Luận văn tốt nghiệp: Những quy luật để phát triển kinh tế thị trường cả "đầu vào" lẫn "đầu ra " phần 3 - Pdf 19

13

của năm 1999, nhng tổng đầu t xã hội ớc tính chỉ đạt khoảng 27,2%
so với GDP.
Trong cơ cấu vốn đầu t, vốn của t nhân và vốn đầu t nớc ngoài
ngày càng chiếm tỉ trọng lớn năm 1990 vốn nhà nớc chiếm 43,8%, vốn
của t nhân và vốn của dân c chiếm 41,5% và vốn GDI chiếm 14,7%.
Năm 1995 tỷ lệ tơng ứng của vốn GDI có chiều hớng giảm mạnh, năm
2000 mặc dù có dấu hiệu tăng trở lại cũng chỉ đạt khoảng 18,6% của
tổng dân c xã hội. Đầu t của t nhân trong nớc không còn ở mức thấp
mà còn tăng chậm, kết hợp với xu hớng giảm của FDI đã ảnh hởng
xấu tới việc tăng trởng kinh tế. Từ đó gây sức ép cho đầu t từ ngân
sách nhà nớc.
Tiết kiệm trong nớc trên GDP tăng từ 2,9% năm 1990 lên 18,25
năm 1995, năm 1996 có giảm nhẹ và từ 1997 trở đi tăng liên tục, đạt
23,6% năm 1999. Trong cả thập kỷ 90, tỉ lệ tiết kiệm/GDP tăng liên tục,
kích thích đầu t, từ đó thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Điều này còn thể hiện rõ hơn qua tỷ lệ trong đầu t tăng so với tổng
vốn sử dụng dành cho tiêu dùng, tích luỹ tăng nhanh từ 12,9% năm 1990
lên 24,95 năm 1995 và ớc khoảng 27,95 năm 2000. Tiết kiệm trong
nớc tăng nhanh đã giảm sức ép, phụ thuộc vào vốn đầu t từ bên ngoài,
góp phần quan trọng cho tăng tronửg kinh tế bền vững hơn.
e) Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Một trong những tác động quan trọng nhất của chuyển đối nói
chung và của tăng trởng kinh tế nói riêng là cải thiện chỉ số GDP bình
quân đầu ngời. Theo giá hiện hành, GDP bình quân đầu ngời của Việt
Nam đã tăng từ 222 USD năm 1991 lên 400 USD năm 2000.
14

Thu nhập của nhóm dân c tăng đã làm thay đổi cơ cấu chi tiêu
theo hớng tích cực. Tỉ lệ chi tiêu dành cho ăn uống giảm từ mức 665

nhà nớc tăng lên chủ yếu trong ngành giáo dục, y tế.
Tăng trởng kinh tế trong thập kỷ qua đã có tác động tích cực tới
giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị, từ 9-10% năm 1990 xuống
còn 5,8% năm 1996. Từ năm 1997, giảm sút về tăng trởng kinh tế làm
cho số ngời mất việc làm và không tìm đợc việc làm tăng lên, đạt mức
cao nhất 6,85% năm 1998 và 6,74% năm 1999. Năm 2000, tình hình
kinh tế có dấu hiệu khả quan hơn, nên tính tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm còn
khoảng 6,5%.
2.1.2. Vai trò của quy luật giá trị
Quy luật giá trị, cùng với sự tác động của cung, cầu quyết định giá
cả có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế thị trờng. Nó điều tiết sản
xuất và lu thông hàng hoá, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật. Nh vậy nó đã
góp phần giúp nền kinh tế phát triển mạnh.
Quy luật giá trị tạo ra một môi trờng cạnh tranh khốc liệt. Nếu
không có cạnh tranh thì không có kinh tế thị trờng nên nó dần hoàn
thiện cơ chế thị trờng đang đợc xây dựng ở nớc ta.
Tuy nhiên quy luật giá trị có tác dụng phân hoá những ngời sản
xuất nhỏ, phân hoá giàu nghèo, dẫn dến bất công bằng trong xã hội. Từ
đó hình thành nên mâu thuẫn giữa hiệu quả và công bằng trong nền kinh
tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta.
16

2.2. Những giải pháp nhằm vận dụng tốt hơn quy luật giá trị ở nớc
ta trong thời gian tới
2.2.1. Điều tiết khống chế quản lý vĩ mô đồng thời có sự giám sát
của xã hội, nhằm khắc phục nhợc điểm và mặt tiêu cực của thị trờng.
Muốn thế nhà nớc cần có những giải pháp nh: Hoạch định chính sách
ngành nghề dài hạn cho nền kinh tế quốc dân. Thực hiện quản lý, giám
sát và bảo vệ trật tự thị trờng. Hoạch định chính sách thu nhập, điều tiết
phân phối thu nhập v.v

công chúng và thế giới biết trớc khi chúng có hiệu lực. Mọi yêu cầu về
thông tin, thắc mắc và bình luận đều có thể đợc giải đáp. Tính đồng bộ:
có nghĩa là các chính quyền địa phơng không đợc đa ra những đạo
luật riêng không thống nhất với những nguyên tắc cuả WTO, tức là chính
quyền địa phơng phải tuân thủ các nguyên tắc của WTO. Tính công
bằng yêu cầu không chấp nhận bất cứ sự thiên vị nào trong việc thực hiện
luật pháp. Để tuân thủ tính đồng bộ và tính công bằg các đạo luật cũng
phải mang tính chất hợp lý, phù hợp. So với những tiêu chuẩn quốc tế thì
hệ thống luật pháp của Việt Nam còn nhiều yếu kém. Ngoài ra, Việt
Nam đã có luật thơng mại và Luật đầu t nớc ngoài, nhng chúng ta
còn thiếu nhiều luật trong những lĩnh vực thơng mại cụ thể. Điều đó sẽ
gây khó khăn đáng kể cho Việt Nam khi làm việc với các công ty nớc
ngoài. Chính vì vậy Việt Nam cần nhanh chóng xây dựng, hoàn thiện hệ
thống luật đặc biệt là luật thơng mại và luật đầu t nớc ngoài. Để thúc
đẩy quá trình gia nhập WTO.
Ngoài ra, còn không ít các vấn đề phức tạp khác khi Việt Nam gia
nhập WTO. Chẳng hạn nh việc hạ thấ mức thuế và giảm sự bảo hộ đối
với công nghiệp trong nớc. Tham gia WTO Việt Nam không chỉ đợc
lợi từ mức thuế quan thấp và việc giảm bớt các rào cản phi thuế quan
khác đối với hàng công nghiệp từ các nớc công nghiệp, mà ngợc lại
Việt Nam cũng phải thể hiện sự sẵn sàng đáp lại tơng xứng và cam kết
giảm bớt các rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với các công ty
nớc ngoài. Tuy nhiên, Việt Nam luôn đứng trớc một thực tế khách
quan là khả năng cạnh tranh kém hơn của các công ty trong nớc so với
công ty của các nớc thành viên. Chính phủ Việt Nam vì vậy vẫn muốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status