Báo cáo thực tập: Tìm hiểu tình hình hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM – DV và Tin Học Gia Tín - Pdf 20

Báo cáo thực tập i


Báo cáo thực tập
Tìm hiểu tình hình hoạt động
bán hàng của công ty TNHH
TM – DV và Tin Học Gia TínKhoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập iv
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nhằm phát triển kinh tế - xã hội, đưa Việt nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, từng bước bắt nhịp với xu thế phát
triển mới. Bán sát vào sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, công nghệ thông tin
đã có những phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc phat triển toàn
diện nền kinh tế xã hội nước ta, trong đó nổi bậc là việc nghiên cứu hoạt động
bán hàng trong môi trường thương mại điện tử. Tuy đây là một vấn đề còn khá
mới mẽ nhưng nó đã và đang trở thành một xu thế tất yếu và thu hút được không
ít các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là đối với công ty TNHH TM – DV Tin
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập v
Học Gia Tín. Vì vậy, em đã chọn đề tài Tìm hiểu về tình hình hoạt động bán

theo giấy phép số 0400545311 của sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Đà Nẵng
cấp ngày 13/07/2006. Hiện nay với đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình,
chuyên nghiệp trong cách phục vụ, luôn tự hào và phấn đầu với tám chữ trọn
vẹn "Niềm tin và sự hài lòng của bạn!". Công ty đã tạo ra một môi trường làm
việc chuyên nghiệp và cũng chính là địa chỉ tin cậy của hầu hết khách hàng từ
tiêu dùng cá nhân đến các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các trường học,
bệnh viện, Quân Khu 5 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các vùng lân cận.
Là một trong những công ty với bề dày kinh nghiệm cũng như nguồn lực
con người, Gia Tín được các hãng Intel; IBM; HP; Compaq; Toshiba;
Samsung; LG; Asus; Sony, Gigabyte, Acer, Kaspersky,, BkavPro, Norton
Anti-Virus… và các nhà phân phối hỗ trợ.
CÔNG TY TNHH TM - DV & TIN HỌC GIA TÍN
Địa chỉ : 120 Nguyễn Hữu Thọ - TP Đà Nẵng
Tel: 0511 3631484 - 2246096
Fax: 05113631494
Email:
1.2. Định hướng phát triển
1.2.1. Về nhân lực
Công ty luôn quan niệm rằng sự thành công của Doanh nghiệp phụ thuộc
rất lớn vào yếu tố con người vì vậy Công ty luôn đầu tư phát triển nguồn nhân
lực, tuyển dụng và đào tạo lao động trẻ có năng lực, trung thực để đáp ứng việc
phát triển thích ứng công nghệ mới nhằm giữ vững vị thế là doanh nghiệp tiên
phong trong lĩnh vực khai thác và sử dụng công nghệ mới.
1.2.2. Khách hàng
Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với các hãng trong và ngoài nước
để cung cấp những mặt hàng có chất lượng cao và giá cả hợp lý nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập 2
Tăng cường các dịch vụ gia tăng cho sản phẩm. Nghiên cứu tìm tòi các

- Dịch vụ cho thuê các thiết bị trình chiếu: Projector, Notebook…
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập 3
1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM – DV Tin Học Gia Tín
1.4.1. Sơ đồ tổ chức
Quan hệ trực tuyến
Hình 1.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty Gia Tín
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Giám đốc : Là người đứng đầu công ty, quản lý các vấn đề như sau:
- Hoạch định các chiến lược phát triển công ty trong dài hạn.
- Quyết định các vấn đề về hoạt động hàng ngày của công ty.
- Đại diện cho công ty ký kết hợp đồng và các giấy tờ liên quan.
- Đại diện cho công ty duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp, khách
hàng và các đối tác khác.
- Tạo dựng, duy trì và phát triển thương hiệu của công ty .
- Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong công ty.
Phó giám đốc : Bao gồm 02 phó giám đốc
- Phó giám đốc kinh tế chịu trách nhiệm về các công việc quản lý bán
hàng, tài chính và hành chính.
- Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật.
Phòng Kế toán
- Lên kế hoạch tài chính dựa vào mục tiêu về doanh thu của công ty.
- Lên kế hoạch tài chính hàng tháng và hàng năm của công ty
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng Kế
Toán
Phòng Hành
Chính

NĂM 2008 – 2010
2.1. Tình hình kinh doanh của công ty TNHH TM – DV và Tin Học Gia
Tín năm 2008 – 2010
2.1.1. Kết quả kinh doanh chung
Bảng 2.1 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2010
ĐVT : Đồng
CHỈ TIÊU 2008 2009 2010
1. Doanh thu thuần về BH và
CCDV
84.217.966 94.240.690 121.228.623
2. Giá vốn hàng bán 59.588.035 66.853.707 86.286.017
3. Lợi nhuận gộp 24.629.932 27.386.983 34.942.606
4. Thu nhập tài chính -360.281 -391.842 -410.515
5. Chi phí bán hàng và quản lý DN 14.079.103 15.455.312 19.377.820
6. Lợi nhuận thuần về BH và CCDV 10.190.548 11.539.829 15.154.271
7. Chi phí khác 4.338.273 4.690.700 5.938.386
8. Thu nhập khác 0 0 0
9. Lợi nhuận khác -4.338.273 -4.690.700 -5.938.386
10. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 5.852.275 6.849.129 9.215.885
11. Chi phí lãi vay 101.167 109.752 167.892
12. Lợi nhuận trước thuế 5.751.108 6.739.377 9.047.993
13. Lợi nhuận thuế thu nhập doanh
nghiệp
2.696.107 2.412.691 3.913.104
14. Lợi nhuận sau thuế 3.055.001 4.326.686 5.134.889
Nguồn : Phòng Kế Toán
Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
TM – DV và Gia Tín trong giai đoạn 2008 – 2010 chúng ta nhận thấy nhiều thay
đổi trong doanh thu và lợi nhuận thu được. Tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty tương đối khả quan, đó là nguồn chính tạo nên và gia tăng tổng lợi

ĐVT : Đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Tổng doanh thu bán hàng và công
cấp dịch vụ
84.217.966 94.240.690 121.228.623
Doanh thu từ hoạt động bán hàng
bằng TMĐT
35.160.180 42.090.120 49.189.190
Doanh thu từ hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ truyền thống
49.057.786 52.150.570 72.039.433
Nguồn : Phòng Kế Toán
Hình 2.2 : Cơ cấu doanh thu của công ty Gia Tín năm 2008 - 2010
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy được tỷ trọng doanh thu từ hoạt động bán
hàng bằng hình thức TMĐT so với tổng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch
vụ của công ty Gia Tín qua các năm 2008 – 2010. Doanh thu từ hoạt động bán
hàng bằng hình thức TMĐT của công ty ngày càng chuyển biến tích cực.
Cụ thể năm 2008 là 35.160.180 đồng, chiếm 41.7% tổng doanh thu năm
2008 chỉ bằng 0.72 lần doanh thu hoạt động bán hàng truyền thống. Do chỉ mới
áp dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh nên doanh thu về thương mại điện tử
trong năm này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu của công ty. Đến
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập 8
năm 2009 và 2010 công ty đã bắt đầu chú trọng bán hàng bằng hình thức thương
mại điện tử, điều này làm cho doanh thu từ hoạt động bằng TMĐT tăng lên, năm
2009 là 42.090.120 đồng, chiếm 44.7% tổng doanh thu 2009 chỉ bằng 0.8 lần
doanh thu bán hàng truyền thống, đến năm 2010 là 49.189.190 đồng, chiếm
40.6% tổng doanh thu năm 2010 chỉ còn bằng 0.7 lần doanh thu truyền thống.
2.2. Tình hình tài chính của công ty TNHH TM – DV và Tin Học Gia Tín
năm 2008 – 2010

Báo cáo thực tập 9
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 89.859.290 102.310.252 127.416.985
Nguồn : Phòng Kế Toán
Dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty TNHH TM – DV & Tin Học
Gia Tín từ năm 2008- 2010 chúng ta đã thấy được tình hình tài sản và nguồn
vốn của công ty thay đổi qua các năm.
2.2.1. Tình hình tài sản
Như chúng ta đã biết, công ty TNHH TM – DV & Tin Học Gia Tín là một
công ty chuyên kinh doanh về lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Vì vậy, để hoạt
động kinh doanh được tiến hành một cách thương xuyên, liên tục thì công ty
phải trang bị một số tài sản có định và tài sản lưu động là tư liệu không thể thiếu
trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.
Dựa vào bản cân đối kế toán ta thấy tổng tài sản của công ty tăng dần theo
các năm. Tổng tài sản của công ty năm 2008 là 89.859.290 đồng, năm 2009 là
102.310.252 đồng, năm 2010 là 127.416.985 đồng. Năm 2009 tổng tài sản tăng
12.450.962 đồng so năm 2008 tăng 13,9 % và năm 2010 tăng 25.106.733 đồng
so với năm 2009 tăng 24,5%. Qua đó cho ta thấy được sự nỗ lực rất lớn của cán
bộ nhân viên trong công ty giúp cho công ty có được nguồn tài sản tương đối ổn
định.
Giá trị hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và tăng đều qua các
năm. Cụ thể là năm 2009 tăng 1.247.902 đồng so với năm 2008 tăng 14,2% và
năm 2010 tăng 2.056.040 so với năm 2009 tăng 20,4%. Điều này là do sự ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới các tổ chức và người tiêu dùng hạn
chế bớt chi tiêu do vậy năm 2008 lượng hàng tồn kho nhiều.
Giá trị tài sản cố định của năm 2009 tăng tới 5.097.195 đồng so với năm
2008, tăng 33% . Năm 2010 cũng tăng so với năm 2009 là 10.987.772 đồng ,
tăng 53.5% do công ty mua sắm một số máy móc thiết bị sản xuất.
Tình hình biến động về tài sản của công ty đã phản ánh được tình hình
đầu tư chiều sâu, tình hình trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thể
hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của công ty.

lượng dịch vụ khách hàng. Thực hiện chủ trương đó, công ty đã đầu tư mua sắm
các thiết bị kinh doanh.
2.3.1.1. Các thiết bị phần cứng
Hiện nay công ty có khoảng 30 máy vi tính để bàn và laptop, có công suất
sử dụng cao phục vụ cho công tác văn phòng và quản lý, kinh doanh của công ty
đã kết nối Internet. Tần suất truy cập Internet của công ty có kết nối tương đối
cao. Hệ thống máy chủ và các thiết bị mạng đạt tiêu chuẩn có thể hỗ trợ công tác
quản lý của công ty. Đường truyền lease line tốc độ tối thiểu là 2Mbps.
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập 11
Nhìn chung, cơ sở hạ tầng về CNTT của công ty TNHH TM – DV và Tin
Học Gia Tín đã được đầu tư trang bị tốt đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời đây cũng là thế mạnh của
công ty khi tham gia vào TMĐT. Tuy nhiên công ty TNHH TM – DV và Tin
Học Gia Tín chưa dám đầu tư mạnh về CNTT vì không đủ nhân viên có trình độ
về quản lý khai thác. Tuy đã có nhận thức bước đầu về vai trò của CNTT trong
hoạt động kinh doanh, công tác quản lý bán hàng nhưng công ty vẫn chưa khai
thác được sâu khả năng của CNTT.
2.3.1.2. Các phần mềm ứng dụng
Công ty đã mua sắm và thiết kế phần mềm phục vụ cho lưu trữ số liệu, đã
có phần mềm quản lý nhân sự như cung cấp giải pháp tổng thể trong lĩnh vực
quản lý nhân sự, tiền lương. Phần mềm hỗ trợ những tính năng mới như quản lý
bảo hiểm xã hội, quản lý thuế thu nhập cá nhân, quản lý thông tin đa cấp, đa
ngành, phù hợp cho công ty có nhiều phòng ban, nhiều chi nhánh, hỗ trợ các
chức năng tìm kiếm, truy vấn động theo tất cả các chỉ tiêu có trong cơ sở dữ
liệu, lập các báo cáo thống kê nhanh theo các yêu cầu của lãnh đạo, giao diện
thân thiện, dễ sử dụng, hướng dẫn chi tiết trong từng chức năng của phần mềm.
Hỗ trợ nhập dữ liệu các thông tin nhân sự từ excel và ngược lại, chấm công máy
tự động, chính xác.
Phần mềm quản lý công tác tài chính, kế toán, theo dõi chi trả lương, quản

2.3.2. Nguồn nhân lực TMĐT tại công ty TNHH TM – DV và Tin Học Gia
Tín
Bảng 2.4 : Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty
Chỉ tiêu (trình độ) Số lượng lao động Tỷ lệ %
Tổng số lao động 22 100
Đại học và trên Đại học 10 45,5
Cao đẳng 7 31,8
Trung học chuyên nghiệp 5 22,7
Nguồn : Phòng Nhân Sự
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập 13
Hình 2.3 : Biểu đồ thể hiện trình độ lao động của công Gia Tín
Hiện nay công ty có trên 20 nhân viên trong đó có trên 50% tốt nghiệp đại
học và trên đại học. Đây là nguồn nhân lực có trình độ cao, là ưu thế của Gia Tín
khi tham gia vào quá trình kinh doanh, bán hàng bằng hình thức Thương mại
điện tử.
Điều này cho thấy nguồn nhân lực của công ty TNHH TM – DV và Tin
Học Gia Tín có trình độ chuyên môn rất cao, có khả năng để tiếp cận các công
nghệ thông tin mới phát triển phục vụ cho việc kinh doanh bằng hình thức
TMĐT của công ty để có thể đáp ứng mọi yêu cầu dù là khắt khe nhất của khách
hàng. Lực lượng nhân sự của công ty TNHH TM – DV và Tin Học Gia Tín rất
thuận lợi cho công ty trong việc phát triển hoạt động bán hàng bằng hình thức
TMĐT. Không những thế, đội ngũ nhân viên của TNHH TM – DV và Tin Học
Gia Tín còn là những người đầy lòng nhiệt tình và có thái độ rất niềm nở trong
cung cách phục vụ khách hàng. Khách hàng sẽ cảm nhận được sự nhiệt tình,
năng động và sáng tạo trong toàn bộ quá trình mua hàng từ khâu tư vấn, giao
hàng đến các dịch vụ sau bán.
Để đảm bảo việc hoàn thành các mục tiêu kinh doanh cũng như chiến
lược phát triển đã được đề ra, Công ty luôn ưu tiên phát triển nguồn nhân lực
qua việc tuyển dụng từ nhiều nguồn các ứng viên có kinh nghiệm, trình độ

việc bảo mật thông tin trên mạng của các cơ quan , tổ chức và người tiêu dùng.
Bên cạnh đó việc thiếu kiến thức hiểu biết cần thiết cuãng là một nguyên nhân
dẫn đến tâm lý e ngại của người sử dụng. Nhận thức vấn đề này công ty TNHH
TM – DV và Tin Học Gia Tín cũng đang có sự đầu tư cần thiết nhằm đảm bảo
an toàn cho hệ thống thông tin của mình, qua đó nhằm khác phục các sự cố
nhằm tạo lòng tin cho người sử dụng.
Công ty TNHH TM – DV và Tin Học Gia Tín đã trang bị tốt các hệ thống
máy tính, có phương án dự phòng, chống mất điện, chống virut, chống sự truy
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập 15
cập bất hợp pháp, nhưng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ TMĐT chưa được công
ty đầu tư nhiều. Vấn đề an ninh, bảo mật đã được chú ý ngay từ khâu tổ chức
của công ty để đảm bảo nội bộ công ty không để lộ danh sách khách hàng ra bên
ngoài ảnh hưởng đến uy tín công ty.
 Công ty cũng thường xuyên giữ mối quan hệ với khách hàng.
 Công ty đã lựa chọn nhà cung cấp các giải pháp bảo mật cho các giao dịch
thương mại trên mạng của công ty, đặc biệt là các giao dịch liên quan đến
thanh toán điện tử.
 Sao lưu dữ liệu thường xuyên và cất giữ ở nơi an toàn.
 Ngăn chặn việc tiếp cận với máy chủ vật lý, đề phòng phá hoại, ăn cắp
thông tin.
 Bảo vệ mật khẩu hệ điều hành của tất cả các máy trong cùng một mạng.
 Bảo vệ phần mềm máy chủ web IIS.
 Để các file chương trình (executable) ở riêng một thư mục để dễ gán các
quyền truy nhập và kiểm soát của quản trị.
 Không cho những người vô danh chạy bất kỳ chương trình nào trong thư
mục Windows.
 Nếu quản trị từ xa, hạn chế theo IP các máy được phép.
 Đặt quyền tối thiểu cho các chương trình ứng dụng (vd: Scripts Only thay
vì Scripts and Executables).

họ trên máy chủ, họ sẽ thấy danh sách các bức thư mới được gửi đến. Quá trình
gửi và nhận chỉ mất vài giây đến vài phút tuỳ theo tốc độ đường truyền giữa các
hộp thư.
Người nhận có thể chọn đọc nội dung bức thư cần quan tâm và nếu cần có
thể in ra máy in hoặc sao chép sang máy khác. Như vậy, việc sử dụng email tạo
cho chúng ta sự thuận lợi hơn nhiều so với việc gửi thư qua các hình thức truyền
thống. Hơn thế nữa hình thức gửi thư này còn rẻ và nhanh hơn nhiều lần.
2.4.3. Bán hàng qua website của công ty
Một website bán hàng đóng vai trò rất quan trọng giúp tăng doanh số bán
hàng, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng một cách nhanh chống và tiện lợi.
Web là một trong những công cụ bán hàng xuất sắc nhất mà một doanh nghiệp
có thể có. Song ít có ai khẳng định trang web như một nhân viên bán hàng xuất
sắc. Nắm bắt điều này và các doanh nghiệp sẽ thấy được nhiều kết quả khác biệt
với công việc kinh doanh của mình.
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập 17
Nếu nhìn nhận trang web của mình như một nhân viên bán hàng, doanh
nghiệp sẽ bắt đầu nghĩ về nó với nhiều yếu tố khác biệt hơn là một công cụ đánh
bóng sản phẩm, dịch vụ đơn thuần.
Để trang web được thiết kế tốt hơn, không khác gì mong muốn có được
những nhân viên bán hàng hình thức bề ngoài lôi cuốn cho doanh nghiệp.
Đối với công ty Tin Học Gia Tín sẽ không bao giờ gửi một nhân viên bán
hàng tới tiếp xúc một khách hàng triển vọng nên không chắc chắn rằng nhân
viên đó có tất cả các thông tin cần thiết. Vì vậy, một trang web khi được mong
đợi là một nhân viên khách hàng cũng cần có đầy đủ các thông tin cần thiết.
Các nhân viên bán hàng cũng dành nhiều thời gian để lắng nghe các nhu
cầu, và mối quan tâm của khách hàng trước khi bán sản phẩm hay dịch vụ. Từ
đó, trang web của doanh nghiệp cần có tính năng thu thập ý kiến, mối quan tâm
của khách hàng với những nhiệm vụ tương tự.
Trong khi xây dựng trang web của mình, công ty Gia Tín luôn quan tâm

hình B2B và B2C, công ty sẽ cung cấp danh mục hàng cùng các thông tin liên
quan thông qua website, khách hàng sẽ tìm kiếm, chọn hàng, đặt mua hàng, các
thông tin này sẽ được kiểm tra và xây dựng thành các đơn đặt hàng và gửi về
cho công ty. Khi nhận được đơn hàng thì công ty sẽ kiểm tra và gửi lại thông tin
xác nhận đơn hàng cùng các phương thức thanh toán và giao hàng cho khách
hàng.
Đối với mô hình B2B thì đối tượng khách hàng rất đa dạng, các doanh
nghiệp thương mại, công ty kinh doanh vừa và nhỏ, Ở mô hình này khách
hàng của công ty TNHH TM – DV và Tin Học Gia Tín là các đại lý bán lẻ trong
thành phố Đà Nẵng, các công ty kinh doanh về các mặt hàng công nghệ nhưng
không có đủ vốn lớn để mua hàng từ các hãng sản xuất nổi tiếng nước ngoài.
Ngoài ra, khách hàng ở mô hành này còn là các nhà sách, cửa hàng nhỏ, họ chỉ
kinh doanh với số lượng ít các mặt hàng về công nghệ thông tin. Đây là khách
hàng mang lại nhiều doanh thu nhất cho công ty.
Khách hàng ở mô hình này chủ yếu đặt hàng qua website, thư điện tử. Các
công ty vừa và nhỏ kinh doanh cac mặt hàng CNTT xem các sản phẩm mới qua
website hoặc extranet sau đó thì có thể đặt hàng trực tiếp qua website của công
ty hoặc qua thư điện tử, email, chọn cách thức giao dịch, thanh toán và vận
chuyển. Hầu hết các công ty này đều lựa chọn phương thức thanh toán qua
chuyển khoản nhằm giảm bớt các rủi ro về tài chính khi mua hàng với số lượng
lớn.
Phương thức bán hàng này chủ yếu là thanh toán bằng chuyển khoản.
Doanh thu của công ty chủ yếu là ở mô hình này. Đây là khách hàng mục tiêu
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi
Báo cáo thực tập 19
mà công ty muốn hướn đến vì đây là khách hàng tiêu thụ lớn nhất của công ty.
Để hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng thì công ty TNHH TM – DV và
Tin Học Gia Tín phải thông qua các đại lý bán lẽ. Với hình thức B2B này, một
mặt nó vẫn phát huy được lợi thế của mạng lưới bán hàng B2C, mặt khác nó làm
tăng chức năng chuyên môn hóa, phát triển năng lực sản xuất.

Khi kết thúc việc lựa chọn hàng, khách hàng sẽ điền đầy đủ thông tin tiếp
tục nhấn vào nút “Thanh toán” và lựa chọn loại thẻ mà mình thanh toán, hệ
thống sẽ tiến hành thanh toán. Ở bước này, hệ thống trang web sẽ kiểm tra lại
Khoa Thương Mại Điện Tử - Lớp : TM02D SVTH : Lê Thị Kim Chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status