Nghiên cứu tính đa dạng của virus y trên khoai tây trồng tại thái nguyên - Pdf 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------------ VŨ THỊ BƯỞI NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA VIRUS Y
TRÊN KHOAI TÂY TRỒNG TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Di truyền học
Mã số: 60.42.70

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
------------------------------

VŨ THỊ BƢỞI

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA VIRUS Y
TRÊN KHOAI TÂY TRỒNG TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

thí nghiệm thuộc khoa Sinh-Trƣờng Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên
đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin dành cho những ngƣời thân yêu trong gia đình và
bạn bè những lời biết ơn sâu sắc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa có ai công bố
trong một công trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng 9, năm 2009
Tác giả
Vũ Thị Bƣởi


N
Potato virus Y strain N
PVY
C
Potato virus Y strain C
PVY
O
Potato virus Y strain O
PVY
NTN
Potato virus Y strain (variant) NTN
RNase Ribonuclease
X-gal 5-brom-4-chloro-3-indolyl-β-D-galactosidase
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình Trang
Hình 1.1. Các gen kháng (màu xanh) với 4 virus chủ yếu (PVY,
PLRV, PVX, PVA) ..............................................................................
Hình 1.2. Những đốm (mottle) điển hình trên cây thuốc lá N. tabacum
cv Xanthi gây ra bởi PVY khoai tây sau 15 ngày tiêm .........................
Hình 1.3. Hình dạng của PVY .............................................................
Hình 1.4. Sơ đồ mô tả hệ gen của các chủng PVY
O
, PVY
N
và các biến
thể PVY


17
19

21
22
23
24
29
39

41
43
45
46
46

49

50 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng Trang

Bảng 1.1. Một số virus khoai tây thuộc nhóm 1 ...............................
Bảng 1.2. Một số virus khoai tây thuộc nhóm 2 ...............................
Bảng 1.3. Một số virus khoai tây thuộc nhóm 3 ...............................


51 54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...............................................................................................
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................
1.1. Cây khoai tây ..................................................................................
1.1.1. Nguồn gốc, phân loại và giá trị của khoai tây ...............................
1.1.2. Một số đặc điểm sinh học của cây khoai tây .................................
1.1.3. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam .............
1.2. Virus gây bệnh trên khoai tây..........................................................
1.2.1. Các loại virus khoai tây ................................................................
1.2.2. Đặc điểm chính của bệnh virus trên khoai tây ..............................
1.3. Virus Y ở khoai tây .........................................................................
1.3.1. Phân loại ......................................................................................
1.3.2. Cây chủ ........................................................................................
1.3.3. Hình dạng và cấu trúc phân tử ......................................................
1.3.4. Quan hệ họ hàng với các potyvirus khác ......................................
1.3.5. Lan truyền của PVY .....................................................................
1.3.6. Một số đặc điểm của PVY trên khoai tây .....................................
1.4. Tình hình nghiên cứu PVY trên thế giới và ở Việt Nam ..................
1.4.1. Tình hình nghiên cứu PVY trên thế giới .......................................
1.4.2. Tình hình nghiên cứu PVY ở Việt Nam .......................................
1
3
3

29
29
29
30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên viii
2.3.3. Phƣơng pháp RT-PCR ................................................................. 31
2.3.4. Phƣơng pháp tinh sạch sản phẩm PCR .........................................
2.3.5. Phƣơng pháp gắn gen vào vector tách dòng .................................
2.3.6. Biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào khả biến E.coli DH5α ........
2.3.7. Phƣơng pháp PCR trực tiếp từ khuẩn lạc (colony-PCR) ...............
2.3.8. Tách chiết plasmid .......................................................................
2.3.9. Phƣơng pháp xác định trình tự nucleotide ....................................
2.3.10. Phƣơng pháp xử lí trình tự gen thu đƣợc ....................................
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................
3.1. Kết quả khảo sát tỉ lệ nhiễm PVY ...................................................
3.2. Kết quả nhân gen, tách dòng cDNA ................................................
3.2.1. Kết quả nhân gen bằng kỹ thuật RT-PCR .....................................
3.2.2. Kết quả tinh sạch sản phẩm PCR..................................................
3.2.3. Kết quả biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào khả biến E.coli DH5α. ......
3.2.4. Kết quả chọn lọc plasmid tái tổ hợp bằng colony-PCR.................
3.2.5. Kết quả tách plasmid từ các khuẩn lạc của 2 mẫu nghiên cứu ......
3.3. Kết quả so sánh trình tự gen CP-PVY phân lập từ 2 mẫu nghiên
cứu với một số trình tự trong ngân hàng gen ..........................................
3.3.1. So sánh trình tự nucleotide và acid amine của gen CP-PVY trên 2
mẫu nghiên cứu .....................................................................................
3.3.2. So sánh trình tự nucleotide gen CP-PVY trên 2 mẫu nghiên cứu
với các trình tự gen CP-PVY trên khoai tây đã đƣợc công bố trong ngân
hàng gen ................................................................................................
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................
CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ...............................................................

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khoai tây (Solanum tuberosum L.) là một cây lƣơng thực chủ lực đứng
đầu trong các loại cây lấy củ trên thế giới và đứng thứ 5 trong số các cây
lƣơng thực nói chung (chỉ sau lúa mì, gạo, ngô, đậu tƣơng). Củ khoai tây có
giá trị dinh dƣỡng cao, đƣợc chế biến thành hàng trăm món ăn đặc sắc, ngon
miệng và có lợi cho sức khoẻ con ngƣời. Củ khoai tây còn là nguyên liệu quan
trọng trong ngành công nghiệp, chế biến thức ăn cho gia súc. Ngoài ra, khoai
tây còn là một dƣợc phẩm dùng để chữa trị nhiều bệnh nhƣ khó tiêu, đau
bụng, viêm loét dạ dày, say nắng…Với những lợi ích to lớn đó, khoai tây đã
đƣợc trồng ở hơn 130 quốc gia và là một nguồn thu lớn cho hàng triệu nông
dân [5].
Ở khoai tây, bệnh virus đã trở thành một hiểm họa. Ngƣời ta thấy có ít
nhất 38 loại virus trên khoai tây đã đƣợc phát hiện và mô tả, phổ biến là: PVY
(potato virus Y), PLRV (potato leafroll virus), PVX (potato virus X), PVA
(potato virus A), PVS (potato virus S)…Trong đó, PVY gần đây đƣợc xem là
virus gây bệnh nghiêm trọng nhất (Kerlan, 2008) [40]. Chúng làm giảm kích
thƣớc, số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng củ khoai tây, gây thiệt hại kinh tế tới
80% thậm chí còn hơn (Kerlan và cs, 2008) [41].
Mặc dù vậy, nhận thức của nông dân cũng nhƣ những nghiên cứu về
bệnh virus trên khoai tây ở nƣớc ta còn rất hạn chế so với các nƣớc Bắc Mĩ và
Châu Âu. Do đó, việc chẩn đoán nhanh, chính xác nhằm đƣa ra những biện
pháp phòng trừ bệnh thích hợp để hạn chế tối đa những thiệt hại do bệnh virus
gây ra là hết sức cần thiết. Hơn nữa, những biện pháp truyền thống sử dụng để
ngăn cản sự lan truyền của PVY chỉ mang tính chất phòng trừ chứ không thể
chống lại đƣợc bệnh này, lại tốn nhiều thời gian và công sức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
Gần đây, với việc áp dụng những kĩ thuật tiên tiến của sinh học phân tử
vào nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng, đặc biệt là sử dụng các vật liệu di
truyền từ các virus gây bệnh để tạo cây trồng chuyển gen kháng virus đã thu
đƣợc kết quả đáng khích lệ nhƣ cây khoai tây chuyển gen Nib kháng PVY.

Khoai tây có nguồn gốc từ vùng núi Andes của Bolivia và Peru. Vào thế
kỉ XVI, ngƣời Tây Ban Nha xâm chiếm Peru và họ đã đem cây khoai tây về
nƣớc trồng. Đến cuối thế kỉ XVI, khoai tây đã đƣợc trồng rộng rãi ở nhiều
nƣớc Châu Âu (Vũ Hƣớng Văn, 2007) [12], (Macdec, 1963) [45].
Khoai tây đƣợc du nhập vào nƣớc ta là do một ngƣời Pháp là giám đốc
vƣờn bách thảo Hà Nội đem vào trồng thử, và nó nhanh chóng đƣợc trồng ở
nhiều địa phƣơng. Do ngƣời Pháp là ngƣời đem cây về nƣớc ta và phổ biến
cách trồng nên nhân dân ta gọi cây này là “khoai tây” (Vũ Hƣớng Văn, 2007)
[12], (Macdec, 1963) [45].
Khoai tây vừa là cây lƣơng thực vừa là cây thực phẩm có giá trị dinh
dƣỡng cao. Củ khoai tây chứa trung bình 19% hydratcacbon (trong đó 15%
tinh bột; 2,2% chất xơ); 0,1% chất béo; 2-3% protein và 79% là nƣớc. Ngoài
ra, trong khoai tây còn chứa nhiều loại vitamin và chất khoáng. Ngƣời ta đã
tính khoảng hơn 200g khoai tây nƣớng cả vỏ cung cấp 844mg kali; 28% khẩu
phần sắt hàng ngày; 43% khẩu phần vitamin C; 35% khẩu phần vitamin B
6

nhiều chất khác nhƣ niacin, thiamin, folat…. (Vũ Hƣớng Văn, 2007) [12].
Còn theo Bill và Dean (1992), sử dụng 100g khoai tây có thể đảm bảo ít nhất
8% nhu cầu protein; 3% nhu cầu năng lƣợng; 10% nhu cầu sắt; 19% nhu cầu
vitamin B
1
; 20-50% nhu cầu vitamin C của ngƣời trong một ngày (Bill và cs,
1992) [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
Khoai tây đƣợc chế biến thành hàng trăm món ăn ngon phục vụ nhu cầu
ẩm thực của con ngƣời. Không chỉ vậy, khoai tây còn đƣợc coi là công cụ làm
đẹp hiệu quả và dễ sử dụng nhất. Ngoài ra, củ khoai tây cũng còn là nguyên
liệu quan trọng của ngành công nghiệp, chế biến thức ăn trong chăn nuôi.
Trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo, khoai tây đã đƣợc chế biến thành nhiều

đất chứa nhiều chất dinh dƣỡng (Hồ Hữu An và cs, 2005) [1], (Đƣờng Hồng
Dật, 2005) [3], (Trƣơng Quang Vinh, 2007) [14].
Ở nƣớc ta, khoai tây địa phƣơng trồng phổ biến ở phía Bắc là giống
Thƣờng Tín, và phía Nam là giống Đà Lạt. Các giống nhập nội của Trung
Quốc, Đức, Pháp, Hà Lan…hiện đang đƣợc trồng ở nhiều nơi (Nguyễn Mạnh
Chinh, 2005) [2]. Ở đồng bằng sông Hồng, khoai tây chủ yếu trồng ở vụ đông
vào tháng 10, 11, thu hoạch tháng 1, 2 năm sau. Ở các tỉnh miền núi phía Bắc và
Đà Lạt trồng muộn hơn một chút khoảng tháng 1, 2 để tránh sƣơng giá vào tháng
11, 12 (Nguyễn Mạnh Chinh, 2005) [2].
1.1.3. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
Khoai tây đƣợc trồng phổ biến ở 130 nƣớc trên thế giới. Do điều kiện
sinh thái, mức độ thâm canh và trình độ sản xuất khác nhau nên năng suất
khoai tây chênh lệch rất lớn, từ 7 tấn/ha đến 65 tấn/ha. Tính đến năn 2005,
trên thế giới trồng đƣợc 18,57 triệu ha khoai tây, sản lƣợng đạt 320,15 triệu
tấn (bằng 60-70% tổng sản lƣợng lúa hay mì).
Diện tích khoai tây của thế giới trong những năm gần đây có xu hƣớng
giảm nhẹ. Năm 2005, diện tích khoai tây giảm 0,37 triệu ha so với năm 2003;
giảm 1,37% triệu ha so với năm 2000. Tuy vậy, năng suất khoai tây trung bình
lại có xu hƣớng tăng. Năm 2005, năng suất khoai tây tăng 0,79 tấn/ha so với
năm 2000 và tăng 1,32 tấn/ha so với năm 2001 (FAO, 2005) [30].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
Trong những năm gần đây, ở nƣớc ta diện tích trồng khoai tây ngày một
tăng, nhƣng tốc độ tăng không cao. Năng suất khoai tây của nƣớc ta chỉ bằng
61,3% năng suất bình quân chung của thế giới, bằng 62,9% năng suất khoai
tây của Châu Âu (FAO, 2005) [30].
Nhƣ vậy, khoai tây ở nƣớc ta đã và đang phát triển nhƣng tốc độ mở
rộng diện tích và tăng năng suất hằng năm không cao, không ổn đinh. Có thể
đƣa ra 2 nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiện tƣợng này là:
+ Thiếu giống có chất lƣợng tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu.
+ Chƣa có biện pháp phòng trừ bệnh đặc biệt là bệnh virus có hiệu quả

đƣợc xác định vị trí trên genome khoai tây, tạo điều kiện cho công tác nhân
giống kháng virus dựa trên các chỉ thị phân tử. Hàng loạt những biện pháp
mạnh đã đƣợc xác lập để tránh sự xâm nhập của các virus kiểm dịch (Kerlan,
2008) [40]. Sử dụng vật liệu di truyền từ các virus gây bệnh để tạo cây chuyển
gen kháng virus đƣợc xem là biện pháp hữu hiệu và đã thu đƣợc kết quả khá
khả quan.
1.2.1. Các loại virus khoai tây
Ở khoai tây có ít nhất 38 virus đã đƣợc mô tả (Kerlan, 2008) [40]. Dựa
trên mức độ thiệt hại và phạm vi phân bố, virus khoai tây đƣợc phân chia
thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Gồm những virus gây thiệt hại đáng kể, phân bố tƣơng đối
rộng trên thế giới. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
Bảng 1.1. Một số virus khoai tây thuộc nhóm 1
Loài Chi
Năm đầu
tiên đƣợc
nói đến
Thiệt hại về
kinh tế
Phân bố
Potato virus Y (PVY) Potyvirus 1931 Rất cao Rộng khắp
Potato leafroll virus
(PLRV)
Polerovirus 1916 Rất cao Rộng khắp
Potato virus X (PVX) Potexvirus 1931 Cao Rộng khắp
Potato virus A (PVA) Potyvirus 1932 Vừa phải Rộng khắp
Potato virus S (PVS) Carlavirus 1952 Vừa phải Rộng khắp

oca strain (AVB-O)
Nepovirus

1981 Chƣa biết Bolivia, Peru
Potato deforming
mosaic virus (PDMV)
Begomovirus

1985 Cao ở
một cây
Bắc Brazil
Potato rough dwart
virus (PRDV)
Carlavirus 1995 Rất thấp Argentina,
Uruguay
Potato virus T (PVT) Trichovirus 1977 Chƣa biết Bolivia, Peru
Potato virus U (PVU) Nepovirus 1983 Không có Peru
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
+ Nhóm 3: Gồm những virus xuất hiện ở những vùng khác nhau trên thế
giới, mức độ thiệt hại không đáng kể hay chỉ cục bộ.
Bảng 1.3. Một số virus khoai tây thuộc nhóm 3
Loài Chi
Năm đầu
tiên đƣợc
nói đến
Thiệt hại
về kinh tế
Phân bố
Alfalfa mosaic
virus (AMV)

Bolivia, Peru,
Bắc châu Âu
1.2.2. Đặc điểm chính của bệnh virus trên khoai tây
1.2.2.1. Triệu chứng và thiệt hại
Virus gây ra các triệu chứng chủ yếu là: khảm, đốm hay sự đổi màu, bộ
lá bị quăn cuộn hay méo mó, sự rụng lá, còi cọc hay biến dạng của cây (Vũ
Triệu Mân, 2007) [7]. Các kiểu chết hoại khác nhau có thể xuất hiện trên lá,
thân và củ có thể ở cả trong và ngoài. Kích thƣớc, số lƣợng, diện mạo và chất
lƣợng của củ có thể bị ảnh hƣởng (Kerlan, 2008) [40]. Theo Vũ Triệu Mân, ở
Việt Nam, các bệnh virus ảnh hƣởng lớn tới năng suất củ khoai tây. Trọng
lƣợng củ trên khóm giảm, tỉ lệ củ lớn thấp hoặc không có, tỉ lệ củ nhỏ tăng
cao. Nhiều củ không sử dụng để làm lƣơng thực hay thực phẩm đƣợc mà phải
dùng làm thức ăn gia súc hay loại bỏ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
Thiệt hại do bệnh virus khoai tây gây ra đƣợc chú ý nhiều hơn ở ngoài
cánh đồng, nhƣng thực ra ngay ở trong kho bảo quản bệnh cũng gây ra thiệt
hại. Một số điều tra cho thấy, củ khoai tây thuộc giống Ackersegen bị nhiễm
virus Y, X, S, M và virus cuốn lá (PLRV) khi đƣa vào bảo quản đều tăng
lƣợng củ thối và giảm khả năng nảy mầm (Vũ Triệu Mân, 1986) [6].
Bảng 1.4. Ảnh hƣởng của bệnh virus đến củ khoai tây
(tính bình quân 20 khóm mỗi loại hình bệnh).
(Theo Vũ Triệu Mân, 1973 -1977)
Chỉ tiêu theo
dõi
Loại hình khóm bệnh
Khóm khoẻ
Xoăn lùn Cuốn lá Khảm lá
Trọng lƣợng
củ (g/khóm)
30,0 225,0 240,0 295,0

5 lần khi củ khoai tây bị nhiễm virus X và tăng gấp 6 lần khi củ khoai tây bị
nhiễm nhiều virus cùng lúc (X, S, M) (Vũ Triệu Mân, 1986) [6].
1.2.2.2. Lan truyền của virus khoai tây
Các virus khoai tây đƣợc truyền có hiệu quả bởi rệp. Rệp có thể định cƣ
ở khoai tây hay di cƣ từ cây trồng, cỏ dại khác. Potato leafroll virus (PLVR)
và potato virus Y (PVY) là những virus điển hình cho việc nghiên cứu cơ chế
của sự truyền virus qua rệp theo cách bền vững và không bền vững (persistent
and nonpersistent) (Vũ Triệu Mân, 2007) [8]. Nhiều virus ít gây thiệt hại đƣợc
truyền qua các côn trùng khác, đáng chú ý là rầy xanh đuôi đen, bộ trĩ, ruồi
trắng. Potato virus X (PVX) và một số chủng của potato virus S (PVS) đƣợc
truyền bởi sự tiếp xúc giữa bộ lá, các mầm, giữa các củ khi cắt và cũng thông
qua các dụng cụ nông nghiệp. Một số virus sinh sản trong đất trồng đƣợc truyền
bởi giun tròn (tabacco rattle virus) hoặc nấm (potato mop-top virus, tobacco
nerosis virus). Nhiều loài virus Andean có thể truyền bởi hạt (true potato seeds)
và phấn hoa. Trong hầu hết các trƣờng hợp thì nguồn lây nhiễm là bản thân cây
khoai tây (Kerlan, 2008) [40].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
1.2.2.3. Phƣơng pháp phòng chống bệnh virus khoai tây
* Quản lí khoai tây giống
Mục đích của công việc này là phân loại chất lƣợng về phạm trù thƣơng
mại của khoai tây giống. Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào từng nƣớc, tuy nhiên
mức độ nhiễm không nên quá 10% với tất cả các virus (Kerlan, 2008) [40].
Quá trình sản xuất khoai tây giống đảm bảo chất lƣợng gồm các bƣớc
chính sau:
+ Nhân giống trong điều kiện mức độ nhiễm virus rất thấp. Ví dụ nhƣ
trong ống nghiệm, hay trong nhà kính, ống nhựa ngăn chặn đƣợc vector hay
trong những cánh đồng cô lập ở vùng mà khả năng nhiễm virus thấp.
+ Kiểm tra cánh đồng bao gồm:
- Tỉa cây bị bệnh
- Diệt tất cả các nguồn lây nhiễm

thấy trong một số loài họ cà dại nhƣ: S. stolonniferum, S. andigena, S.
chacoense, S. acaule. Những loài này đƣợc sử dụng trong các chƣơng trình
nhân giống ngay từ giữa những năm 1940. Gen N có mặt trong nhóm khoai
tây cổ bởi vậy nó sát nhập dễ dàng vào cây khoai tây mới. Ngoài ra, khoai tây
dễ biến đổi bởi các kĩ thuật di truyền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
Bên cạnh đó, sự kháng bắt nguồn từ mầm bệnh chống lại một số virus
chính (PVY, PVX, PMTV) đã đƣợc nghiên cứu tỉ mỉ (Kerlan, 2008) [40].
* Biện pháp kiểm dịch
Các biện pháp kiểm dịch nhằm ngăn chặn nguy cơ xâm nhập của các
virus lạ từ một quốc gia hay một lục địa khác. Cho đến bây giờ, chƣa có một
loại virus hay chủng nào trong danh sách kiểm dịch truyền ra ngoài vùng khởi
đầu của nó. Các kĩ thuật cần thiết cho việc kiểm tra các vật liệu xuất nhập
khẩu (củ, cành, hạt, phấn hoa, cây non trong ống nghiệm) đã đƣợc thiết lập.
Các virus đƣợc chuẩn đoán bởi các thí nghiệm sinh học trên cây chỉ thị đƣợc
chọn lựa, phần lớn kiểm tra bởi ELISA. Các kĩ thuật sinh học phân tử và kính
kiển vi điện tử cũng có thể đƣợc sử dụng (Kerlan, 2008) [40].
1.3. POTATO VIRUS Y
1.3.1. Phân loại
Potato virus Y (PVY) thuộc chi potyvirus và họ potyviridae. Đây đƣợc
xem là một họ lớn nhất và gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế nhất của virus
thực vật (Dimitre và cs, 2004) [28], (Tetsuji Ogawa và cs, 2008) [66].
1.3.2. Cây chủ
Phạm vi cây chủ tự nhiên của PVY gồm những cây thuộc 9 họ. Có thể
kể đến các cây sau: Khoai tây (S. tuberosum ssp.tuberosum); một vài loài
khoai tây địa phƣơng ở Andes nhƣ A. andigena; nhiều cây dại họ cà; hồ tiêu
(Capsicum spp.); thuốc lá (Nicotiana spp.); cà chua (Lycopersicon spp.); cà
tím (S. melongena); các cây cảnh (Petunia spp., Dahlia spp.); các cây lâu năm
(Physalis virginiana, P. heterophyla); một số cây hàng năm hoặc cây tự nhân
giống lâu năm. Nhiều cây ở những vùng riêng biệt cũng là cây chủ của PVY


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status