TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
KHOA LÂM NGHIỆP
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VÀ
THỰC VẬT CÓ GIÁ TRỊ TẠI ĐẢO CÙ LAO CHÀM HỘI AN-QUẢNG NAM
NHẰM GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI ĐA DẠNG
SINH HỌC TẠI ĐẢO
TÊN ĐỀ TÀI
HUẾ, 6/2009
NỘI DUNG CHÍNH
Đặt vấn đề.
Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Kết luận và kiến nghị.
Rừng Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao, chiếm khoảng 10% số loài sinh
vật trên thế giới.
Bên cạnh diện tích đồi núi nhiều thì đảo và bán đảo cũng chiếm một phần
không nhỏ mà hệ sinh thái đảo có những nét đặc hữu.
Cù Lao Chàm là một quần đảo nhỏ cách Hội An 19 km về hướng Đông. Đảo
được cấu tạo từ đá granít, có các khe nứt và hốc đá cheo leo, là nơi cư trú của
chim Yến.
Rừng chiếm diện tích 90% toàn đảo. Nơi đây có hệ động thực vật phong phú,
Là sự phong phú về
gen, loài sinh vật và
hệ sinh thái trong tự
nhiên.
(Theo luật đa dạng
sinh học, năm 2008).
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2
1
3
Điều tra tính đa
dạng một số loài
động, thực vật có
giá trị trên đảo.
Tìm hiểu
nguyên nhân
làm suy giảm
tài nguyên và
đề xuất một số
giải pháp
nhằm bảo tồn.
Tạo cơ sở
khoa học cho
công tác bảo
vệ những
loài động,
thực vật có
giá trị.
Đặc điểm của khu vực nghiên cứu
Vị trí: 15
0
52' đến 16
0
00' vỹ độ Bắc và
108
0
22' đến 108
0
44' kinh độ Đông.
Còn gọi là xã Tân Hiệp, thuộc thành phố
Hội An, tỉnh Quảng Nam.
S: 1549 ha, cách Hội An 19 km.
Dân số: 2776 người.
Là một quần đảo gồm 8 đảo, trong đó
hòn Lao chiếm diện tích lớn nhất: 1317 ha.
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Đặc điểm của khu vực nghiên cứu
9/8/1986 được công nhận là
rừng đặc dụng.
đảo.
Làm cảnh
Kỳ đà Vananus salvator
(Laurenti)
Varanidae
(Họ kỳ đà)
khe, ven suối Thực phẩm
Tắc kè Gekko gekko Gekkonidae Hốc cây, hang
đá, lô cốt
Trị bệnh đau lưng,
hen suyễn
Bảng 1: Tính đa dạng của một số loài động vật có giá trị tại đảo
Cù Lao Chàm
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Tính đa dạng của một số loài động,
thực vật có giá trị
Yến hàng: (Collocalia fuciphaga
Germaimi Oustalet), là một loại chim đặc
biệt của phân giống Yến hông xám
Swiftlets, thuộc giống Collocalia, họ
Apodidac, và thuộc bộ Yến Apdiformes.
Người Trung Quốc gọi là Huyền điểu
(loài chim có màu đen), Du ba điểu (chim
bay trên sóng), người Việt gọi là chim Yến
Phân bố: Ở đảo Cù Lao Chàm với nhiều
hang đảo ở hòn Khô, hòn Tai, hòn Lao, có
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Đặc điểm tổ chim:
- Chim Yến chọn vị trí làm tổ rất kĩ
lưỡng, cố định đến suốt đời, tổ dưới
lệch mặt phẳng với tổ trên và
nghiên úp vào vách đá để không bị
phân chim ở tổ trên rơi xuống.
- Chim Yến dùng nước bọt của chính
mình do cặp tuyến dưới lưỡi tiết ra
để làm tổ. Sợi yến mới nhả ra có
màu trắng phớt hồng, mền và dai.
- Nước bọt của chim Yến (tạo nên tổ yến), là loại glucoprotein như chất keo có
khả năng hút nước mạnh, nếu bị ẩm ướt lâu ngày sẽ đen chân tổ và rơi xuống,
ngược lại nếu ở trong điều kiện quá khô thì cũng sẽ bong ra.
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Một số đặc điểm về chim Yến
Một số đặc điểm về chim Yến
Nghề khai thác Yến sào:
Bảng 2: Qúa trình khai thác chim Yến
Số đợt Thời gian Số lượng trứng
trong tổ
Chất lượng tổ
Đợt 1 15-30/3 (âm lịch) 50%-60% tốt
Cua đá: Tên khoa học: Gecarcoidea lalandii, thuộc
họ cua:Gecarcoidae
Đặc điểm hình thái:
Đặc điểm
Cua đực Cua cái
Kích thước lớn nhỏ hơn con đực
yếm (mai cua) hẹp hơn yếm rộng dùng để mang
trứng
Càng một càng lớn để đánh
nhau và để thu hút con
cái, một càng nhỏ để lấy
thức ăn.
càng nhỏ hơn cua đực
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Bảng 3: Đặc điểm hình thái phân biệt Cua đực, Cua cái
Phân bố: Trên đảo Cù Lao Chàm Cua đá phân bố trên các đảo như:
hòn Lao, hòn Dài, hòn Tai, hòn Mồ, hòn Lá. Ở hòn Lao qua thông tin
của người dân và đến hiện trường tôi nhận thấy Cua đá tập trung
nhiều ở các vùng: bãi Ông, Eo Gió, bãi Hương, Mũi Nậy.
Một số đặc điểm về Cua đá
-
Cua đá lớn lên mỗi năm một lần khi chúng
lột vỏ, một con Cua đực có kích thước 86-
90mm, Cua cái có kích thước nhỏ hơn khoảng
66-70mm.
- Đây là loài chỉ hoạt động vào ban đêm khi
Rừng
Cua bò
xuống
đá
Cua bò
lên đá
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Kẻ thù gây hại: Ngoài con người là
kẻ thù chính thường xuyên săn bắt, thì
trong thời gian Cua lột xác còn bị nguy
hiểm bởi các loài động vật ăn thịt như
Rắn, Chuột bên cạnh đó thời kì trứng ở
dưới nước còn làm mồi cho các loại cá.
Môi trường sống: Từ tháng 8 đến
tháng 4 âm lịch năm sau, Cua đá sống
trên vùng núi cao. Khu vực này là những
trảng cây bụi xen lẫn đá. Nhưng từ tháng
5 đến tháng 7 Cua di chuyển dần xuống
vùng đất thấp ở những bãi cát. Tuy sống
trên cạn nhưng Cua lại sinh sản dưới
nước, trứng trôi dạt vào bờ, sau 3-4 tuần
rồi ra khỏi mặt nước và sống hẳn trên
cạn.
Một số đặc điểm về Cua đá
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
Nhóm thực vật có chức năng cố định
cát, chắn sóng, chắn gió
Đặc điểm hình thái một số loài
1. Dứa dại:
Đặc điểm: Cây bụi, mọc thành từng đám, thân
không hóa gỗ, lá hình dải, lá dài khoảng 60-70 cm,
mép lá có răng cưa nhọn. lá có bẹ ôm lấy thân, cây
cao khoảng 2m, cây ra quả vào tháng 5, dạng quả
phức
Phân bố: Ở đảo cây phân bố ở bãi Bấc, bãi Ruộng,
bãi Cụt.
2. Hếp:
Đặc điểm: Cây gỗ vừa, mọc theo từng cụm, lá đơn
bóng mọc cách, gân phụ không hiện rõ, gân chính
màu trắng. Đỉnh lá không nhọn, lá có hình trứng
ngược, lá dài 17-18 cm rộng 7-8 cm, lá rụng để lại
vết sẹo trên thân.
Phân bố: cây phân bố ở khu vực bãi Bấc, bãi
Ruộng, bãi Cụt, bãi Bìm
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Nhóm thực vật có chức năng cố định
cát, chắn sóng, chắn gió
3. Cỏ chông 4. R. Muống biển 5. Chàng ràng
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
6 Đan tử biển
7. Mướp sát
1 Oleaceae 1 15 Crassulaceae 1
2 Rosaceae 1
16
Dioscoreaceae
1
3 Dracaenacea 1
17
Boraginaceae 1
4 Dillenniaceae 1
18 Sapindaceae
1
5 Moraceae 2
19
Plantaginaceae
1
6 Asteraceae 1
20
Pasifloraceae
1
7 Ascleppiadaceae 1
21
Aizoaceae 1
8 Rubiaceae 2
22
Rutaceae
1
9 Melastomaceae 1
23
Orchidaceae
1
Cây trước đây mọc tự nhiên nhưng hiện nay không
còn và được gây trồng ở vườn nhà,
Trị bệnh: Cây dùng làm thuốc trị bệnh thủng khí.
2. Xoan cứt chuột
Đặc điểm: Cây bụi, lá khi rụng để lại vết sẹo
trên thân, lá kép lông chim một lần lẻ. Lá, cành
bao phủ lớp lông màu trắng, lá dài 2-3 cm, rộng
1-2 cm, mép lá có răng cưa,
Trị bệnh: Cây phơi khô sắc uống giúp giải
nhiệt, quả phơi khô nghiền nát trị bệnh đau
bụng.
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN