Sáng kiến kinh nghiệm " Phương pháp thuyết trình trong giảng dạy vật lý ở trung học thực hành " pot - Pdf 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
     BÀI TẬP KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG

ĐỀ TÀI:

TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÝ

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC
HÀNH GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:TS.VÕ THỊ BÍCH HẠNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ THU HÀ
LỚP: 2A
KHOA: VẬT LÝ

II.4. Một số hình thức thuyết trình gây chú ý: 11
II.5. Phương pháp thuyết trình sử dụng PowerPoint: 12
II.6. Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp: 16
II.6.a. Ưu điểm: 16
II.6.b. Nhược điểm: 17
II.7. Những yếu tố chi phối bài thuyết trình và một số lưu ý khi thuyết
trình: 17
Chương 2 : Thực trạng sử dụng phương pháp thuyết trình trong giảng
dạy Vật Lý: 19
Chương 3 : Đề xuất giải pháp: 21
I. Đối với giáo viên: 22
II.Về phía nhà trường: 30
III. Kết luận: 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 34
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 2
A.PHẦN MỞ ĐẦU:
I. Lý do chọn đề tài:
Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong q trình hình thành và phát triển nhân cách
của con người. Cá nhân sẽ lĩnh hội có định hướng các di sản văn hóa vật chất và tinh
thần của xã hội, đồng thời thể hiện thái độ, kiến thức, kỹ năng tiếp thu được để hình
thành kinh nghiệm sống của bản thân thơng qua các con đường giáo dục: dạy học, tổ
chức lao động, các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể.
Và giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng và phát triển nguồn
lực con người và yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững. Đặc biệt trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, cần phải tích cực
đổi mới giáo dục, trong đó có đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa chiến lược,
góp phần đào tạo lớp người mới năng động, sáng tạo, đủ sức giải quyết những vấn đề
đang đặt ra trong thực tiễn xây dựng đất nước. Đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh khơng có nghĩa là gạt bỏ, loại trừ,

Đề xuất những hướng phát triển và những giải pháp cụ thể để sử dụng thuyết trình có
hiệu quả trong giảng dạy Vật Lý cũng như các mơn khác.
IV. Phương pháp nghiên cứu:
_ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các sách, báo, tạp chí …, các website có
liên quan để tổng hợp nội dung cần thiết.
_ Phương pháp tổng kết thực tiễn: Tổng kết, đánh giá để thấy những ưu điểm và những
mặt hạn chế của phương pháp thuyết trình.
_ Phương pháp điều tra qua phiếu trưng cầu ý kiến trắc nghiệm: phát phiếu trắc
nghiệm cho các em học sinh trường Trung Học Thực Hành để các em đánh dấu và đưa
ra ý kiến.
_ Phương pháp ứng dụng tốn thống kê: Xử lý kết quả điều tra.
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 4
B. PHẦN NỘI DUNG:
Chương 1: Cơ sở lý luận:
I. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
I.1. Định nghĩa:
Phương pháp ( méthode) là con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục
đích đã định. Phương pháp có cấu trúc phức tạp bao gồm mục đích được đề ra, hệ
thống hành động ( hoạt động ), những phương tiện cần thiết (phương tiện vật chất và
phương tiện trí tuệ), chủ thể, q trình làm biến đổi đối tượng, kết quả sử dụng phương
pháp ( mục đích đạt được).
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động có trình tự, phối hợp, tương tác của
giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học.
Phương pháp dạy học có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác trong cấu trúc của
q trình dạy học, ví dụ: nội dung dạy học, mục đích dạy học, hình thức tổ chức dạy
học, kết quả dạy học.
Phương pháp dạy học khơng phải là sự cộng lại đơn giản phương pháp dạy học của
giáo viên và phương pháp học của học sinh. Phương pháp dạy học tạo ra sự tác động
qua lại tích cực giữa giáo viên và học sinh. Trong đó, tác động của giáo viên là chủ

Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở cho học sinh trả lời:
Giáo viên: Qng đường mà xe đi được là bao nhiêu?
Học sinh: 10 km
Giáo viên: Thời gian mà xe đi qng đường đó là bao nhiêu?
Học sinh: 2.5 s
Giáo viên: Ta đã học cơng thức gì liên quan giữa qng đường và thời gian?
Học sinh: S = v

t
Giáo viên: Dựa vào cơng thức đó ta có thể tính vận tốc như thế nào?
Học sinh: Ta co thể lấy S chia t để tính vận tốc của xe.
S
v
t


Giáo viên: vậy với S= 10 km và t = 2.5 s thì ta tính được v là bao nhiêu?
Học sinh:
10
4
2.5
v km
 
I.2.b. Hệ thống phương pháp dạy học:
Để xác lập hệ thống các phương pháp dạy học, cần xem xét nó với những cơ sở
phức hợp khác nhau và để xây dựng hệ thống đó lại cần có những cấp độ khác nhau.
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 6
 Xem xét hoạt động dạy học như là một dạng hoạt động lao động, phương pháp dạy
học phân thành 3 nhóm:

nói sinh động của giáo viên để trình bày tài
liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà
học sinh đã thu lượm được một cách có hệ
thống.
Một thuyết trình viên giỏi là người kết hợp
được tài ba của nhà khoa học, nhà văn, nhà sản xuất, diễn viên hài kịch, nhà tổ chức
học sinh học tập và khi đó bài thuyết trình sẽ trở thành phương pháp dạy học tich cực
và hiệu quả. Tất nhiên, trong thực tiễn khơng phải ai cũng đạt được trình độ như
vậy.Thuyết trình là một phương pháp khó, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ về nó và
luyện tập nhiều.

Một số trường hợp sử dụng phương pháp thuyết trình là tương đối phổ
biến:
 Giới thiệu một chủ đề hay một bài học mới: Khi muốn giới thiệu một chủ đề hay
một bài mới, giáo viên thường giới thiệu phần tổng quan dưới dạng một bài thuyết
trình. Với phương pháp này, giáo viên có thể giúp học sinh làm quen với chủ đề của
bài học cũng như hiểu được giá trị của kiến thức thu lượm được qua bài thuyết trình.
 Giới thiệu các tài liệu học tập quan trọng mà học sinh ít có điều kiện tiếp cận: giáo
viên thu thập các thơng tin quan trọng và phù hợp từ các sách báo q mà học sinh khó
được tiếp cận để giới thiệu cho học sinh.
 Sử dụng tài liệu bổ sung: làm phong phú thêm kiến thức ở trong sách giáo khoa.
Đơi khi giúp cho học sinh nhận biết được sự thiếu hụt kiến thức của bản thân, cũng là
động cơ giúp học sinh ham học hơn.
 Khuấy động sự ham muốn và thưởng thức của học sinh: thuyết trình là một
phương pháp hữu hiệu để khuấy động sự đam mê và thưởng thức của học sinh. Ví dụ
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 8
như trong thơ văn, kịch nếu ta giới thiệu về tác giả và xuất sứ của tác phẩm thì sẽ gây
được sự hấp dẫn hơn.
 Tóm tắt các điểm chính của chủ đề vừa học.

+ Điện trường xuất hiện ở đâu?
+ Đại lượng nào đặc trưng cho điện trường?
Giải quyết vấn đề: Giải quyết vấn đề theo hai lơgic phổ biến: quy nạp hay diễn dịch.
_ Giải quyết vấn đề theo hướng quy nạp là con đường nhận thức từ sự kiện hiện tượng
đến cái chung, cái khái qt, từ những trường hợp cụ thể đến các ngun lí, quy
luật.Tùy đặc điểm mà:
+ Quy nạp phân tích từng phần_ nội dung vấn đề đặt ra tương đối độc lập với nhau,
giải quyết dứt điểm từng vấn đề sơ bộ và chuyển sang vấn đề khác.
+ Quy nạp phát triển_ giải quyết vấn đề theo móc xích hay vết dầu loang, đáp số câu
hỏi trước là tiền đề giải quyết câu hỏi sau nên nó mang tính tìm tòi sâu sắc.
+ Quy nạp song song_ đối chiếu: nội dung mang tính tương phản đối lập, so sánh, đối
chiếu mặt này, thuộc tính mặt này với mặt kia, thuộc tính kia từ đó rút ra kết luận cho
từng điểm so sánh.
_ Giải quyết vấn đề theo hướng diễn dịch:
+ Giáo viên đưa ra kết luận sơ bộ, khái qt.
+ Giải quyết vấn đề theo 3 cách vừa nói trên.
Kết luận: Nội dung kết luận khơng tóm tắt máy móc, khơng lặp lại một cách rườm rà
những điều đã trình bày, mà kết tinh cơ đọng, chính xác, bản chất của vấn đề đưa ra
xem xét, logic bên trong của phương pháp giải quyết vấn đề. Đây là câu trả lời cơ đọng
cho những câu hỏi trên.
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 10
II.3. Các phương pháp cụ thể của thuyết trình:
II.3.a. Dựa vào tính chất của thuyết trình:
 Giảng thuật: có yếu tố mơ tả và trần thuật, trong đó giáo viên cũng có thể sử dụng
phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật để minh họa cho việc trình bày của mình,
cũng có khi nêu câu hỏi để thu hút sự chú ý, kích thích tính tích cực, kiểm tra tính hiệu
quả.
 Giảng giải: sử dụng những luận cứ, số liệu để chứng minh một hiện tượng, một sự
kiện, định luật, định lý…; có yếu tố suy đốn, suy lí nên có nhiều khả năng phát triển

và cùng học sinh giải quyết.
_ Mang tính thường xun, liên tục; là
một giai đoạn hay một bước hay một chu
kỳ.

_ Giáo viên tổ chức, hướng dẫn cho học
sinh tự “khám phá” tri thức, tính tích cực
phát huy tới mức cao độ và có hiệu quả rõ
rệt.
_ Giáo viên trình bày hệ thống tri thức
theo một trình tự logic hợp lý dưới dạng
nêu vấn đề gợi mở.
_ Khơng nhất thiết phải mang tính thường
xun, liên tục và khơng phải là một giai
đoạn, một bước hay một chu kỳ.
_ Mang tính định hướng cho tư duy c
ủa
học sinh và định hướng cho sự trình
bày.Có khả năng kích thích tư duy của
học sinh.

II.4. Một số hình thức thuyết trình gây chú ý:
Trong q trình thuyết trình bài giảng, giáo viên có thể thực hiện một số hình thức
thuyết trình thu hút sự chú ý của học sinh như sau:
- Trình bày kiểu nêu vấn đề: Trong qúa trình trình bày bài giảng giáo viên có thể diễn
đạt vấn đề dưới dạng nghi vấn, gợi mở để gây tình huống lơi cuốn sự chú ý của học
sinh.
- Thuyết trình kiểu thuật chuyện: Giáo viên có thể thơng qua những sự kiện kinh tế -
xã hội, những câu chuyện hoặc tác phẩm văn học, phim ảnh… làm tư liệu để phân
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh

Để bắt đầu q trình khởi tạo một tài liệu thuyết trình (slideshow), cần bật ứng dụng
này lên. Nhấn chuột vào Start menu rồi mở trình đơn Programs, tìm đến nhóm
Microsoft Office để mở PowerPoint.
Tiếp theo, PowerPoint sẽ hiện ra hộp thoại cho lựa chọn các mục nhằm tạo hoặc mở
một slideshow theo ý muốn của người sử dụng.
- Nếu lựa chọn Template, sẽ cho một số mẫu nền sẵn có cho slideshow của bạn.
- Nếu Blank Presentation sẽ cho một slideshow với nền trắng để có thể tuỳ biến dễ
dàng.
Nên dùng một Blank Page. Sau khi đã có một slideshow nền trắng trên màn hình, cần
chọn màu cho nó bằng cách nhấn chuột phải vào đó và chọn Background. Hộp thoại
Background mở ra, nhấn vào mũi tên sổ xuống, chọn Fill Effects cho màu nền có độ
sâu.
Hộp thoại Fill Effects mở ra, ở thẻ Gradient đánh dấu chọn One Color, rồi nhấn mũi
tên sổ xuống bên cạnh, chọn More Color, hộp thoại Colors xuất hiện cho phép chọn
màu ưng ý. Chọn xong màu rồi nhấn OK để trở về hộp thoại Fill Effects. Tại hộp thoại
này, đánh dấu chọn vào mục From title ở dưới cùng, rồi chọn kiểu trung tâm sáng
ngoại vi tối ở mục Variants bên cạnh, xong nhấn OK.
Cần lưu ý sử dụng màu sắc cho slideshow rất quan trọng. Màu sắc lòe loẹt sẽ gây khó
chịu cho người xem. Bạn nên chọn một màu đơn hơi tối, vừa khơng chói mắt lại vừa
làm nổi bật màu chữ. Một gợi ý là chọn màu xanh dương đậm.
Màu và kích cỡ cho Font chữ
Chọn phơng chữ nên là một trong các font sau: Arial, Vni-Helve, Vni-Times. Nên
chọn màu trắng, vàng, xanh lá cây, cam. Kích cỡ nên trong giới hạn từ 20-44 pt.
Khơng nên chọn kích cỡ dưới 20 pt vì chữ sẽ nhỏ khi nhìn từ xa (trừ khi trình bày bảng
số liệu thì có thể chọn cỡ thấp nhất là 20 pt).
Tạo trang kế tiếp
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 14
Để tạo một slide mới: Chọn insert/New Slide hoặc biểu tượng New Slide trên thanh
Tollbar hoặc nhấp Ctrl + M.

vậy nếu bạn tạo nhiều hiệu ứng thì sẽ làm mất thời gian vơ ích. Do vậy chỉ nên sử
dụng 2 đến 3 hiệu ứng, bao gồm 1 hiệu ứng chuyển trang và 2 hiệu ứng cho chữ.
Để tạo hiệu ứng cho chữ, nhấn chuột phải vào khung chứa chữ, chọn Custom
Amination. Cửa sổ Add Effect xuất hiện ở bên phải, nhấp vào nút Add Effect để chọn
hiệu ứng, ví dụ như Fly in (bay), Spin (quay tròn), Grow/Shrink (phóng to/thu nhỏ),
Diamond (lấp lánh) Kinh nghiệm cho thấy hiệu ứng Random Bars thường được sử
dụng. Nếu bạn muốn áp dụng một kiểu hiệu ứng cho tồn bộ nội dung slideshow thì
vào menu Slide Show/Amination Schemes. Cửa sổ Apply to selected Slides xuất hiện
bên phải, bạn chỉ việc nhấn chọn hiệu ứng rồi vào Slide Show/View Show xem thử.
Để tạo hiệu ứng chuyển trang, bạn vào Slide Show/Transition. Cửa sổ Slide Transition
xuất hiện ở bên phải, bạn nhấn chọn hiệu ứng rồi vào Slide Show/View Show xem thử.
Hiệu ứng Strips Right-Down thường được dùng nhất.
Trình diễn sản phẩm
Có nhiều cách để trình diễn các slide PowerPoint. Vào View/slide show hoặc nhắp
biểu tượng Slide show bên trái phía dưới màn hình. Theo mặc định, đi của các file
PowerPoint là *.ppt.
Khi trình diễn, các đối tượng của slideshow hoặc từng slideshow sẽ hiện ra theo từng
cái nhắp chuột hoặc biểu tượng nào đó của bàn phím. Bạn nên cho các tiêu mục hiện
ra lần lượt để dễ theo dõi.
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 16
Bạn có thể dùng bút để vẽ, khoanh tròn các vấn đề quan trọng bằng cách nhắp vào nút
có hình mũi tên bên dưới và chọn pen hoặc nhắp nút phải lên màn hình và chọn lựa.
Bạn có thể chọn màu cho đường vẽ bằng cách vào pointer options/pen color" và chọn
màu thích hợp.
Muốn kết thúc, chọn End Show.
II.6. Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp:
II.6.a. Ưu điểm:
Phương pháp thuyết trình cho phép trình bày nội dung lí thuyết tương đối khó,
phức tạp, chứa đựng nhiều thơng tin mà học trò khơng tự tìm hiểu lấy được hoặc phải

nghiệm của người học với nội dung mới rất thấp. Người học gần như thụ động tiếp
nhận thơng tin từ phía người thuyết trình, ít có cơ hội thể hiện và áp dụng các ý tưởng
của mình đối với tài liệu học tập nên ít phát triển tư duy tự lực sáng tạo và kĩ năng. Do
đó bài học dễ dẫn đến đơn diệu, nhàm chán dễ làm người học mệt mỏi.
Thời gian thu hút và duy trì sự chú ý của người vào nội dung bài học thấp hơn các
phương pháp khác.
II.7. Những yếu tố chi phối bài thuyết trình và một số lưu ý khi
thuyết trình:
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của bài thuyết trình:
Thứ nhất là khả năng tập trung chú ý của người học vào bài thuyết trình.
Chú ý là điều kiện tiên quyết của việc học tập. Việc tạo ra và duy trì chú ý của người
học vào bài dạy tùy thuộc rất nhiều vào các thủ thuật của giáo viên. Thơng thường
trong một tiết học, khoảng từ 3 đến 5 phút đầu người đọc chưa tập trung chú ý vào bài
giảng của giáo viên. Từ 5 đến 15 phút tiếp theo sự chú ý của người học sẽ đạt đến cao
độ. Sau đó giảm dần đến phút thứ 30. 15 phút còn lại của tiết học người học thường
khó tập trung chú ý, nếu khơng có sự thay đổi biện pháp làm “thức tỉnh họ”. Trong
một buổi thuyết trình, 5 phút đầu và 15 phút cuối là những thử thách khó khăn của
giáo viên. Đòi hỏi giáo viên phải có những thủ thuật dạy học viên động.
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 18
Thứ hai là ngơn ngữ và phong cách của giáo viên trong thuyết trình. Hầu hết
mọi người nói với tốc độ 100 – 200 từ / phút. Với tốc độ như vậy, một giờ thuyết trình
có thể lên đến 12 000 từ. Trong khi đó trí nhớ ngắn hạn của người học chỉ có thể tiếp
nhận 800 – 1000 từ. Nếu giáo viên nói q nhanh sẽ dẫn đến tình trạng học sinh nghe
tai này lọt sang tai khác mà khơng đọng lại gì trong đầu họ.Khơng nên nói q nhanh,
hãy nói chậm vừa phải. Hãy dành một thời gian im lặng vừa đủ sau một câu quan
trọng để nó kịp “ngấm” vào người nghe.Nếu quan sát người giảng bài giỏi ta sẽ thấy
hiệu quả của bài giảng khơng phải ở chỗ họ giảng cái gì mà là do cách họ nói về cái
đó, do họ thường xun thay đổi âm lượng và cường độ, nhịp độ giọng nói. Một giọng
nói đều đều kéo dài sẽ là liều thuốc ngủ tốt cho học sinh trong buổi thuyết trình. Do đó

sinh tự học những thứ khác.
Thứ tư là Sự hỗ trợ của các kĩ thuật
dạy học khác. Sự kết hợp thuyết trình với
các kĩ thuật giải thích, đặt câu hỏi gợi mở,
phiếu ghi nhớ, sử dụng các phương tiện
minh họa, biểu bảng, máy chiếu qua đầu,
mơ hình và các phương tiện khác….sẽ khắc
phục được những hạn chế của phương pháp
thuyết trình. Và giáo viên nên chuẩn bị
những ví dụ, liên hệ thực tế cho bài giảng thêm thuyết phục.
Chương 2 : Thực trạng sử dụng phương pháp thuyết
trình trong giảng dạy Vật Lý:
Để tìm hiểu thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học trong mơn Vật Lý hiện
nay đặc biệt là phương pháp thuyết trình tại trường Trung Học Thực Hành, em đã thực
hiên một cuộc khảo sát. Cuộc khảo sát đã diễn ra với các em trong 3 lớp tại trường
Trung Học Thực Hành. Đồng thời thơng qua đó, tìm hiểu về nhu cầu, khả năng nhận
thức, khả năng chú ý… của các em học sinh trong q trình bài dạy.
 Cuộc khảo sát diễn ra với 96 học sinh của 3 lớp 10A1, 10A2 và lớp 10 CVP
(chun văn pháp):
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 20
Đối với mỗi lớp thì số tiết học Vật Lý khác nhau từ 2 đến 4 tiết. Theo thống kê: 58.3
% các em học sinh cho biết mình được học theo phương pháp thuyết trình (thầy cơ
giảng giải) có sử dụng minh họa, ví dụ, phiếu ghi nhớ và đơi khi dùng máy chiếu, có
thí nghiệm… tức là các em đã được dạy bằng cách kết
hợp nhiều phương pháp khác nhau với phương pháp
thuyết trình. Việc sử dụng phiếu ghi nhớ, dụng cụ
minh họa và có trao đổi ngắn trong q trình giảng
dạy có nhưng khơng thường xun (56/ 96 học sinh).
Trong đó 37.5 % các học sinh có thể thảo luận sơi nổi

giảng ngay từ đầu nhưng cũng có đến 41.67% các em nói rằng mình khơng thể chú ý
ngay vào bài học được. Sau đó sự dẫn dắt của giáo viên đã làm cho 64.58 % các em
chú ý vào bài và nội dung lí thú của bài học cũng đưa các em tập trung vào bài học (
41.67% học sinh). Trong suốt tiết hoc, các em đã bị cuốn hút bởi cả ngơn ngữ, cách
giảng của giáo viên lẫn sự hấp dẫn của nội dung bài( 70.83% học sinh cho biết). Đến
cuối tiết học thì 69.8% nói rằng tùy vào bài giảng mà các em có chú ý nữa hay khơng.
Theo kết quả khảo sát trên, ta có thể thấy rằng khả năng chú ý của học sinh vào bài
học phụ thuộc nhiều vào cách giảng_ cách mà giáo viên đưa kiến thức tới cho các em
của giáo viên. Vì vậy giáo viên cần hồn thiện các kỹ năng trong giảng dạy của mình
và lưu ý tới những giải pháp dạy tốt.
Hiện nay trong các phòng học chưa được trang bị máy chiếu, điều này là một hạn chế
đối với việc dạy của các thầy cơ và nó cũng ảnh hưởng tới việc học của các em. Các
học sinh rất thích học và thầy cơ cũng muốn thuyết trình bằng PowerPoint nhưng do
sự thiếu trang thiết bị trên mà thầy cơ chỉ thỉnh thoảng mới giảng với máy chiếu được.
Chương 3 : Đề xuất giải pháp:
Trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, cần phải tích cực đổi mới
giáo dục, trong đó có đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa chiến lược, góp phần
đào tạo lớp người mới năng động, sáng tạo, đủ sức giải quyết những vấn đề đang đặt ra
trong thực tiễn xây dựng đất nước. Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định:”
phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện nết tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và
phương pháp hiện đại vào q trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự
Bài kết thúc học phần Giáo Dục Học GVHD: TS. Võ Thò Bích Hạnh
Đỗ Thò Thu Hà Trang 22
nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học.” Như vậy đổi mới phương pháp
dạy học theo hướng tích cực là một đòi hỏi cấp bách của sự nghiệp giáo dục hiện nay.
Việc giảng dạy tại trường Trung Học Thực Hành cũng khơng nằm ngồi xu thế ấy.
77.08% học sinh được khảo sát ủng hộ sự đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực của học sinh hiện nay. Đó là động lực để thầy cơ của trường
mạnh dạn đổi mới trong cách dạy ngày càng tốt hơn.

căng thẳng.
9, Chú ý đến kinh nghiệm và đặc điểm của người nghe.
10, Giải thích rõ các từ chun mơn trừu tượng, từ chốt. Tóm tắt ý chính của bài giảng
và các cách hiểu, cách ghi nhớ khác.
11, Theo kết quả khảo sát thì các em thuộc lớp chun Văn Pháp học Vật Lý có vẻ
thiệt thòi hơn các lớp khác. Việc dạy Vật Lý cho lớp này như khơng được chú trọng
lắm khiến cho học Lý với các em trong tập thể lớp trở nên nhàm chán, thiếu sức thu
hút. Bởi vậy giáo viên nên dạy hết khả năng của mình, cố gắng cho mỗi giờ học đều
hấp dẫn với học sinh dù các em học lớp nào, chun ban nào.

C
C
Á
Á
C
CG
G
I
I


I
IP
P

B
B


N
N
G
GP
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GP
P
H
H
Á
Á

T
T


T
TH
H
Ơ
Ơ
N
N
:
:Phương pháp thuyết trình là một trong
những phương pháp dạy học chủ yếu bao
gồm thuyết trình tái hiện thơng báo và
thuyết trình giải quyết vấn đề.
Trong phương pháp tái hiện thơng báo thì
đặc điểm nổi bật của phương pháp này là
tính thơng báo trong lời nói của giáo viên,
còn học sinh thì tiếp nhận thơng tin đó
khơng cần tác động trực tiếp gì đến đối tượng nghiên cứu.Theo lời giảng của thầy học
sinh hiểu, ghi chép và ghi nhớ. Học sinh tiếp thu thụ động kiến thức. Phương pháp này
chỉ cho phép người học đạt tới trình độ tái hiện của sự lĩnh hội. Điều đáng buồn là hiện
nay phương pháp này vẫn còn phổ biến. Đây chính là một trong những ngun nhân

trong cuộc khảo sát chỉ đọc qua bài trước khi đến lớp chứ khơng nghiên cứu nội dung
trước và có 12.5 % học sinh khơng hề đọc bài mới trước khi học. Việc các em đọc và


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status