy cao, độ chọn
lọc tốt, thời gian phân tích nhanh, thao tác tương đối đơn giản.
1
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng phương pháp trắc quang động học xúc tác để xác
định hàm lượng bromua và iodua. Cơ sở của phương pháp là Br
-
xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
oxi hóa Methylen xanh (Methylene blue - MB) bằng H

3,98
Cl 17 0,99 3s
2
3p
5
3,16
Br 35 1,14 3d
10
4s
2
4p
5
2,96
I 53 1,33 4d
10
5s
2
5p
5
2,66
At 85 1,40 5d
10
6s
2
6p
5
2,2
Halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, chỉ thiếu 1 electron là đạt được cấu
hình electron bền như khí hiếm, nên ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen góp
2

+ 5e ---> 1/2Cl
2
+ 3H
2
O +1,47
ClO
-
+ H
2
O + 2e ---> Cl
-
+ 2OH
-
+0,89
HClO + H
+
+ e ---> 1/2Cl
2
+ H
2
O +1,63
Br
2
+ 2e
-
---> 2Br
-
+1,07
BrO
3

khoảng rộng. Thật vậy, trong các halogenua, bản chất của liên kết giữa nguyên tố với
halogen biến đổi từ hoàn toàn ion đến hoàn toàn cộng hóa trị. Tuy nhiên người ta vẫn
thường phân chia các halogenua ra làm hai nhóm: halogenua ion và halogenua cộng
3
hóa trị. Trong môi trường nước, cả halogenua ion và halogenua cộng hóa trị đều dễ bị
thủy phân tạo thành halogenua (Ví dụ: BiCl
3
+ 3H
2
O = Bi(OH)
3
+ HCl). Các
halogen phản ứng với hợp chất hữu cơ tạo thành hợp chất bền, sau khi vô cơ hóa mẫu
ta vẫn thu được các halogenua.
Bảng 3: Độ tan của các halogen trong 100g nước (g/100g) [26]
Nhiệt độ
Độ tan của các nguyên tố
Nhiệt độ
Độ tan của các nguyên tố
Cl
2
Br
2
I
2
Cl
2
Br
2
I

40
o
C 0,451 - 5,6.10
-2
100
o
C 0 - -
50
o
C 0,386 - 7,8.10
-2
1.2 Các phương pháp xác định halogen
Có rất nhiều các phương pháp xác định halogen như phương pháp thể tích, các
phương pháp phân tích công cụ như các phương pháp sắc ký, các phương pháp điện
hóa, các phương pháp phân tích quang học hiện đại (AAS, AES), phương pháp phóng
xạ… Chúng tôi xin trình bày một số phương pháp xác định halogen.
1.2.1 Phương pháp thể tích
* Phương pháp chuẩn độ kết tủa
Phương pháp Mohr xác định Cl
-
: Phản ứng kết tủa giữa ion Ag
+
với Cl
-
với
chất chỉ thị là KCrO
4
xảy ra ở môi trường trung tính. Phương pháp này được xây
dựng thành TCVN 6194 : 1996 (ISO 9297 : 1989 (E)) và Hiệp hội chăm sóc sức khoẻ
Mỹ .[11] [14]

dư bằng SCN
-
theo chất chỉ thị Fe
3+
trong môi trương HNO
3
loãng. (Riêng trường hợp Cl
-
thì sau khi cho tác dụng với
Ag
+
phải đun nóng, lọc rửa kết tủa, sau đó xác định lượng Ag
+
dư trong nước lọc và
nước rửa)
Phương pháp Hg(NO
3
)
2
xác định Cl
-
: Trong môi trường axit, phản ứng giữa
Cl
-
với Hg
2+
tạo hợp chất ít phân ly Tại điểm tương đương, một lượng dư nhỏ Hg
2+
tác dụng với chất chỉ thị diphenylcacbazon (ở pH 1,5 ÷ 2,0) hoặc diphenylcacbazit ( ở
pH 2,0 ÷ 3,5) thành phức màu tím. [5] [14]

brom hóa phenol đỏ thành bromophenola xanh, thay đổi màu từ vàng
đến xanh tím trong khoảng pH từ 3,2 đến 4,6. Xác định hàm lượng bromua theo
cường độ màu ở bước sóng cực đại là 590nm. Độ nhạy là 100µg/l.
Phương pháp trắc quang cải biến xác định bromua ở mức nồng độ thấp bằng
cách thêm vào một lượng NH
4
+
để loại trừ các phản ứng cạnh tranh clo hóa, một
nguyên nhân chính gây nhiễu khi xác định lượng vết bromua bằng phương pháp đỏ
phenon - chloramin T. Khoảng tuyến tính được kéo dài gấp bốn lần (từ 35-150 µM
thành 2,8-12 µg/ml) mà không làm giảm độ nhạy và độ chính xác. Bằng cách thêm
một hệ đệm ion bền (NaNO
3
1M) và NH
+
4
(1,5 mM), có thể xác định được hàm lượng
bromua trong mẫu kiểm tra có chứa tới clorua 2M [19].
TCVN 4570 – 1988 đã xây dựng phương pháp so màu để xác định iodua trong
nước thải [10]. Cơ sở của phương pháp: iodua trong dung dịch được oxy hóa bằng
natri nitrit thành iot tự do. Dùng clorofooc chiết iot tự do khỏi dung dịch nước, iot tan
trong clorofooc có màu hồng, cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng iot. Đem so màu ở
bước sóng 525 nm.
Theo [1], các tác giả đã tiến hành xác định lượng vết iodua bằng phương pháp
chiết so màu. Cơ sở của phương pháp như sau: dung dịch I
-
được oxi hóa bằng
NaNO
2
. Sản phẩm của phản ứng tạo phức kép với briliant green rồi chiết cặp ion liên

trong nước biển. Theo [28], các tác
giả đã kêt hợp phương pháp động học xúc tác trắc quang với kỹ thuật đo dòng chảy
hay dòng dừng xác định bromua. Kỹ thuật dòng dừng được sử dụng để cải thiện độ
nhạy. Đường chuẩn xác định bromua có khoảng tuyến tính là 0-3,2 µg/ml. Giới hạn
phát hiện là 0,1 µg/ml. Còn theo [29], Br
-
được xác định bằng phương pháp trắc
quang động học xúc tác. Phương pháp có khoảng tuyến tính là 80-960µg/l, giới hạn
phát hiện là 35µg/l.
Amei Zhang và các đồng sự đã nghiên cứu phương pháp trắc quang động học
xúc tác nhằm xác định đồng thời lượng nhỏ bromua và iodua. Cơ sở của phương
pháp dựa trên hiệu ứng xúc tác của Br
-
và I
-
trên phản ứng oxi hóa m-cresol tím bằng
kali periodate trong môi trường HCl. Tốc độ phản ứng được xác định khi tăng mật độ
7
quang ở bước sóng 528nm và giảm mật độ quang ỏ bước sóng 455 nm. Tất cả sự sai
khác trong mật độ quang của cả Br
-
và I
-
được đồng nhất khi tiến hành phản ứng oxi
hóa I
-
thành I
2
bởi Cr(VI), sau đó I
2

dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa Ce(IV) và Asen(III) trong môi trường axit để xác
định iot trong nước thải. Sau một thời gian phản ứng thì thêm Fe(NH
4
)
2
(SO
4
)
2
vào,
ion sắt sinh ra phản ứng trực tiếp với ion Ceri IV dư tạo thành Fe III, phức màu được
tạo thành giữa sắt với kali thiocyanat và phức này rất bền.
Theo [32], các tác giả đã nghiên cứu hiêu ứng ức chế của hệ xúc tác iodua trên
Pd(II) đối với phản ứng oxi hóa khử Co(III) – EDTA bằng ion HPO
4
2-
trong môi
trường axit yếu. Cường độ màu được đo ở bước sóng λ = 540nm.
Theo [31], các tác giả đã nghiên cứu động học phản ứng Mn(III)
metaphosphate–As(III) xúc tác I
-
trong môi trường H
3
PO
4
. Tốc độ phản ứng được
theo dõi bằng phương pháp trắc quang ở bước sóng 516nm. Trong điều kiện tối ưu
iodua được xác định trong khoảng 0,6 ÷ 2,5 ng/ml, giới hạn phát hiện là 0,12 ng/ml.
8
H

O
2
trong môi trường H
2
SO
4
. Khoảng tuyến tính của phương pháp
là 0,2 ÷ 5 µg/l. Phương pháp được áp dụng để xác định hàm lượng Iodat và Iodua
trong mẫu nước tự nhiên.
Theo [46], Zhu X và Zhang Y đã nghiên cứu phương pháp ức chế để xác định
lượng vết iodua, cơ sở của phương pháp dựa trên hiệu ứng ức chế của iodua đối với
phản ứng giữa Rhodamine B (RhB) và KBrO
3
trong môi trường H
2
SO
4
ở nhiệt độ
45
o
C ± 0,5
o
C trong 15 phút. Sự sai khác về tín hiệu đo (∆A, ∆F) giữa phản ứng ức
chế và không ức chế tuyến tính với nồng độ iodua. Khoảng tuyến tính là 2,0 – 6.0 và
1,0 – 6,0 ng/ml và giới hạn phát hiện là 0,06 và 0,07 ng/ml. Phương pháp này được
ứng dụng để xác định hàm lượng iodua trong tảo.
Theo [33], các tác giả đã nghiên cứu một phương pháp đơn giản, nhạy và
nhanh để xác định iodua dựa trên hiệu ứng ức chế của nó đối với phản ứng oxi hóa
khử giữa bromat với axit clohidric. Sự mất màu methyl da cam do sản phẩm của phản
ứng oxi hóa được theo dõi ở bước sóng 525nm. Ở điều kiện tối ưu, giới hạn phát hiện

và IO
4
-
. Ma trân thực nghiệm được
xây dựng trên 35 thí nghiệm. Kết quả được xử lý bằng phương pháp bình phương tối
thiểu từng phần (PLS) và phương pháp bình phương tối thiểu thông thường kết hợp
với phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (OLS-PLS). Kết quả của hai phương
pháp này đã được đánh giá thống kê và cho kết quả tốt.
Theo [45], các tác giả đã sử dụng phương pháp trắc quang động học xúc tác để
xác định đồng thời IO
3
-
và IO
4
-
trong hỗn hợp dựa trên sự sai khác động học vi sai của
IO
3
-
và IO
4
-
đối với hồ tinh bột khi có mặt NaCl trong môi trường axit sunfuric. Dữ
liệu phổ thời gian được lựa chọn trong dải phổ 260 đến 900nm, khoảng thời gian là 0
– 180 giây, và độ hấp thụ quang được lấy ở ba bước sóng là 291, 354 và 585nm;
khoảng tuyến tính là 0,1-1,2ppm đối với cả hai ion. Cơ chế phản ứng là hệ IO
3
-
/IO
4

Phân tử gam: 319,85 g/mol; Nhiệt độ nóng chảy: 100-110 °C.
Xanh metylen (MB) là một chất màu thuộc họ thiôzin, phân ly dưới dạng
cation (MB
+
). Khi tan trong nước cho dung dịch màu xanh. Trong hóa học phân tích,
xanh metylen được sử dụng như một chất chỉ thị với thế oxi hóa khử tiêu chuẩn là
10
0,01V. MB đã được sử dụng làm chất chỉ thị để phân tích một số nguyên tố tho
phương pháp động học. Tuy nhiên hầu hết các phương pháp đó là phân tích kim loại
nặng; theo tài liệu [28] và [29], các tác giả đã sử dụng MB làm chất chỉ thị cho phản
ứng oxi hóa MB bằng H
2
O
2
trong môi trường axit mạnh để xác định bromua trong
nước biển.
11
Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Như trong phần tổng quan người ta có thể xác định bromua dựa tren phản ứng
MB-H
2
O
2
trong môi trường H
2
SO
4
với NaCl là chất hoạt hóa với độ nhạy cao. Cơ chế
mất màu của MB có thể được mô tả như sau:

+
(CH
3
)
2
(H
3
C)
2
N
+
X
2
m o i t r u o n g a x i t
sp oxi hoa
+
2X-
(MB
+
) : Xanh Mất màu xanh
(X = Cl
-
, Br
-
, I
-
)
MB có thể bị oxi hóa bởi H
2
O

(Merck), hòa tan, chuyển dung dịch vào bình định mức 100ml và định mức bằng
nước cất đến vạch mức. Nồng độ chính xác của dung dịch này được xác định lại bằng
phương pháp chuẩn độ Volhard.
Dung dịch chuẩn làm việc được chuẩn bị bằng cách pha loãng dung dịch
chuẩn gốc bằng nước.
- Dung dịch chuẩn iodua (1000ppm): cân 0,1308g KI tinh thể (Merck), hòa
tan, chuyển dung dịch vào bình định mức 100ml và định mức đến vạch bằng nước
cất. Nồng độ chính xác của phương pháp này được xác định bằng phương pháp
K
2
Cr
2
O
7
-I
2
/Na
2
S
2
O
3
.
Dung dịch chuẩn làm việc được chuẩn bị bằng cách pha loãng dung dịch
chuẩn gốc bằng nước.
- Dung dịch xanh metylen (MB) 5,2.10
-4
M: cân 0,0166 g MB tinh thể
(Merck), hòa tan chuyển vào bình định mức 100ml.
- Dung dịch H

2
O
7
0,1M
- Na
2
SO
3
0,1M
2.2.2 Thiết bị
- Máy trắc quang UV - VIS 1601 PC - Shimazu (Nhật Bản), bước sóng làm
việc tử 190- 900 nm, cuvet thuỷ tinh chiều dày l = 1cm.
- Máy điều nhiệt.
- Đồng hồ đếm thời gian.
2.2.3 Phần mềm máy tính
- Các phần mềm xử lý thống kê và vẽ đồ thị như Origin 7.5. MINITAB 14
- Phần mềm Matlab 7.0 dùng để xử lý số liệu theo phương pháp hồi quy đa biến.
2.3 Quy trình phân tích
- Dùng pipet lấy chính xác một lượng xác định dung dịch chuẩn hoặc dung
dịch mẫu có chứa halogenua vào bình định mức 25ml, sau đó thêm vào bình các
thành phần sao cho nồng độ cuối của chúng là: MB 2,6.10
-5
M; NaCl 0,2M; H
2
SO
4
1,25M; H
2
O
2

Cr
2
O
7
lắc, để yên 5 phút. Tách pha hữu cơ vào bình định
mức, thêm 0,5ml Na
2
SO
3
lắc, đun nóng. Lượng iot được giải chiết được xác định
theo quy trình trên (theo mục 3.3). Lấy một phần pha nước xác định bromua theo
(theo mục 3.2). (Quy trình II)
- Xây dựng ma trận chuẩn 25 bình với nồng độ Br
-
là từ 10
-6
M đến 10
-5
M;
nồng độ I
-
là từ 10
-6
M đến 10
-5
M; NaCl 0,2M; H
2
SO
4
1,25M; H

Tính vectơ trọng số:
15
w = (A’*C)*inv(C’*C)
Tính trị số (score) và trọng số (loading)
t1 = A*w
p = (A’*t)*inv(t’*t)
q = (C’*t)*inv(t’*t)
b = w*inv(p’*w)*q
a = mean(C) – mean(A)*b
- Nhập ma trận (biến phụ thuộc) độ hấp thụ quang A
x
của mẫu cần định phân.
Nồng độ của chất cần định phân được tính theo : C
x
= a + A
x
*b
16
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc tính chung của hệ chỉ thị MB – H
2
SO
4
- H
2
O
2

Mục đích của luận văn này là sử dụng MB là chất chỉ thị cho phản ứng oxi
hóa MB bằng H

-5
M và H
2
O
2
1M.
- Đường 3: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M và H
2
SO
4
1,25M.
- Đường 4: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M, H
2
SO
4
1,25M; H
2
O
2
1M.
- Đường 5: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M, H
2
SO
4

M; H
2
O
2
1M.
- Đường 8: Phổ hấp thụ của MB 2,6.10
-5
M, H
2
SO
4
1,25M; NaCl 0,2M; I
-
10
-5
M; H
2
O
2
1M.
Từ hình 1 ta thấy: Đường 1 và đường 2 đều xuất hiện 2 peak ở 618nm (A = 0,863)và
664nm (A = 1,298); đường 3 và đường 4 xuất hiện 2 peak ở 670nm (A =0,694) và ở 746nm (A =
0,909). Điều đó chứng tỏ MB trong nền H
2
SO
4
khi có mặt chất oxi hóa là H
2
O
2

M; H
2
O
2
1M. Sau 30 giây kể từ
khi cho H
2
O
2
ghi độ hấp thụ quang theo thời gian. Kết quả được trình bày trong bảng 4.
Bảng 4: Ảnh hưởng của nồng độ Cl
-
đến phản ứng chỉ thị
C
Cl
-
(M) Abs A
0 1,0230 0
10
-4
1,0226 0,0004
2.10
-4
1,0221 0,0009
4.10
-4
1,0212 0,0018
6.10
-4
1,0204 0,0026

-
(10
-4
)M
Từ kết quả của bảng 4 và hình 2 cho thấy khi nồng độ Cl
-
tăng từ 10
-4
M đến
10
-3
M thì tốc độ mất màu MB tăng.
* Nghiên cứu ảnh hưởng của Br
-
đến phản ứng chỉ thị
Lấy hai dãy bình định mức 25ml:
- Dãy 1: thêm vào bình các thành phần sao cho nồng độ cuối là: MB 2,6.10
-5
M; H
2
SO
4
1,25M; Br
-
10
-6
M ÷ 10
-5
M; H
2

Br
-
(M) Abs A Abs (có
NaCl)
A
0 0,9573 0 0,8060 0
10
-6
0,9482 0,0091 0,7709 0,0351
2.10
-6
0,9314 0,0259 0,7318 0,0742
4.10
-6
0,9155 0,0418 0,6125 0,1935
6.10
-6
0,9047 0,0526 0,5515 0,2545
8.10
-6
0,8871 0,0702 0,4802 0,3258
10
-5
0,8724 0,0849 0,3843 0,4217
20
- Đường 1: Đường
chuẩn xác định Br
-
khi
không có mặt NaCl

-5
M; H
2
SO
4
1,25M; I
-
10
-6
M ÷ 10
-5
M; H
2
O
2
1M.
21
∆A
Nồng độ Br
-
(10
-6
)M
- Dãy 2: thêm vào bình các thành phần sao cho nồng độ cuối là: MB 2,6.10
-5
M; H
2
SO
4
1,25M; NaCl 0,2M; I

2
O
2
ghi độ hấp thụ quang theo thời gian. Kết quả được trình
bày trong bảng 6 và hình 4.
Bảng 6: Ảnh hưởng của nồng độ I
-
đến phản ứng chỉ thị
C
I
-
(M) Abs A
Abs (có
Cl
-
)
A Abs (có
Br
-
)
A
0 0,9600 0 0,5599 0 0,9060 0
10
-6
0,9587 0,0013 0,5803 -0,0204 0,9047 -0,0013
2.10
-6
0,9574 0,0026 0,5864 -0,0265 0,9052 -0,0008
4.10
-6

Phương trình hồi quy khi không có mặt NaCl dạng đầy đủ:

A = (-0,00013±0,00022) + (0,00137±0,00004) × 10
-6
C
I
-
(1)
Phương trình hồi quy khi có mặt NaCl dạng đầy đủ:

A = (0,01298±0,00117) + (0,00672±0,00019) × 10
-6
C
I
-
(2)
Hình 4 và bảng 6 cho thấy khi nồng độ I
-
tăng lên thì tốc độ phản ứng mất màu
MB tăng, nhưng nếu trong hỗn hợp có mặt ion Cl
-
(hoặc Br
-
) thì xuất hiện hiện tượng
làm trễ sự mất màu của MB. Từ phương trình hồi quy (1) và (2) ta thấy nếu xác định
I
-
khi có mặt NaCl thì nhạy hơn. Điều này sẽ được nghiên cứu chi tiết trong phần 3.3
của luận văn.
Từ các kết quả trên ta nhận thấy:

(H
3
C)
2
N
+
X
2
m o i t r u o n g a x i t
sp oxi hoa
+
2X-
(MB
+
) : Xanh Mất màu xanh
(X = Cl
-
, Br
-
, I
-
)
- Khi có mặt NaCl:
+ Đối với việc xác định Br
-
thì ta thấy Cl
-
là một chất hoạt hóa thúc đẩy tốc độ
phản ứng oxi hóa MB nhanh hơn. Điều này có thể giải thích như sau:
23

(hay Br
-
) thì xuất hiện hiện tượng ức chế.
Điều này có thể lý giải như sau:
2I
-
+ H
2
O
2
+ 2H
+
→ I
2
+ 2H
2
O (1)
Cl
2
+ 2Br
-
→ Br
2
+ 2Cl
-
(2)
Br
2
+ 2I
-

4
– H
2
O
2
. Do đó cần tìm hiểu xem quá trình oxi hóa phụ
thuộc vào các yếu tố như thé nào?
3.2 Khảo sát các điều kiện xác định Br
-
trong nền NaCl
3.2.1 Phổ hấp thụ quang của phản ứng chỉ thị
Chuẩn bị một dãy các bình định mức 25ml, thêm vào đó các thành phần với
nồng độ thích hợp. Sau 30 giây kể từ khi thêm H
2
O
2
tiến hành ghi phổ hấp thụ quang
từ 500nm đến 800nm. Kết quả được trình bày trong hình 5.
24
- Đường 1: phổ hấp thụ của dung
dịch MB; H
2
SO
4
và H
2
O
2
- Đường 2: phổ hấp thụ của dung
dịch MB; H

-
và Br
-
(Nồng độ cuối là: MB 2,6.10
-5
M; H
2
SO
4
1,25M; NaCl 0,2M; Br- 6.10
-6
M; H
2
O
2
1M)
Hình 5: Phổ hấp thụ quang của hệ MB – NaCl -H
2
SO
4
- H
2
O
2
khi có mặt Br
-
3.2.2 Ảnh hưởng của thời gian đến phản ứng chỉ thị
Chuẩn bị một dãy các bình định mức 25ml, thêm vào đó các thành phần với
nồng độ thích hợp. Sau 30 giây kể từ khi thêm H
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status