Báo cáo thực tập tốt nghiệp
oooo
I.Mục đích, yêu cầu:
1.1.Mục đích:
Tìm hiểu thực tế tổ chức quản lý sản xuất và tổ chức quản lý lao động của
các tổ chức xây dựng nhằm nâng cao kiến thức thực tế, đối chiếu giữa lý thuyết đã
học với thực tế sản xuất, rót ra những nhận xét cần thiết cho người cán bộ quản lý
sản xuất tương lai trong ngành xây dựng.
1.2.Yêu cầu thực tập đầy đủ và nghiêm túc:
- Các nội dung thực tập có ghi chép hàng ngày.
- Chấp hành đầy đủ nội quy của cơ quan đến thực tập
1.3.Thời gian thực tập:
Từ ngày 20/12/2004 đến 20/3/2005.
II.Nội dung thực tập:
2.1.Địa điểm thực tập:
Công ty phát triển công nghệ Viễn Thông
Trụ sở chính : 44 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị đến thực tập:
a).Giới thiệu chung về Công ty phát triển công nghệ viễn thông :
Công ty phát triển công nghệ viễn thông là doanh nghiệp loại I trực thuộc
Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam chuyên thi công xây lắp các công
trình dân dụng, công nghiệp và trang trí nội ngoại thất các công trình kiến trúc và
các công trình thông tin ở mọi qui mô trong và ngoài ngành Bưu điện trên phạm vi
cả nước.
Công ty được thành lập vào năm 1996.
- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu đIện.
- Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 01/08/1995 của Chính phủ phê chuẩn đIều
lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam .
- Căn cứ Quyết định số 407/TTg ngày 17/06/1996 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ký quyết định thành lập đơn vị thành viên của các Tổng Công ty nhà nước
- Thi công lắp đặt hệ thống thông gió, điều hòa không khí, điện lạnh, trang
thiết bị điện cấp thoát nước.
c,Các nghành kinh doanh khác :
- Sản xuất tấm vách, đá ốp, sản xuất vật liệu xây dựng, các cấu kiện bê tông,
các loại cửa gỗ, cửa nhôm, cửa nhựa, các tấm thạch cao và tấm trần bằng bông
thuỷ tinh;
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ống nhựa PVC luồn cáp thông tin, ca
bin điện thoại và các sản phẩm nhựa khác dùng trong xây dựng và bưu điện.
2.3. Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp: hạch toán phụ thuộc
doanh nghiệp, có tài khoản riêng và có con dấu riêng
- Xớ nghip Kho sỏt thit k kin trỳc.
- Xớ nghip Cụng trỡnh thụng tin.
- Xớ nghip Xõy dng nh Bu in.
- Xớ nghip Xõy lp ni tht.
III.B mỏy t chc v cỏc n v thnh viờn ca Cụng ty:
3.1.B mỏy t chc:(Trang bờn)
3.2. Cỏc chi nhỏnh trong nc:
61 ng Cng Ho, phng 4, qun Tõn Bỡnh TP.HCM.
3.3. Cỏc hp doanh, liờn doanh:
- Cụng ty c phn u t xõy dng Thng Long. - Công ty cổ phần Đầu t xây
dựng Thăng Long.
- Cụng ty KURIHARA-KOGYO Co.Ltd-Nht Bn. - Công ty
KURIHARA-KOGYO Co.Ltd-Nhật Bản.
3.4. Cỏc n v ph thuc:
a)Cỏc phũng qun lý:
- Phũng kinh t k thut. - Phòng kinh tế kỹ thuật.
-Phũng ti chớnh -K toỏn-Thng kờ. -Phòng tài chính -Kế toán-Thống kê.
- Phũng kinh doanh xut nhp khu. - Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
-Phũng hnh chớnh v t chc. -Phòng hành chính và tổ chức.
- Tổ chức xây dựng nội qui lao động, thoả ước lao động tập thể, tổ chức
tuyển dụng, sắp xếp, đào tạo lao động, thực hiện chính sách liên quan đến người
lao động.
- Tổng hợp thành tích thi đua khen thưởng, kỷ luật của cán bộ công nhân
viên, các đơn vị trong toàn Công ty để báo cáo lãnh đạo tổng Công ty phê duyệt
trình các cấp có thẩm quyền quyết định.
- Tiếp và giải quyết các đơn thư khiếu nại, vướng mắc của cán bộ, công
nhân trong toàn Công ty, tổ chức thanh tra, tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả
thanh tra lên cấp trên giải quyết.
- Tổ chức, thực hiện và thường xuyên kiểm tra công tác an toàn và bảo hộ
lao động trong toàn Công ty.
3.5.2.Phòng Kinh tế kỹ thuật :
a). Chức năng:
- Tham mưu,giúp việc cho lãnh đạo Công ty trong công tác đấu thầu các
công trình và quản lý các công trình xây dùng trong nước và ngoài nước.
- Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty trong việc lập và theo dõi thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và quản lý thiết bị xe máy.
b).Nhiệm vô:
- Khai thác, tìm kiếm công trình, dự thầu, đấu thầu công trình.
- Tổ chức thực hiện công tác sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp đối
với các công trình của Công ty tróng thầu tự làm hoặc thực hiện các công trình
được Tổng cục Bưu chính giao thầu.
- Điều phối các hoạt động chung của Công ty trong công tác xây lắp và phối
hợp hoạt động với các lĩnh vực khác của Công ty.
- Lập và chỉ đạo thực hiện các biện pháp thi công đặc biệt.
- Phối hợp với các phòng, ban khác của Công ty lập kế hoạch, thanh tra kỹ
thuật an toàn lao động, điều tra và xử lý hậu quả tai nạn lao động.
- Hướng dẫn các đơn vị thành viên trong công tác tổ chức thi công và quản
lý dự án xây dựng.
- Tìm kiếm các đối tác nước ngoài để từ đó nâng cao chất lượng sản xuất
kinh doanh của toàn Công ty, đặc biệt chú trọng đến thế mạnh của Công ty trong
lĩnh vực truyền thông.
b).Nhiệm vô:
- Sản xuất và kinh doanh các loại vật tư, thiết bị xây dựng.
- Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị xây dựng, trang trí
nội ngoại thất và các vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị khác phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước.
IV. Năng lực tài chính:
1.Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty các năm 1998-2003 :
* Năm 1998 :
- Xây dựng 9773 m
2
nhà các loại.
- Giá trị sản lượng đạt : 9.548.000.000(đ) đạt 118% kế hoạch.
- Nép ngân sách : 637.886.000(đ)
- Bảo toàn và phát triển vốn tăng 15 % so với vốn giao ngày
1/1/1998.
* Năm 1999:
- Xây dựng 10000 m
2
nhà các loại.
- Giá trị sản lượng kế hoạch giao: 10.332.000.000(đ).
- Công ty đã thực hiện : 14.275.872.000(đ) vượt 49% .
- Nép ngân sách : 949.999.000(đ)
- Bảo toàn và phát triển vốn tăng 15 % so với vốn giao ngày
được giao và các chỉ tiêu nép, bảo toàn vốn đều tăng so với năm 2002.
2. Tóm tắt Tài sản Có và Tài sản Nợ trên cơ sở Báo cáo tình hình Tài chính đã
được kiểm toán trong vòng 3 năm (từ năm 2001 đến năm 2003) Tài chính vừa qua
(Bản sao các Báo cáo Tài chính đã được kiểm toán).
(đơn vị : đồng)
Nội dung Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1-Tổng Tài sản Có 59.690.853.691 78.267.551.710 78.299.026.989
2-Tổng Tài sản Có
lưu động
35.497.365.070 54.401.984.196 57.195.679.090
3-Tổng Tài sản Nợ 59.690.853.691 78.267.551.710 78.299.026.989
4-Tài sản Nợ lưu
động
29.426.035.936 42.616.771.495 44.394.026.939
5-Giá trị ròng 616.458.510 3.969.411.730 2.484.101.132
6-Vốn lưu động 4.798.648.456 4.798.648.456 4.798.648.456
3. Tín dông :
- Tên và địa chỉ ngân hàng thương mại cung cấp tín dông:
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội.
- Tổng số tín dông : 24.716.097.402 (đ)
V. Nguồn nhân lực:
Danh sách cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của Công ty phát triển công nghệ viễn
thông có đến ngày 31/12/2004
Tổng số cán bộ công nhân viên: 107 người.
TT
Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật
20 Đại học công đoàn 1 10 Qui mô vừa cấp 1
21 Bác sĩ 1 15 Qui mô vừa cấp 1
22 Cử nhân ngoại ngữ 2 5 Qui mô vừa cấp 1
23 Trung cấp xây dựng 7 15 Qui mô lớn cấp 1
24 Trung cấp tài chính 5 5 Qui mô vừa cấp 1
25 Trung cấp bưu điện 5 15 Qui mô lớn cấp 1
26 Trung cấp cơ khí 1 15 Qui mô lớn cấp 1
27 Trung cấp cơ khí 3 10 Qui mô lớn cấp 1
28 Trung cấp cơ khí 3 5 Qui mô lớn cấp 1
29 Trung cấp khác 4 12 Qui mô vừa cấp 1
Tổng cộng 107
VI.Năng lực máy móc thiết bị công nghệ:
- Các loại máy thi công: cần cẩu tháp,cần cẩu tự hành, máy trộn bê tông
dung tích lớn các loại, máy khoan bê tông, máy hàn điện, hàn hơi, máy cưa, máy
mài granito, máy đánh bóng xoa nền, hệ thống giàn dáo tuýp,…Các máy móc đầy
đủ đáp ứng phục vụ các yêu cầu của công tác thi công xây lắp . Các đơn vị thi công
đều được trang bị và tự trang bị tương đối đấy đủ các thiết bị máy móc thi công, trừ
các loại thiết bị lớn do Công ty đầu tư hoặc liên doanh.
- Các loại xe vận tải cỡ lớn, xe chuyên dụng phục vụ cho thi công.
- Xưởng sản xuất méc với dây chuyền sản xuất méc hiện đại nhập ngoại
đồng bộ từ khâu xẻ gỗ cho đến gia công hoàn chỉnh sản phẩm.
- Xưởng sản xuất cửa nhôm với dây chuyền sản xuất đồng bộ nhập từ cộng
hoà Pháp.
- Nhà máy sản xuất cửa nhựa, ống nhựa công nghệ cao, tiêu chuẩn châu Âu,
dây chuyền nhập từ cộng hoà Áo.
Danh mục thiết bị thi công của Công ty (trang bên).
VII.Tìm hiểu Xí nghiệp Xây dựng nhà Bưu điện:
1.Biên chế Xí nghiệp:Bao gồm 47 cán bộ công nhân viên. Trong đó:
- Kho tem Đặng Xá huyện Gia Lâm.
- Bưu điện tỉnh Bắc Cạn.
6.Các biện pháp tổ chức thi công:
a).Thi công phần móng:
+ Khi thi công móng phảI kết hợp chặt chẽ với bên A và thiết kế để giảI
quyết cụ thể có thể xảy ra
- Mãng công trình sâu hơn móng nhà giáp ranh: khi đó phải có các biện
pháp sử lý thích hợp.
-Với nền đất yếu phải có biện pháp gia cường.
+ Trong thời gian thi công, công trình phải được che chắn cẩn thận bằng bạt
dứa, hoặc lưới B40 bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động sinh sống của nhà
dân xung quanh.
+ Các công tác gia công cốt thép, hoa cửa, lưới sắt và cửa nhôm, cửa gỗ các
loại phải được tiến hành tại xưởng Công ty.
+ Cố gắng thi công nhanh phần ngầm và trồng méc tầng 1 để có thể sử dụng
tầng 1 để làm nơi tập kết vật liệu và đặt máy thi công.
+ Các loại vật tư phế thải khi phá dỡ, đất đào dư thừa phải được nhanh
chóng vận chuyển ra ngoài công trường bảo đảm sạch gọn tránh ảnh hưởng đến
xung quanh.
b).Thi công BTCT :
Cốt thép dùng trong bêtông bảo đảm đúng chỉ định thiết kế đồng thời đảm
bảo TCVN 55 07/04/1991.
Cốt thép trước khi gia công và đổ bêtông phải đảm bảo:
- Bề mặt phải sạch: không gỉ, không dính bùn, dầu mỡ.
- Được kéo uốn và nắn thẳng .
- Cắt uốn cốt thép bằng phương pháp cơ học kết hợp thủ công.
- Cốt thép trong bêtông được liên kết bằng phương pháp hàn hoặc buộc .Bề
mặt mối hàn phải nhẵn, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt.
Đảm bảo đủ chiều dài, chiều cao đường hàn đúng chỉ định thiết kế .Nếu buộc cốt
thép thì việc thực hiện theo đúng qui định của thiết kế, không nối ở những vị trí
- Cp pha dựng bng tụn nh hỡnh cú gụng st, khoỏ nờm vng chc.
- G lm cp pha, ct chng theo tiờu chun xõy dng TCVN 1075-71.
7.Cỏc bin phỏp an ton v v sinh mụi trng:
a).Bin phỏp thi cụng an ton vi cụng trỡnh:
- Vi cụng tỏc thi cụng tng hng mc ca cụng trỡnh ch cú lu ý nht l thi
cụng phn ngm (nu cú).
- Nhng khu vc thi cụng phi c chn bt chn bi.
- Giỏo phi c neo chc vo cụng trỡnh, cỏc sn giỏo phi c bc bng
g tt.
- Mi cụng nhõn, cỏn b lm vic trờn cụng trỡnh phi cú sc kho v trỡnh
tay ngh . - Mọi công nhân, cán bộ làm việc trên công trình phải có đủ sức
khoẻ và trình độ tay nghề .
- Mang trang b bo hộn y mi c vo cụng trỡnh k c bo v v cỏc
b giỏn tip.
- Mũ nha cng, qun ỏo, gng tay, giy hoc dộp bn quai, tt c nhng
ngi lm vic trờn cụng trng phi c hc tp qui phm an ton lao ng
chung v tng hng mc thi cụng khú khn phi c hun luyn c bit.
- Mi thit b mỏy múc thi cụng ch cú th mỏy mi c vn hnh. Tt c
cỏc mỏy xõy dng khi lp t theo yờu cu k thut xong phi c nghim thu
mi c vn hnh s dng.
- Tt c cỏc mỏy u phi c ni dõy tip t.
- Cú thi gian nh k sn sa, lp dng mỏy.
b).Vi in thi cụng :
- Điện trong thi công phải được tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật chặt chẽ, tại
cầu dao tổng hợp phải được nối (không) để đảm bảo an toàn cho dòng đIện .
- Hộp cầu giao các loại phải được treo cao cách mặt đất từ 90-100cm.
Các dây dẫn điện phải là dây đủ tải cho máy, dây mềm được treo cao và
tránh các khu vực đang thi công.
Các mối nối phải đúng quy chuẩn quy phạm, có băng cách điện quấn chặt.
Tại trục đường dây nghiêm cấm không được để đè các vật vào dây điện.
trình đầy đủ.Trong suốt quá trình thi công lấy mẫu thí nghiệm (Mác bê tông, mác
vữa, gạch và các loại vật liệu khác ) gửi các đơn vị có chức năng thẩm định, kết
quả bằng văn bản có tính pháp lý để đảm bảo công trình đạt chất lượng thiết kế
theo quy định 498/BXD-GĐ ngày 18/9/1996 của bộ trưởng bộ xây dựng.
Kt lun
Qua quỏ trỡnh tỡm hiu dựa trờn cỏc s liu c th ca tng nm ta thy doanh
nghip ó hon thnh vt mc sn lng c giao ng thi m bo cht lng
sn phm nõng cao uy tớn ca doanh nghip trờn th trng. Qua quá trình tìm
hiểu dựa trên các số liệu cụ thể của từng năm ta thấy doanh nghiệp đã hoàn
thành vợt mức sản lợng đợc giao đồng thời đảm bảo chất lợng sản phẩm nâng cao
uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
Vi c ch qun lý phự hp Cụng ty ó tinh gim b mỏy qun lý tng s
lng cỏn b k thut cú trỡnh chuyờn mụn cao to iu kin nõng cao i sng
ca ton th cỏn b cụng nhõn viờn.
Doanh nghip ó tng bc hin i hoỏ trang thit b mỏy thi cụng, ng
thi phỏt huy sỏng kin ci tin k thut, a cụng ngh mi tiờn tin vo quỏ trỡnh
sn xut lm li cho nh nc hng t ng. Mt khỏc Cụng ty ó mnh dn liờn
doanh liờn kt vi cỏc doan nghip khỏc v cỏc Cụng ty nc ngoi v cỏc mt m
doanh nghip cũn hn ch.
Doanh nghip cũng ó tng cng o to, bi dng nõng cao trỡnh
qun lý cho i ngũ cỏn b, k s v cụng nhõn.
Cho n nay vi c s vt cht tng i vng chc s l iu kin thun li
cho s phỏt trin vng chc ca doanh nghip.
Do thi gian cú hn cng vi nhng hn ch trong quỏ trỡnh thc tp nờn s liu
thu thp c cú th cha y , bi vit khú trỏnh khi thiu sút . Kớnh mong
thy cụ giỳp . Do thời gian có hạn cộng với những hạn chế trong quá trình
thực tập nên số liệu thu thập đợc có thể cha đầy đủ, bài viết khó tránh khỏi
thiếu sót . Kính mong thầy cô giúp đỡ.
Em xin chân thành cảm ơn Công ty phát triển công nghệ viễn thông đã tạo