Tiểu Luận
Phân tích môi trường
hoạt động của ngân hàng
thương mại cổ phần Á
Châu
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Trang1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu 2
3. Mục đích nghiên cứu 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Đóng góp của đề tài 3
7. Cấu trúc 4
NỘI DUNG 5
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NGƯỜI H MÔNG
1.1. Nguồn gốc của người H’Mông 5
1.2. Dân số và địa bàn cư trú 6
1.3. Ngôn ngữ 7
1.4. Tiểu kết 8
2
Chương 2. TÌM HIỂU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI
H’MÔNG TẠI XÃ QUẢNG HOÀ HUYỆN ĐĂK GLONG TỈNH ĐĂK NÔNG
2.1.Khái quát chung về xã Quảng Hoà huyện Đăk Glong tỉnh Đăk Nông 9
2.1.1. vị trí địa lí 9
2.1.2 Dân Số 9
2.1.3. Đời sống văn hóa 10
2.2.Khái niệm lễ hội truyền thống 10
2.2.1. Khái niệm lễ hội 10
2.2.2. Khái niệm lễ hội truyền thống 10
học trong môn Quản tri chiến lược và các kiến thức của những môn học khác để
phân tich vấn đề và xây dựng chiến lược cho ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Môi trường hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần
Á Châu.
4
CHƯƠNG 1
SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB)
1.1 Giới thiệu:
1.1.1 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
• Thành lập ngày 04/06/1993 với tầm nhìn xác định là trở thành ngân hàng
TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Ngày 31/10/2006 ACB được Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết kể từ theo Quyết
định số 21/QĐ-TTGDHN với mã chứng khoán ACB. Kể từ ngày 12/12/2007
vốn điều lệ của ACB là 2.630.059.960.000 đồng. (tên giao dịch bằng tiếng
Anh: Asia Commercial Bank), được gọi tắt là Ngân hàng Á Châu.
• Thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế: Visa, MasterCard, Swift
• Thẻ thanh toán đồng thương hiệu: SCB và Citimart.
• Bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng: Prudential, AIA.
• Kiểm toán độc lập: Ernst & Young (trước đây), hiện nay là
PricewaterhouseCoopers (PWC).
• Hỗ trợ kỹ thuật: IFC đã dành một ngân khoản trị giá 575.000 đô-la Mỹ trong
chương trình Hỗ trợ kỹ thuật nhằm mục đích nâng cao năng lực quản trị điều
hành của ACB, được thực hiện trong năm 2003 và 2004. Ngân hàng Standard
Chartered đang thực hiện một chương trình hỗ trợ kỹ thuật toàn diện cho
ACB, được triển khai trong khoảng thời gian năm năm (bắt đầu từ năm
2005).
• Xếp hạng Tín nhiệm Quốc tế: Bắt đầu từ năm 2001, Fitch (tổ chức đánh giá
xếp hạng quốc tế) đã có đánh giá xếp hạng tín nhiệm ACB. Tháng 4/2004,
5
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ
và vàng Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng
Việt Nam, ngoại tệ và vàng Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và
ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh,
bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng. Kinh doanh ngoại tệ và vàng. Phát hành và thanh
toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
1.1.5 Mạng lưới kênh phân phối:
Gồm 280 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên
toàn quốc: Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng giao
dịch Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh,
Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 15 chi nhánh và 58 phòng giao dịch Tại khu vực miền
Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An,
Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 11 chi nhánh và 21 phòng giao dịch Tại khu vực miền
Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên
Giang, Bến Tre và Cà Mau): 9 chi nhánh, 9 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt,
An Thới) Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4
chi nhánh và 20 phòng giao dịch. Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của
Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động 812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền
nhanh ACB-Western Union
1.1.6 Công ty trực thuộc, liên kết, liên doanh :
• Công ty Chứng khoán ACB (ACBS). Công ty Quản lý và khai thác tài sản
Ngân hàng Á Châu (ACBA). Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu
(ACBL).
7
• Công ty liên kết Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu
(ACBD). Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR).
• Công ty liên doanh Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn
thành lập với SJC).
1.1.7 Cơ cấu tổ chức:
Sáu khối : Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát
Khái niệm: Môi trường kinh doanh là những yếu tố tác động đến tất cả các hoat
động kinh doanh, là các yếu tố ảnh hưởng sau rộng đến toàn bộ các bước và quá
trình của quản trị chiến lược. Chiến lược cuối cùng được hoạch định cần phải dựa
trên cơ sở dự báo các điều kiện môi trường.
2.1 Phân tích môi trường kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu (ACB)
2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô
9
2.1.1.1 Yếu tố kinh tế
Các nhân tố trong nhóm kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng ACB
Tín dụng và vấn đề thanh khoản của hệ thống ngân hàng
Trước nguy cơ của sự gia tăng lạm phát trong thời gian qua, ngay từ đâu
2011 Ngân hàng Nhà nước(NHNN) đã theo đuổi chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm
hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của lạm phát đến nền kinh tế nhằm đảm bảo ổn định
kinh tế vĩ mô. Việc thắt chặt tín dụng của NHNN khống chế tăng trưởng tín dụng
20% trong năm 2011 củng ảnh hưởng tới tinh hình hoạt động của các ngân hàng
thương mại.
Sự sụt giảm và giao dịch ảm đạm của thị trường chứng khoán cùng phản ứng
khá tiêu cực của nền tín dụng Việt Nam như: Khan hiếm nguồn cung tiền đồng, lãi
suất huy động tăng cao, lãi suất đi đêm…
Từ đầu 2011 cũng chứng kiến chính sách thắt chặt việc kinh doanh vàng
miếng và việc kiểm soát kinh doanh của các cửa hàng kinh doanh ngoại tệ nhằm
chống lại tình trạng đô la hóa trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc
kinh doanh của ngân hàng.
Đầu cơ và biến động giá cả:
Bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp của giá dầu mỏ,
giá vàng lên xuống thật thường, cơn sốt giá lương thực… đã tạo điều kiện thuận lợi
cho đầu cơ quốc tế. Tình trạng lạm phát của các nước trong khu vực diễn biến phức
tạp đặc biệt là lạm phát tại Trung Quốc, và các vấn đề ngiêm trọng khác như: bất ổn
Chính trị: Nền chính trị Việt Nam được đánh giá vào dạng ổn định trên thế giới.
đây là một yếu tố rất thuận lợi cho ngành ngân hàng nói riêng và nên kinh tế Việt
Nam nói chung:
• Môi trường chính trị ổn định thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển và các
doanh nghiệp nước ngoài yên tâm đầu tư vào Việt Nam thúc đẩy nền kinh tế
phát triển kéo theo sự phát triển của ngành Ngân hàng.
• Các tập đoàn tài chính của nước ngoài đầu tư vốn vào ngành ngân hàng tăng
lên làm tăng tính cạnh tranh trong lĩnh vực này tạo điều kiện thúc đẩy ngành
ngân hàng phát triển.
• Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãi
công… từ đó giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định ít rủi ro hơn.
Thông qua đó thu hút đàu tư vào các ngành nghề trong đó có ngành ngân
hàng.
Pháp luật: Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của pháp
luật, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, một
ngành có tác động tới toàn bộ nền kinh tế. một số cơ chế về lãi suất mà NHNN đã
đưa ra:
• Cơ chế điều hành lãi suất trần (1996-2000)
• Cơ chế điều hành lãi suất có kèm biên độ( 8.2000-5.2002)
• Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6.2002-2006)
Và các thông tư 23 về quy định tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và sửa đổi bổ sung tại
thông tư 19…
Việt Nam đang dần dần hoàn thiện bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư và các
chính sách kinh tế nhằm tạo điều kiện cho các doanh được yên tâm phát triển.
2.1.1.3 Yếu tố văn hóa-xã hội
12
Cùng với việc phát triển kinh tế, dân trí đời sống con người ngày càng được
cải thiện…nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng, và các
sản phẩm dịch vụ tiện ích của ngân hàng cung cấp ngày càng tăng.
Tâm lý người dân biến động theo sự biến động của quá trình phát triển kinh tế
với nền kinh tế thế giới, cho nên sự biến động kinh tế cuả các nền kinh tế trên thế
giới có ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân
hàng nói riêng. Sự hội nhập kinh tế thế giới làm cho các ngân hàng không chỉ cạnh
tranh nội địa với nhau mà còn cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài đổ bộ ngày
càng nhiều vào Việt Nam với quy mô vốn lớn và công nghệ hiện đại.
Gần đây nhất là cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 kéo theo sự sụp đổ của
nhiều ngân hàng lớn trên thế giới và đẩy nền kinh tế thế giới lâm vào một giai đoạn
khó khăn. Các công ty trong nước bị thiệt hại nặng nề từ khủng hoảng toàn cầu đẩy
ngành tài chính của Việt Nam cũng lâm vào tình trạng khó khăn… và gần đây là sự
biến động giá cả của các hàng hóa chủ chốt như : vàng, dầu thô, sắt thép…đặt ra cho
nền kinh tế thế giới tới những thách thức tăng trưởng mới.
2.1.2 Phân tích môi trường tác nghiệp
2.1.2.1 Các đối thủ cạnh tranh
14
Cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng khốc liệt vì từ ngày 1 tháng 1
năm 2011Việt Nam chính thức mở cửa cho các Ngân hàng nước ngoài hoạt động
không giới hạn được phép kinh doanh tất cả các dịch vụ ngân hàng như ngân hàng
trong nước.
Ngoài các đối thủ truyền thống là các ngân hàng lớn trong nước như
Vietcombank, sacombank, BIDV, Eximbank… ACB còn phải cạnh tranh với các
ngân hàng nước ngoài có sẵn tiềm lực tài chính mạnh và trình độ quản lý chuyên
nghiệp, công nghệ tốt hơn( điển hình là hệ thông internet banking) và các khách
hàng ruột là các công ty từ nước họ đang hoạt đông tại Việt Nam. Quan trọng hơn
nữa là khã năng kết nối mạng lưới rộng khắp trên nhiều nước của ngân hàng ngoại.
Để cạnh tranh với những ngân hàng này, các ngân hàng trong nước phải trang bị hệ
thông hạ tầng công nghiệ, trang thiết bị và nhân sự có trình độ cao… Tuy nhiên
ngân hàng trong nước cũng có lợi thế là mối quan hệ mật thiết với khách hàng có
sẵn và ngân hàng trong nước có sự hiểu biết về tâm lý và thói quen của khách hàng
hơn.
2.1.2.2 Khách hàng
ngân hàng nước ngoài. Năm 2011 đánh dấu cột mốc quan trọng đó là việc các ngân
hàng nước ngoài được phép kinh doanh tất các các dịch vụ ngân hàng như các ngân
hàng thương mại trong nước như vậy cuộc cạnh tranh miếng bánh thị phần trong
ngành ngân hàng ngày càng khốc liệt hơn bao giờ hết.
2.1.2.5 Sản phẩm thay thế
16
Về cơ bản các sản phẩm và dịch vụ của ngành ngân hàng Việt Nam có thể sắp
xếp vào 5 loại:
• Là nơi nhận các khoản tiền( lương trợ cấp, cấp dưỡng…)
• Là nơi giử tiền tiết kiệm
• Là nơi thực hiên thanh toán
• Là nơi vay tiền
• Là nơi hoạt động kiều hối
Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao
lắm do đối tượng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong các sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng. Nếu có phiền hà trong qúa trình sử dụng sản phẩm
dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang sử dụng một ngân hàng
khác vì những lý do trên thay vì sử dụng dịch vụ ngoài ngân hàng.
Đối với khách hàng tieu dung thì lại khác. Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở
ngân hàng thì người tiêu dùng Việt Nam còn có khá nhiều sự lựa chọn khác như giữ
ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, bất động sản, kim loại khác…
Gần đây với sự siết chặt kinh doanh ngoại tệ, và kinh doanh vàng miếng thì
các kênh còn lại có vẻ như sẽ được hưởng lợi từ việc này nhưng các dịch vụ kinh
doanh ngoại tệ và vàng của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng.
2.1.3 Phân tích môi trường nội tại
2.1.3.1 Nguồn nhân lực
Tính đến ngày 28/02/2010 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là 6.749
người.Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được
đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB.
Hai năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ một chương
So với các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước thì ACB là một ngân
hàng có tiềm lực tài chính mạnh. Năm 2010 vốn điều lệ của ngân hàng là 9. 376 ,
965 tỷ VND lợi nhuận sau thuế 2.334, 794 tỷ VND.
Năm 2011, Đại hội thống nhât, ACB sẽ chào bán tối đa 187,539,301 cổ phiếu
cho cổ đông hiện hữu, tương đương 20% số lượng cổ phiếu lưu hành với giá phát
hành là 10,000 đồng/cp, theo tỷ lệ thực hiện là 5:1.
Nếu cổ đông không mua hết số cổ phần chào bán thì ACB sẽ chuyển cho
công đoàn ngân hàng ACB để mua làm cổ phiếu thưởng cho CBCNV.ACB đặt kế
hoạch hoạt động năm 2011 với mức tăng trưởng khá cao.
- Tổng tài sản đạt 275,000 tỷ đồng (tăng 34.1% so với cuối 2010)
- Huy động vốn đạt 198,000 tỷ đồng (tăng 43.6% so với cuối 2010)
- Dư nợ cho vay đạt 104,600 tỷ đồng (tăng gần 20% so với cuối năm 2010)
- Lợi nhuận trước thuế của đạt 4,100 tỷ đồng (tăng 32% so với năm 2010). Trong
đó, tỷ trọng thu được từ tín dụng chiếm 55-60% tổng nguồn thu của ngân hàng, thu
từ dịch vụ đạt 20%, phần còn lại 25% sẽ là thu từ hoạt động ngân quỹ và kinh doanh
ngoại hối.
Như vậy, với mức lợi nhuận trước thuế 4,100 tỷ đồng và kế hoạch phát hành
thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 11,252 tỷ đồng trong năm nay. Ngân hàng dự
kiến dùng đề chia cổ tức cho cổ đông là 2,613 tỷ đồng.
2.1.3.5 Nề nếp tổ chức
Acb chú trọng việc phát triên con người luồn coi trọng sự sáng tạo và làm chủ
trong công việc. Luôn có sự tương tác giữa lãnh đạo và nhân viên trong tổ chức.
ACB tạo mọi điều kiện giúp mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp đồng thời
xây dựng một lực lượng nhân viên chuyên nghiệp cho ngân hàng. Chương trình đào
tạo của ACB giúp nhân viên có kỹ năng chuyên môn cao, quy trình nghiệp vụ thống
nhất trên toàn hệ thống, để dù khách hàng giao dịch tại bất cứ điểm giao dịch nào
19
cũng đều nhận được một phong cách ACB duy nhất, đó là sự chuyên nghiệp, nhanh
chóng và vì lợi ích của khách hàng.
Ở ACB, các chương trình học tập đều xuất phát từ nhu cầu cụ thể. ACB
thuật hiện đại
• Ngân hàng chiếm thị phần lớn về huy động vốn, hoạt động tín dung và các
dịch vụ thẻ…
2.2.2 Điểm yếu (Weaknesses)
• Năng lực quản lý còn khiêm tốn so với trình độ quản lý của một ngân hàng
thương mại có đẳng cấp quốc tế
• Tỷ lệ thu nhập do hoạt động tín dụng mang lại chiếm một tỷ lệ khá lớn trong
tổng thu nhập của ngân hàng
• Việc tuyển dụng nhân viên còn nhiều bất cập so với nhu cầu của các nghiệp
vụ mới trong sự phát triển của ngân hàng
• Việc liên kết của ngân hàng với các ngân hàng thương mại khác chưa thật sự
chặt chẽ
• Mức độ phát triển các sản phẩm mới còn chưa thật xứng tầm với ngân hàng.
• Quy mô của ngân hàng còn khiêm tốn so với một ngân hàng có đẳng cấp
quốc tế.
2.2.3 Cơ hội ( Opportunities)
• Hội nhập tạo điệu kiện:
Tranh thủ vốn, công nghệ và đào tạo đội ngủ nhân viên
Tạo điều kiện cho ACB từng bước mở rộng hoạt động quốc tế năng
lực cạnh tranh cũng như uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế
Sự cạnh tranh ngày càng mở rộng không chỉ với các ngân hàng trong
nước tạo điều kiện cho ACB phát triển năng lực quản lý và phát triển đội ngủ
nhân viên có khã năng hội nhập cao
• Tốc độ phát triển kinh tế nhanh và nền kinh tế có độ mở ngày càng cao, ngày
càng hoàn thiện cơ chế thị trường
21
• Trình độ dân trí và thu nhập của người dân tăng cao kéo theo nhu cầu sử
dụng các dịch vụ của ngân hàng tăng
• Sự quan tâm giúp đỡ của NHNN
2.2.4 Nguy cơ ( Threats)
3. Trình độ dân trí và thu
nhập của người dân
tăng cao kéo theo nhu
cầu sử các dịch vụ sản
phẩm của ngân hàng
có kỹ thuật công nghệ
cao.
3. Việc mở cửa thị trường
tài chính sẽ làm tăng
số lượng các ngân
hàng có tiềm lực tài
chinh, công nghệ, năng
lực quản lý làm cho áp
lực cạnh tranh tăng
dần.
Điểm mạnh-S(strenghts)
1. Thương hiệu mạnh
2. Ngân hàng có vốn điều
lệ và tổng tai sản lớn
3. Có hệ thống chi nhánh
rộng khắp
4. Đội ngủ quản lý mạnh,
nguồn nhân lực chất
lượng cao
5. Đội ngủ nhân viên tận
tình, ham học hỏi và
có khả năng tiếp cận
kiến thức kỹ thuật hiện
đại
Kết hợp O 1, 2, 3 và S
chưa thật sự chặt chẽ
2. Mức độ phát triển các
sản phẩm mới còn
chưa thật xứng tầm với
ngân hàng
3. Năng lực quản lý còn
khiêm tốn so với trình
độ quản lý của một
ngân hàng thương mại
có đẳng cấp quốc tế
4. Quy mô của ngân hàng
còn khiêm tốn so với
một ngân hàng có
đẳng cấp quốc tế.
Kết hợp O1,2,3 với W1,2,3
Chiến lược:
• Tăng cường liên kết
với các ngân hàng
thương mại.
• Tiếp tục phát huy các
sản phẩm thế mạnh và
đưa ra các sản phẩm
mới phù hợp với xu
hướng nhu cầu khách
hàng
• Nâng cao chất lương
nhân viên có các khóa
học, đào tạo hiệu quả.
Kết hợp W1,2,2 với T1,2,3
Chiến lược:
cho ra lò những nhân viên có năng lực làm việc hiệu quả trong môi trường
hội nhập cao.
25