đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp phân bón và hóa chất hải dương - Pdf 20

- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị tr ường hiện nay, mỗi doanh
nghiệp nếu không muốn bị đào thải thì phải tìm cho mình bi ện pháp hoạt động sao
cho hiệu quả nhất, đem lại lợi ích cho xã hội. Có như vậy thì doanh nghiệp mới có
thể tồn tại và phát triển cùng với xu thế phát triển chung của to àn thế giới, như vậy
kinh doanh phải hiệu quả làm mục tiêu phấn đấu.
Hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được là hiệu quả về mặt kinh tế v à cả hiệu
quả về mặt xã hội. Hiệu quả kinh tế là thước đo kết quả hoạt động quyết định khả
năng vươn lên hay tụt hậu của doanh nghiệp. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh l à rất quan trọng v à cần thiết. Nó đòi hỏi phải xem xét, phân tích
và đánh giá một cách toàn diện, tìm ra các nguyên nhân và các nhân t ố ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó có thể khắc phục những mặt yếu, duy tr ì và
phát triển hơn nữa những mặt mạnh nhằm chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh
ngày càng có hiệu quả hơn.
Vì vậy hiệu quả và làm thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh l à
vấn đề đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay. Đây là
mục tiêu, động lực, điều kiện cơ bản và tổng quát nhất để các doanh nghiệp tồn tại
và phát triển. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó thì các
doanh nghiệp càng quan tâm h ơn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp m ình.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, trên c ơ sở lý thuyết đã học, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo hướng
dẫn em chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp phân bón và hóa chất Hải Dương”. Đề tài đi đánh giá hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian qua v à đưa ra một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong thời
gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu.
 Tập vận dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn nhằm củng cố, bổ sung v à nâng
cao kiến thức đã học.

đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa lu ận này.
Nha Trang, tháng 11 năm 2007.
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Hiền
- 3 -
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG DOANH NGHI ỆP
- 4 -
1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH:
1.1.1. Khái niệm:
Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng địn h trong cơ chế
thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục ti êu bao
trùm, lâu dài là t ối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đ ược mục tiêu này doanh nghi ệp phải
xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển ph ù hợp với những
thay đổi của môi trường kinh doanh; phải phân bổ v à quản trị có hiệu quả các nguồn
lực và luôn kiểm tra quá trình đang diễn ra là có hiệu quả? Muốn kiểm tra tính hiệu
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phải đánh giá đ ược hiệu quả của hoạt động
kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng nh ư ở từng bộ phận của nó.
Có thể nói rằng mặc d ù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm tr ù hiệu
quả kinh doanh phản ánh mặt chất l ượng của hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong qua n niệm về hiệu quả kinh doanh.
Chúng ta hãy bắt đầu bằng các khái niệm khác nhau về hiệu quả ki nh tế. Có quan
điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi x ã hội không thể tăng sản l ượng một
loại hàng hoá mà không c ắt giảm sản lượng của một loại h àng hoá khác. Một nền
kinh tế có hiệu quả nằm tr ên giới hạn khả năng sản xuất của nó” .
Thực chất quan điểm n ày đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các
nguồn lực của nền sản xuất x ã hội. Trên giác độ này rõ ràng phân b ổ các nguồn lực
kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực tr ên đường giới hạn khả năng

Để hiểu rõ bản chất của phạm tr ù hiệu quả kinh doanh c ần phân biệt rõ ranh
giới hai phạm trù hiệu quả và kết quả.
Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu đ ược sau một quá trình kinh
doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh n ào đó. Kết quả bao giờ cũng l à mục
tiêu của doanh nghiệp có thể đ ược biểu hiện bằ ng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá
trị. Các đơn vị hiện vật cụ thể đ ược sử dụng tuỳ thuộc v ào đặc trưng vào sản phẩm
mà quá trình kinh doanh t ạo ra nó có thể l à tấn, tạ, kg, m
2
, m
3
, lít, … các đơn v ị giá
trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ, … Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất
lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn đ ịnh tính như uy tín, danh tiếng của doanh
- 6 -
nghiệp, chất lượng sản phẩm, …Cần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính m à
kết quả định lượng của một thời kỳ kinh doanh n ào đó thường là rất khó xác định
bởi nhiều lý do nh ư kết quả không chỉ l à sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm
dở dang, bán th ành phẩm,… Hơn nữa, hầu như quá trình sản xuất lại tách rời quá
trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất trong một thời kỳ n ào đó cũng chưa
thể khẳng định được liệu sản phẩm đó có ti êu thụ được không và bao giờ thì tiêu thụ
được và thu được tiền về.
Trong khi đó hi ệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đ ơn vị hiện vật
hay giá trị mà là một phạm trù tương đối. Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các
nguồn lực chỉ có thể được phản ánh bằng số t ương đối: Tỷ số giữa kết quả v à hao
phí nguồn lực. Tránh nhầm lẫn giữa phạm tr ù hiệu quả kinh doanh với phạm tr ù mô
tả sự chênh lệch giữa kết quả v à hao phí nguồn lực. Chênh lệch giữa kết quả v à hao
phí luôn là số tuyệt đối, phạm tr ù này chỉ phản ánh mức độ đạt đ ược về một mặt nào
đó nên cũng mang bản chất l à kết quả của quá trình kinh doanh và không bao gi ờ
phản ánh được trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu kết quả là mục tiêu

phúc lợi xã hội; nâng cao mức sống văn hoá, tinh thần cho ng ười lao động; đảm bảo
và nâng cao sức khoẻ cho ng ười lao động; cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ
sinh môi trường, … Hiệu quả x ã hội thường gắn với các mô h ình kinh tế hỗn hợp và
trước hết thường được đánh giá và giải quyết ở góc độ vĩ mô.
Thứ hai, hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế phản ánh tr ình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt các mục ti êu kinh tế của một thời kỳ n ào đó. Hiệu quả kinh tế
thường được nghiên cứu ở giác độ quản lý vĩ mô. Không phải bao giờ hiệu quả kinh
tế và hiệu quả kinh doanh cũng vận động cùng chiều. Có thể từng doanh nghiệp đạt
hiệu quả kinh doanh cao song ch ưa chắc nền kinh tế cũng đạt hiệu quả kinh tế cao
bởi lẽ kết quả của một nền kinh tế đạt đ ược trong mỗi thời kỳ không phải lúc n ào
cũng là tổng đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp.
Thứ ba, hiệu quả kinh tế - xã hội. Hiệu quả kinh tế - xã hội phản ánh trình độ
lợi dụng các nguồn lực sản xuất x ã hội để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội
- 8 -
nhất định. Hiệu quả kinh tế x ã hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp v à được xem xét ở
góc độ quản lý vĩ mô.
Thứ tư, hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất l ượng
của các hoạt động kinh doanh, phả n ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất
(lao động, máy móc thiết bị, nguy ên liệu, vốn) trong quá tr ình tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên với tư cách là một tế bào của nền kinh tế - xã hội các doanh
nghiệp có nghĩa vụ góp phần v ào quá trình thực hiện các mục ti êu xã hội. Nghĩa vụ
đóng góp ở mức độ nào là do quy định cho từng loại h ình doanh nghiệp cũng như
cho từng hình thức pháp lý của doanh nghiệp. Mặt khác, x ã hội ngày càng phát triển
thì nhận thức của con ng ười đối với xã hội cũng dần thay đổi, nhu cầu của ng ười
tiêu dùng không ph ải chỉ ở công dụng của sản phẩm (dịch vụ) m à còn cả các điều
kiện khác như chống ô nhiễm môi tr ường … Vì vậy, càng ngày các doanh nghi ệp
càng tự giác nhận thức vai tr ò, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với việc thực
hiện các mục tiêu xã hội bởi chính sự nhận thức v à đóng góp của doanh nghiệp v ào
thực hiện các mục ti êu xã hội lại làm tăng uy tín, danh ti ếng của doanh nghiệp v à

trong khoảng thời gian dài gắn với các chiến l ược, các kế hoạch d ài hạn hoặc thậm
chí, nói đến hiệu quả kinh doanh d ài hạn người ta hay nhắc đến hiệu quả lâu d ài,
gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhưng giữa hiệu quả kinh doanh d ài hạn và ngắn hạn vừa có mối quan hệ
biện chứng với nhau v à trong nhiều trường hợp có thể mâu thuẫn nhau. Về nguy ên
tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn tr ên cơ sở vẫn
đảm bảo đạt được kinh doanh d ài hạn trong tương lai. Trong th ực tế nếu xuật hiện
mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn v à dài hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả
kinh doanh dài hạn làm thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp vì nó phản ánh xuyên suốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất của
doanh nghiệp.
- 10 -
1.3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP:
Bảo đảm nâng cao hiệu quả kinh doanh l à mối quan tâm hàng đ ầu của các
doanh nghiệp và của bất kỳ một nền sản xuất n ào. Trong giai đo ạn hiện nay đất
nước ta đang đứng tr ước nhiều vấn đề khó khăn nh ư dân số tăng nhanh, năng suất
lao động còn thấp, tích luỹ trong nền kinh tế ch ưa cao, nhiều doanh nghiệp sử dụng
công suất máy móc thiết bị ở mức thấp, … đã gây nên hạn chế lớn cho sự phát triển.
Do đó, hơn bao gi ờ hết, việc thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh doanh đang đ ược
quan tm nhiều trong công tác quản lý. Đây l à vấn đề đòi hỏi sự nỗ lực của mọi
thành phần kinh tế cùng tham gia.
1.3.1. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu của quy luật tiết kiệm:
Tiết kiệm theo nghĩa chung nhất l à bớt đi những hao phí v à lao động sống
mà kết quả thực hiện vẫn nh ư cũ hoặc cao hơn.
Các nguồn lực xã hội thì ngày càng khan hiếm: Càng ngày người ta càng sử
dụng nhiều các nguồn lực sản xuất v ào các hoạt động sản xuất phục vụ các nhu cầu
khác nhau của con người. Trong khi các sản xuất x ã hội ngày càng giảm thì nhu cầu
của con người ngày càng đa dạng và tăng không có gi ới hạn. Điều này bắt buộc mọi
doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái g ì? Sản

1.3.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh l à cơ sở để đảm bảo sự tồn tại v à phát
triển của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị tr ường ở nước ta hiện nay, có sự cạnh tranh
gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với nhau. Để đảm bảo cho sự
tồn tại và phát triển của mình, các doanh nghi ệp không có sự lựa chọn n ào khác là
phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lên. Bởi vì hiệu
quả kinh doanh là công cụ cạnh tranh ưu việt nhất cho phép doanh nghiệp xác lập
sự thắng lợi trên thương trường, là tiêu chuẩn đo lường sự tồn tại v à phát triển của
doanh nghiệp trên thương trường.
Đối với nước ta hiện nay, nền kinh tế h àng hoá hoạt động theo thị tr ường có
sự điều tiết của Nh à nước nên mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải tuân theo
- 12 -
yêu cầu tất yếu của thị tr ường, đó là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Với các doanh nghiệp hoạt đ ộng theo cơ chế bao cấp trước đó, khi hoạt động trong
môi trường kinh doanh th ường phải đương đầu với biết bao khó khăn, th ường làm
ăn kém hiệu quả. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ở các doanh nghiệp
này là một vấn đề thiết thực v à cấp bách trong điều kiện kinh tế của n ước ta hiện
nay.
1.3.3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh để mở rộng sản xuất:
Mở rộng sản xuất luôn l à một yêu cầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp. Tuy
nhiên, doanh nghi ệp chỉ thực hiện đ ược yêu cầu này khi đảm bảo được các điều
kiện như: sản xuất phải có tích luỹ, phải có thị tr ường đầu ra cho việc mở rộng,
tránh mở rộng một cách tr àn lan gây ứ đọng vốn, giảm hiệu quả kinh doanh. Đáp
ứng đòi hỏi đó, mỗi doanh nghiệp cần phải thực hiện một cách đồng bộ các nhiệm
vụ như: Nâng cao chất lượng lao động quản lý, và tay nghề cho công nhân tăng
thêm hiệu quả sử dụng lao động, tích cực cải tiến máy móc thiết bị, đẩy nhanh việc
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật v à công nghệ mới vào sản xuất để tạo ra sự phát triển
theo chiều sâu và giảm chi phí sản phẩm, xúc tiến công tác bán h àng, mở rộng thị
trường và mạng lưới tiêu thụ rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao tốc độ luân
chuyển vốn kinh doanh.

theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả v à hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến
lợi ích của các th ành viên khác trong xã h ội. Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình
đẳng của mọi loại h ình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh ng hiệp hoạt động
kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh; mỗi doanh nghiệp buộc phải chú
ý các nhân tố nội lực, ứng dụng các th ành tựu khoa học kỹ thuật v à khoa học quản
trị tiên tiến để tận dụng được các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của
mình, tránh những đổ vỡ không cần thiết có hại cho x ã hội.
Tiến hành các hoạt động kinh doanh mọi doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp
hành nghiêm chỉnh mọi nội quy của pháp luật, kinh doanh trên thị trường quốc tế
doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động
kinh doanh trên cơ s ở tôn trọng pháp luật của n ước đó.
- 14 -
Tính nghiêm minh c ủa luật pháp thể hiện trong môi tr ường kinh doanh thực
tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả v à hiệu quả kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp. Sẽ chỉ có kết quả v à hiệu quả tích cực nếu môi tr ường kinh
doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật . Nếu ngược lại, nhiều doanh
nghiệp sẽ lao vào con đường làm ăn bất chính, trốn lậu thuế, sản xuất h àng giả,
hàng nhái cũng như gian lận thương mại, vi phạm pháp lệnh môi tr ường, … làm cho
môi trường kinh doanh không c òn lành mạnh.
1.4.1.2. Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả ki nh
doanh của từng doanh nghiệp. Tr ước hết, phải kể đến các chính sách đầu t ư, chính
sách phát triển kinh tế, chính sách c ơ cấu, … Các chính sách kinh t ế vĩ mô này tạo
ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ng ành, từng vùng kinh tế cụ thể do
tác động trực tiếp đến kết quả v à hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc
các ngành, vùng kinh t ế nhất định.
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý Nhà nước
về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không
để ngành hay vùng kinh t ế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu, việc thực
hiện tốt sự hạn chế phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo môi tr ường cạnh

Thứ hai, máy móc thiết bị d ù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với
trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của ng ười lao động.
Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nhập tr àn lan thiết bị hiện đại của n ước ngoài
nhưng do trình độ sử dụng yếu kém n ên vừa không mang lại năng suất cao lại vừa
tốn kém tiền của cho hoạt động sửa chữa, kết cục l à hiệu quả kinh rất thấp.
Trong sản xuất kinh doanh, lực l ượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng
tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới v à đưa chúng vào s ử dụng tạo ra tiềm năng lớ n cho
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực l ượng lao động sáng tạo ra sản
phẩm mới với kiểu dáng ph ù hợp với nhu cầu của ng ười tiêu dùng, làm cho s ản
phẩm (dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán đ ược tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, tr ình độ
- 16 -
sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguy ên vật liệu …) nên tác động
trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật thúc đẩy sự ph át triển nền kinh tế
tri thức. Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức l à hàm lượng khoa học kết tinh
trong sản phẩm rất cao. Điều n ày khẳng định vai trò ngày càng quan tr ọng của lực
lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh ngh iệp.
1.4.2.2. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật v à ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật:
Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động v ào đối
tượng lao động. Quá tr ình phát triển sản xuất luôn luôn gắn liền với quá tr ình phát
triển của công cụ lao động. Sự phát triển công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá
trình tăng năng suất lao động, tăng sản l ượng, chất lượng sản phẩm v à hạ giá thành.
Như thế, cơ sở vật chất kỹ thuật l à nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng
năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh. Chất l ượng hoạt động của các doanh
nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của cả tr ình độ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của
máy móc thiết bị, chất lượng công tác bảo d ưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị …
Nhiều doanh nghiệp n ước ta hiện nay có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ
thuật còn hết sức yếu kém; máy móc, thiết bị sản xuất vừa lạc hậu, vừa không đồng

các lợi thế về chất l ượng và sự khác biệt hoá sản phẩm, giá cả v à tốc độ cung ứng
để đảm bảo cho một doanh nghiệp gi ành chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc
chủ yếu vào nhãn quan và kh ả năng quản trị của các nh à quản trị doanh nghiệp. Đến
nay, người ta cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo v à ngày càng nâng cao
chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh h ưởng của nhiều nhân tố
quản trị chứ không phải l à nhân tố kỹ thuật; quản trị định h ướng chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9000 chính l à dựa trên nền tảng tư tưởng này.
Trong quá trình kinh doanh, qu ản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện
phân bổ các nguồn lực sản xuất. Chất l ượng của hoạt động n ày cũng là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mỗi thời kỳ.
- 18 -
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp lãnh đạo doanh
nghiệp bằng phẩm chất v à tài năng của mình có vai trò quan tr ọng bậc nhất, ảnh
hưởng có tính quyết định đến sự th ành đạt của doanh nghiệp. Ở mọi doanh nghiệp,
kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn v ào
trình độ chuyên môn của đội ngũ các nh à quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy
quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ
phận và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong c ơ cấu tổ chức đó.
1.4.2.4. Hệ thống trao đổi v à xử lý thông tin:
Ngày nay sự phát triển nh ư vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang
làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ thông tin đóng vai tr ò
đặc biệt quan trọng. Thông tin đ ược coi là hàng hoá, là đ ối tượng kinh doanh v à nền
kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá. Để đạt đ ược thành công khi
kinh doanh trong đi ều kiện cạnh tranh quốc tế ng ày càng quyết liệt, các doanh
nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị tr ường hàng hoá, về công
nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh, … Ngo ài ra, doanh nghi ệp
còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm th ành công hay thất bai của các doanh
nghiệp khác ở trong n ước và quốc tế, cần biết các thông tin về thay đổi trong các
chính sách kinh t ế của Nhà nước và các nước khác có liên quan…
Trong kinh doanh n ếu biết mình biết người và nhất là hiểu rõ được các đối

quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần
phải có hệ thống phương pháp khoa học bao gồm nhiều ph ương pháp có tính ch ất
nghiệp vụ kỹ thuật để đi sâu xem xét. Gi ải thích rút ra kết luận về những hiện t ượng
và quá trình kinh t ế. Để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
chúng ta sử dụng các phương pháp sau:
1.5.1. Phương pháp so sánh:
Sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu chỉ xét ở chỉ ti êu hiệu quả kinh tế
đơn thuần thì vẫn chưa thể hiện một cách đầy đủ mức độ đạt đ ược trong doanh
nghiệp. Thông qua ph ương pháp so sánh, chúng ta m ới thấy được sự tăng trưởng,
phát triển hay tụt lùi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính
vì vậy để đánh giá h iệu quả, ta phải so sánh chúng qua các năm nhằm t ìm ra những
- 20 -
nguyên nhân nào d ẫn đến những kết quả ấy v à để từ đó có biện pháp phát huy hay
khắc phục.
Tuy nhiên, các ch ỉ tiêu sử dụng trong phương pháp so sánh đ òi hỏi phải có
cùng điều kiện, cùng tính chất so sánh, nghĩa là:
- Phải thống nhất về mặt nội dung so sánh.
- Phải thống nhất về ph ương pháp tính toán.
- Số liệu thu thập được phải có cùng khoảng thời gian tương ứng.
- Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu diễn.
Tuỳ theo mục đích, y êu cầu của việc phân tích v à tuỳ theo tính chất, nội
dung kinh tế mà ta sử dụng kỹ thuật so sánh cho thích hợp.
1.5.1.1. Phương pháp so sánh s ố tuyệt đối:
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu
kinh tế nào đó trong m ột thời gian và địa điểm cụ thể. Nó có thể tính bằng th ước đo
hiện vật, giá trị, giờ công. Số tuyệt đối l à cơ sở để tính các trị số khác.
So sánh số tuyệt đối của các chỉ ti êu kinh tế giữa kỳ kế hoạch v à thực tế,
giữa những khoảng thờigian khác nhau, không gian khác nhau,… s ẽ cho thấy được
mức độ hoàn thành kế hoạch quy mô phát triển của chỉ ti êu kinh tế đó.
1.5.1.2. Phương pháp so sánh s ố tương đối:

Giả sử chỉ tiêu phân tích là Q, ch ịu ảnh hưởng của ba nhân tố l à A, B, C.
Chúng có mối liên hệ với nhau và được sắp xếp theo tr ình tự từ nhân tố số lượng
đến nhân tố chất l ượng bằng công thức sau:
- Ở kỳ thực tế năm nay: Q
1
= A
1
. B
1
.C
1
- Ở kỳ thực tế năm trước: Q
0
= A
0
. B
0
.C
0
Đối tượng phân tích là: Q = Q
1
– Q
0
1.5.2.1. Phương pháp số chênh lệch:
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố A đến nhân tố Q
Q
A
= (A
1
- A

.(C
1
- C
0
).
1.5.2.2. Phương pháp thay th ế liên hoàn:
- Thay A
0
bằng A
1
, ta có:
Q
01
= A
1
. B
0
.C
0
Ảnh hưởng của nhân tố A l ên nhân tố Q
Q
A
= Q
01
– Q
0
- Thay B
0
bằng B
1

Q
C
= Q
1
– Q
0
.
1.6. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TI ÊU ĐÁNH GIÁ HI ỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHI ỆP:
Hiệu quả kinh tế luôn đ ược thể hiện ở hai mặt l ượng và chất, chúng có quan
hệ mật thiết với nhau. Do đó, để đánh giá một chỉ ti êu hiệu quả ta phải đồng thời
đánh giá cả hai mặt chất và lượng. Nếu một trong hai mặt n ày không thực hiện được
thì coi như chỉ tiêu đó không ph ản ánh được hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đó.
1.6.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng lao động hiện có tại
doanh nghiệp, cả về số lượng và chất lượng.
Lao động là yếu tố quan trọng nhất trong ba yếu tố sản xuất. Nếu không có
lao động thì hoạt động sản xuất bị ngừng trệ nh ưng để có một cơ cấu lao động ph ù
hợp với quá trình sản xuất của doanh nghiệp không phải l à một chuyện đơn giản.
Và việc quản lý sử dụng lao động ph ù hợp với năng lực chuy ên môn của từng người
để có thể phát huy đ ược hết khả năng của ng ười lao động không phải l à chuyện dễ.
- 23 -
Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải biết nhìn người để phân công công việc cho đúng
với năng lực chuyên môn của người đó để đạt được hiệu quả công việc cao nhất.
Trong bất kỳ một doanh ngiệp n ào việc sử dụng hợp lý v à tiết kiệm sức lao
động là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để đánh
giá hiệu quả sử dụng lao đ ộng của doanh nghiệp ta có các chỉ ti êu sau:
1.6.1.1. Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân:
Số lượng lao động và chất lượng lao động là hai yếu tố cơ bản trong quá

1.6.1.3. Hiệu quả kinh doanh tr ên một lao động:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả lao động một cách gián tiếp bởi v ì
lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nó không chỉ đơn thuần là năm suất
lao động tạo ra mà còn ba gồm các yếu tố nh ư giảm chi phí trong giá th ành.
1.6.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Vốn là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh n ào. Nó gắn liền với sự tồn tại v à phát
triển của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của doanh nghiệp l à phải sử dụng vốn sao cho có
hiệu quả nhất. Nếu doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn th ì sẽ giúp cho
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và ngược lại nó sẽ ảnh hưởng xấu tới
doanh nghiệp. Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn, ta d ùng các chỉ tiêu sau:
1.6.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) v à tài sản cố định
(TSCĐ):
Để phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ v à TSCĐ ta có th ể sử dụng các chỉ tiêu
sau:
a. Hiệu quả sử dụng VCĐ:
 Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Công thức xác định:
I
Mức TLbq kỳ sau/ Mức TLbq kỳ trước
NSLĐbq kỳ sau/NSLĐ kỳ trước
=
Lợi nhuận bq 1
CN
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Số lao động bình quân trong kỳ
=
- 25 -
Error!
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia v ào sản

Lợi nhuận trong kỳ
VCĐ bình quân trong kỳ
=
Hiệu quả sử dụng
TSCĐ
Lợi nhuận trong kỳ
TSCĐ bình quân trong kỳ
=

Trích đoạn Nõng cao mức sống cho ngườilao động: Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Xớ nghiệp: Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Đỏnh giỏ sự biến động của nguồn vốn: Đỏnh giỏ khả năng thanh toỏn của Xớ nghiệp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status