Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
T
rang
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
˜²™
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN GIẤM
ĂN TỪ DỊCH ÉP TRÁI ĐIỀU
SV: Trần Thanh Bảo
TP. HỒ CHÍ MINH
THÁNG 7 NĂM 2009
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Lòng biết ơn sâu sắc nhất con xin gửi đến ông
bà, cha mẹ đã nuôi dưỡng, dạy dỗ con được như
ngày hôm nay.
Chân thành cảm tạ thầy Phạm Đình Thanh đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm
luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm tạ các thầy cô trong khoa công
nghệ thực phẩm, trường đại học công nghệ sài
gòn đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập.
Cảm ơn các anh chò phụ trách phòng thí
nghiệm đã tạo điều kiện tốt cho em trong suốt
quá trình làm luận văn.
Cảm ơn tất cả các bạn đã gíup đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường
Tp.HCM 27/7/2009
Trần Thanh Bảo
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Mục lục
Nội dung
trang
Lời mở đầu 1
3.3. Một số vi khuẩn thường sử dụng trong lên men giấm 38
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
3.4. nh hưởng của các điều kiện môi trường dinh dưỡng
tới quá trình lên men axetic 39
3.5 Một số dạng hư hỏng axit axetic 40
4. Một số phương pháp xác đònh các thông số kỹ thuật trong
quá trình chế biến giấm 41
4.1 Phương pháp xác đònh hàm lượng các chất rắn hòa tan 41
4.2 xác đònh hàm lượng đường khử bằng phương pháp graxianop 41
4.3 Phương pháp xác đònh hàm lượng acid ascorbic 42
4.4 Phương pháp xác đònh hàm lượng tanin 44
4.5 Phương pháp xác đònh ph của dung dòch 44
4.6 Phương pháp xác đònh độ cồn 44
4.7 Xác đònh độ acid toàn phần 46
4.8 Xác đònh độ acid bay hơi 46
4.9 Xác đònh acid cố đònh 47
Phần 4: Phương pháp nghiên cứu 48
1. Nghiên cứu khảo sát khử tanin trên trái điều 48
1.1 Xử lý nước muối (đối với trái) 48
1.2. Sử dụng H
2
SO
4
0,2N ( đối với trái) 48
1.3. Sử dụng H
2
SO
4
Phần 5. Kết quả và Bàn luận 59
1. Kết quả khảo sát về trái điều ở nông trường tam lợi – long thành
Đồng nai Để tiến hành đi vào nghiên cứu 59
1.1 Khảo sát sự hư hỏng của trái điều 59
1.2 Khảo sát sự hư hỏng của dòch ép 63
2. Kết quả khảo sát khử tanin trong trái điều 65
2.1 Xử lý nước muối 65
2.2 Sử dụng gelatin 66
2.3 Sử dụng Ca(OH)
2
67
2.4 Sử dụng H
2
SO
4
0,2N 67
2.5 Sử dụng H
2
SO
4
0,2N 68
2.6 Phương pháp kết hợp muối 2% và glegatin 69
3. Kết quả khảo sát quá trình lên men rượu 69
3.1 Kết quả khảo sát khả năng phát triển của nấm men trong
môi trường điều 69
3.2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tổng hàm lượng 71
chất khô hoà tan đến quá trình lên men rượu 72
3.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của ph đến quá trình lên men rượu74
3.4 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ nấm men 75
3.5 Kết quả So sánh giữa mật ró đường và đường sacharoza
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
DANH SÁCH BẢNG
BẢNG SỐ DANH SÁCH BẢNG TRANG
Bảng1: sản lượng xuất khẩu điều thô một số nước trên
thế giới năm 2005 và dự báo sản lượng cho năm 2010 7
Bảng 26: khảo sát phương pháp tạo màng sinh vật 55
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Bảng 27: thành phần hóa học của mẫu chuẩn 60
Bảng 28: thành phần hóa học của mẫu sau 1 ngày 61
Bảng 29: thành phần hóa học của mẫu sau 2 ngày 61
Bảng 30: thành phần hóa học của mẫu sau 3 ngày 61
Bảng 31: tổng hợp kết quả khảo sát hư hỏng của quả 61
Bảng32: thành phần hóa học của Dòch ép từ mẫu hái trên cây 63
Bảng33: thành phần hóa học của Dòch ép từ mẫu được 1 ngày 63
Bảng34: thành phần hóa học của Dòch ép từ mẫu được 2 ngày 64
Bảng35: thành phần hóa học của Dòch ép từ mẫu được 3 ngày 64
Bảng 36: kết quả khảo sát khử tanin bằng xử lý nước muối 65
Bảng 37: kết quả khảo sát khử tanin sử dụng gelati 66
Bảng 38: kết quả khảo sát khử tanin sử dụng Ca(OH)
2
67
Bảng 39: kết quả khảo sát khử tanin sử dụng H
2
SO
4
0,2N 67
Bảng 40: kết quả khảo sát khử tanin sử dụng H
2
SO
4
0,2N 68
Bảng 41: Kết quả khử tanin bằng phương pháp kết hợp 69
Bảng 42: Kết quả khảo sát khả năng phát triển của nấm
men trong môi trường điều 69
gia.
Sự chuyển từ rượu hay nước trái cây sang giấm là quá trình hóa học trong đó
rượu ethylic bò oxy hóa tạo acid acetic. Trong công nghiệp thường gọi là lên men
giấm, đây là môt quá trình áp dụng vi sinh vật vào chế biến thực phẩm đã có từ
lâu đời.
Ứng dụng của giấm làm gia vò đã được hàng thế kỉ. Giấm được dùng như vò
thuốc, tác nhân phá hủy và chất bảo quản.
Thời kì Phục hưng, làm giấm là nghề đem lại lợi nhuận ở Pháp. Nước này đã
sản xuất gần 150 loại giấm có mùi vò từ việc bổ sung tiêu, cỏ ba lá, hoa hồng,
thìa là, và mâm xôi. Sản xuất giấm cũng được phát triển ở Anh, sinh lời đến nỗi
năm 1693 Nghò viện thiết lập thuế trên giấm – bia. Vào thời kì đầu ở Mỹ, sản
xuất giấm rượu táo là nền tảng của nông nghiệp và kinh tế hộ gia đình, được giá
gấp 3 lần rượu táo thô truyền thống. Ngày nay thì sản xuất giấm đã phát triển
mạnh và sản xuất với quy mô công nghiệp. Hàng năm sản xuất hàng triệu lít
giấm để cung cấp cho nhu cầu sử dụng của con người.
Việt nam là một quốc gia nhiệt đới và nguồn nguyên liệu để sản xuất giấm
vô cùng phong phú như gạo, chuối, cam , xoài…Nhưng bên cạnh đó còn có trái
điều, một loại trái rất phổ biến ở nước ta nhưng vẫn chưa được tận dụng nhiều.
Vì vậy, nhiệm vụ của tôi hiện nay là NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN GIẤM ĂN
TỪ TRÁI ĐIỀU bằng những phương páp khác nhau nhằm năng cao giá trò sử
dụng của trái điều. Nếu nghiên cứu trong luận án này có kết quả tốt sẽ mang lại
những lợi ích thiết thực cho người trồng điều. Góp phần tạo công ăn việc làm
cho một số lao động. Tạo điều kiện cho người trồng điều có thêm thu nhập. Mặt
khác nó cũng góp phần không nhỏ vào việc đa dạng hoá các sản phẩm giấm trên
thò trường.
FAO trên thế giới hiện nay có trên 50 nước sản xuất điều thương maiï với diện
tích thu hoạch là 3,17 triệu ha. Thế nhưng cây Điều chỉ phát triển tốt ở những
nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Các nước trồng điều nhiều nhất trên thế giới
hiện nay là: Ấn Độ, Việt Nam, Brazin, Nigenia, Tanzania, Indonesia, Guinea
Bissau, Cotolvore, Monzambique và Benin.
Ở mỗi nước cây điều có tên gọi khác nhau: Cashew ( Anh ); Anacadier, Caju,
Acaju (Pháp ); Cajoucu (Barazin ); Kazy (Ấn Độ ); Kazus (Malaisia ); Yakoi,
yaruang( Thái Lan); Kasoy, Kasui,Kasol (Philippine );….và ở Việt Nam gọi là
Điều, Đào Lộn Hột.
Riêng ở Việt Nam, sau hơn 25 năm (1980 – 2002) nhất là 6 năm (2000 –
2005) thực hiện đề án phát triển điều đến 2010 theo quyết đònh 120/199/QĐ-
TTg củ thủ tướng chính phủ. Ngành điều Việt Nam đã có bước phát triển khá
toàn diện và đạt thành tựu rát đáng ghi nhận trên cả 3 lónh vực: mở rộng diện
tích và thâm canh tăng năng suất điều, hình thành ngành công nghiệp mới chế
biến hạt điều và kinh doanh xuất khẩu nhân điều thô xếp thứ 2 thế giới.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Trang
3
1.2. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ SINH THÁI CÂY ĐIỀU :
1.2.1. đặc diểm thực vật:
Cây điều: Là loại cây thân mộc vùng nhiệt đới, tán lá tường xanh quanh
năm, rụng lá vào mùa xuân trước lúc ra hoa kết quả, cây sống lâu năm có thể từ
30-40 năm .
Thân cây: Thân cây trưởng thành thường cao 8-9 mét, nếu ở đất tốt có
thể cao đến 10-12 mét, đường kính đoạn gốc có thể đến 40-50 (cm ). Vỏ cây bao
khi nở bông trong khi bầu nhụy đã chín có thể trước 1-2 ngày .
Sự kết trái của cây cũng rất đặc biệt. Phần lớn bông lưỡng tính rụng trước khi
kết trái vì không được thụ phấn chiếm khoảng 10-40%. Bông hữu tính cho trái .
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Trang
4
sau khi thụ tinh xong bao giờ hạt điều cũng phát triển trước và nhanh hơn là trái
ở dưới. Chỉ đến khi hạt điều tăng trưởng đén mức tối đa hình thành đầy đủ các
bộ phận và bước vào giai đoạn chín thì bây giờ trái mới bắt đầu tăng trưởng
mạnh. Thời gian hình thành trái đến khi thu hoạch hạt khoảng 7-8 tuần .
Hạt điều: Có hình dáng rất giống quả thận khi còn non hạt có màu
xanh, khi chín khô chuyển sang màu nâu sậm hoặc màu xám hồng tùy cây. Kích
thước cũng như trọng lượng hạt thay đổi từ cây này sang cây khác, từ giống nọ
đến giống kia và cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong thập cẩm hạt
xuất khẩu.Trọng lượng hạt biến động từ 3-4 g/hạt cho đến 16-17 (g/hạt ). Những
giống nặng có thể đến 30 (g/hạt ).
Trong khi đó những giống nhỏ chỉ đạt khoảng 1,2 (g/hạt ).
- Loại hạt có trọng lượng 132 hạt/kg chế biến nhân cấp W240.
- Loại hạt có trọng lượng 144 hạt/kg chế biến nhân cấp W280.
- Loại hạt có trọng lượng 150 hạt/kg chế biến nhân cấp W320.
- Loại hạt có trọng lượng 160 hạt/kg chế biến nhân cấp W400.
Thẩm cấp của nhân ảnh hưởng rất lớn đến giá thành của sản phẩm, có thể
tăng lên gần gấp hai lần giữa các cấp với nhau. Hạt điều của nước ta thường có
chiều dài từ 2,6-3,1 (cm ) chiều rộng 2,0-2,3 (cm ), chiều dày 1,2-1,4 (cm ).
Trọng lương trong khoảng 144-160 ( hạt/kg ). Khi cắt hạt chín ta sẽ thấy :
Cấu tạo hạt điều gồm có :
- Nhân : 20-25%
-Vỏ lụa : 2-5%
- Dầu vỏ : 18-23%
tán của cây như thế năng suất điều mới cao và hạt điều to.
Độ ẩm tương đối: Thích hợp với độ ẩm tương đối 65 – 80%.
Gió: Tốc độ gió thích hợp là từ 2 – 25km/h.
Đất: Cây điều thường được trồng ở các vùng đất hoang hóa, mọc được trên
nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên sinh trưởng tốt ở đất xám, sâu, độ thoát nước
tốt. Đối với các loại đất cứng có bề mặt rắn hoặc có lớp sỏi kết nông dù đất có
độ phì nhiêu tự nhiên, cây vẫn phát triển chậm, do rễ không thể phát triển được
trên đất này.
Độ cao so với mặt biển (m:) : 0 – 600
Khí hậu:Cây điều có thể chòu được điều kiện khí hậu đa dạng và khắc
nghiệt, khí hậu nhiệt đới với một lượng mưa hằng năm đầy đủ và có một mùa
khô rõ rệt.
Nhiệt độ: Cây điều ưa nhiệt độ cao và nhạy cảm với nhiệt độ lạnh, ở nhiệt
độ thấp không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà về mặt chất lượng nhân cũng sẽ
giảm.
Lượng mưa(mm/năm) : 800 – 1.600
Mùa khô kéo dài (tháng/năm) : 4 – 6
Nhiệt độ không khí trung bình năm ( C
0
) : 24 – 28
Nhiệt độ năm trung bình tối thấp ( C
0
) : 18
Nhiệt độ năm trung bình tối cao ( C
0
) : 38
Ánh nắng mặt trời (số giờ/năm) : 1.500 – 2.000
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Trang
7
Cần phải phát hiện sớm ngăn chặn kòp thời nguy cơ lây nhiễm, sử dụng các
loại hóa chất thông thường có bán trên thò trường, nếu cần cắt bỏ bớt phần bò hư
hại nặng.
2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRÊN THẾ
GIỚI
Đã từ lâu điều cung cấp hạt cho con người như là một loại thực phẩm, nhiều
nước coi nhân điều là sản phẩm quen thuộc, đều trở thành cây công nghiệp quan
trọng xếp hàng thứ hai trong các cây có dầu ăn được trên thò trường thế giới.
Nhân điều chứa hàm lượng cao với đầy đủ các loại axit amin cần thiết
không thay thế có thể so sánh với thòt, trứng, sữa. Nhân điều là thực phẩm có giá
trò dinh dưỡng cao là thành phần chính của cây điều trong trao đổi kinh doanh
trên thò trường mang lại hiệu quả kinh tế rất cao, giữ một vai trò quan trọng trong
thò trường nông sản. hàng năm đem về cho các nước xuất khẩu một lượng ngoại
tệ đáng kể.
Theo FAO sản lượng điều trên thế giới hàng năm trên thế giới vẫn tăng, đến
cuối năm 2005 sản lượng điều đạt 1.67 triệu tấn .
Bảng1: sản lượng xuất khẩu điều thô một số nước trên thế giới năm 2005
và dự báo sản lượng cho năm 2010:( đơn vò: tấn)
Tên nước Năm 2005 Năm 2010
Ấn Độ 400 700
Brazil 250 350
Việt Nam 350 600
Các nước châu Á khác 75 350
Châu Phi 600 700
Tổng 1.675.000 2.500.000
( Nguồn: hiệp hội các nhà chế biến lạc và trái cây (PNTA) năm 2007)
26%
USA
33%
China
20%
EU
21%
Year 2005
Others
17%
USA
41%
China
22%
EU
20%
Year 2007
Others
24%
USA
36%
China
18%
EU
- Năm 1998 Việt Nam phải nhập thêm nhân điều đẻ phục vụ cho chế biến
- Năm 2002 Việt Nam đứng hàng thứ hai trên thế giới về xuất khuẩn nhân
điều .
Chỉ qua một thời gian rất ngắn cây điều Việt Nam nhày càng khẳng đònh vò
trí quan trọng của mình trong chiến lược phát triển nông nghiệp của đất nước, là
một trong bốn cây công nghiệp có kim nghạch xuất khẩu cao nhất và là một
trong những mặt hàng có giá trò xuất khẩu cao nhất.
3.5 DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯNG ĐIỀU VIỆT NAM:
Bảng 2: số lượng cơ sở chế biến qua các năm:
Năm
Số cơ sở chế biến
Tổng công suất chế biến(tấn hạt
điều thô/năm)
1988 3 1 000
1989 7 13 000
1990 19 17 000
1994 30 75 000
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Trang
10
1995 40 100 000
1996 52 120.000 – 150.000
1998 60 > 200.000
2002 >200 >600.000
2005 219 674.200
2006 225 731.700
(Nguồn: niên giám thống kê các tỉnh (thành phố) năm 2005)
Tổng số
(ha)
Diện tích
Thu hoạch
(ha)
Năng
Suất
(tấn/ha
Sản
Lượng
(tấn)
Ghi chú
1 1995 190373 95754 0.56 53461
2 1996 197081 107801 0.55 58837
3 1997 204455 117835 0.54 63161
4 1998 193537 139681 0.39 55118
5 1999 188069 148838 0.40 59721
6 2000 199274 146518 0.64 94069
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Trang
11
7 2001 214594 161957 0.74 119416
10 năm
(1995-2005)
6.27 8.87 6.66 16.12
(Nguồn: niên giám thống kê các tỉnh (thành phố) năm 2005) BIỀU ĐỒ: DIỆN TÍCH THU HOẠCH ĐIỀU VIỆT NAM
Hectares of harvest of Vietnam Cashew (,000ha)
0 0
200
210
250
340
345
350
0
50
100
150
200
250
300
350
,000 ha
19901994199619992002200520062007
Year
(nguồn:bảng thống kê của hiệp hội điều Việt Nam năm 2007)
Vietnamese raw seed output to be processed (,000Mt)
27
40
110
120
270
440
480
550
0
100
200
300
400
500
600
,000Mt
1990 1996 2002 2006
Year(nguồn:bảng thống kê của hiệp hội điều Việt Nam năm 2007)
(nguồn:bảng thống kê của hiệp hội điều Việt Nam năm 2007)
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Trang
13
Bảng 4: thò phần xuất khẩu nhân điều của Việt Nam vào một số nước trên
TT
Thò trường 6 tháng năm 2007 6tháng năm 2006(%)
Lượng Trò giá Lượng Trò giá
1 Hoa Kỳ 20.690 86.217 2,51 7,11
2 Trung Quốc 11.631 42.518 9,92 21,17
3 H Lan 8.979 37.113 38,66 27,19
4 Úc 4.959 20.690 -6,75 -10,90
5 Đức 4.496 13.059 557,29 323,93
6 Anh 3.294 14.366 21,22 17,23
7 Canada 2.222 9.029 58,68 60,89
8 Nga 2.167 8.933 67,27 56,95
9 Thái Lan 900 3.655 108,85 100,87
10
Tây Ban Nha 715 3.347 174,88 160,46
11
New zealand 629 2.537 76,29 65,57
12
Italia 458 1.104 -51,14 -59,20
13
UAE 406 1.481 298,04 191,23
14
Arập Xê Út 170 722 -45,46 -34,37
(Nguồn: bộ công thương – tổng cục hải quan năm 2007)
Trò giá
Mỹ 4.329
24.710 49,02
60,19
-2,01
29,91
15.28678.892
Trung Quốc
1.978
11.086
-13,25
-10,89
-13,51
28,98
10.78854.739
Hà Lan 2.432
13.812 30,12
3.65919.549
Nga 714
4.040
15,53
18,86
56,58
115,47
2.87513.871
Canada 665
3.941
-6,73
-10,94
25,00
83,30
2.39613.805
Tây Ban
Nha
110
128,82
570 2.873
UAE 124
515
11,71
-8,36
300,00
255,17
565 2.922
Thái Lan 174
1.051
83,16
89,03
-4,40
47,20
551 3.147
Bỉ 32
221 -74,22
-71,41
* * 247 1.471
Hy Lạp 48
315 200,00
228,13
2,13 25,00
241 1.341
Látvia 63
259 31,25
-7,50
320,00
324,59
241 1.008
Na Uy 99
482
47,76
179 1.113
Th Só 31
144
-3,13
-21,74
* *
176 920
Ucraina 77
515 381,25
385,85
-4,94
92,16
176 974
Hồng Kông 12
308
-58,62
54,00
-20,00
0 -100,0
-100,0
* * 79 404
Malaixia 26
116 * * -29,73
-37,30
58 328
Nam Phi 48
257 * * 50,00
97,69
48 257
(Nguồn: bộ công thương – tổng cục hải quan năm 2008) Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Trang
15
2007
BIỂU ĐỒ: SỐ LƯNG NHÂN ĐIỀU XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Quantity of Export Cashew kernel of Vietnam (,000Mt)
So sánh Việt
Nam với thế giới
2000 4.892 4.808 101,80
2001 3.472 3.750 92,60
2002 3.360 3.369 99,70
2003 3.411 3.440 99,20
2004 4.149 4.300 96,50
2005 4.610 4.630 99,60
Bình quân 3.982 4.049 98,30
(Nguồn: niên giám thống kê các tỉnh (thành phố) năm 2005) (nguồn:bảng thống kê của hiệp hội điều Việt Nam năm 2007)
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Trang
16
2007
BIỂU ĐỒ: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU ĐIỀU
Export turnover of Vietnam Cashew kernel (,000,000 USD)
14
75
110
164
214
478
504
650
0
(nguồn:bảng thống kê của hiệp hội điều Việt Nam năm 2007)
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:THẦY PHẠM ĐÌNH THANH SVTH:TRẦN THANH BẢO
Trang
17
đònh thò thường, đồng thời đây cũng là chiến lược để nghành điều Việt Nam khai
thông và mở rộng thò trường nhiều nước.
Đi đôi với việc đa dạng hóa sản phẩm, hiện đại hóa công nghệ chế biến thì
cần phải quan tâm đến việc bảo vệ môi trường.
Qua đây ta cũng thấy được tầm quan trọng của cây điều trong nền nông
nghiệp nói riêng và đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế
đất nước nói chung. Cây điều đã chứng tỏ tiềm năng to lớn của mình, cây điều
Việt Nam ngày càng vươn xa hơn nữa nếu được sự quan tâm của Đảng và nhà
nước, sự đóng góp tích tực của các nhà khoa học, nhà kinh doanh và nhà nông.
Do vậy để phát huy thế mạnh của cây điều trong xu thế hôi nhập thì việc hoạch
đònh những chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các sản phẩm
được chế biến từ điều là mục tiêu quan tâm hàng đầu hiện nay.
4. CÁC SẢN PHẨM TỪ QUẢ ĐIỀU TRÊN THẾ GIỚI
4.1.TRÁI ĐIỀU:
Trái điều do cuốn phình to ra mà thành, khi chín có màu vàng hay đỏ.
Thành phần chủ yếu của trái điều là nước. ngoài ra còn có đường và các loại
vitamin. Thành phần trái điều do viện nghiên cứu nông lâm Đông Dương
(IRAFI ) bao gồm
Bảng 8: Thành phần hóa học của trái điều :
Thành phần