Đặc điểm điều kiện khí tượng, thuỷ văn và động lực vùng ven bờ tỉnh ninh thuận, bình thuận - Pdf 20

Đồ An Tốt Nghiệp 1 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự
động viên và giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn. Đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Xuân.
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô trong khoa Khai Thác Hàng Hải, Quý thầy cô viện Hải Dương Học
Nha Trang.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Bá Xuân đã hướng
dẫn em thực hiện luận văn theo đúng thời gian quy định. Nha trang ngày 25 tháng 10 năm 2005
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Hải


V. Ngiên cứu các đặc trưng thống kê của dòng chảy tổng hợp.
VI. Nghiên cứu đới front và sự phân vùng các khối nước trong vùng
nghiên cứu.
VII. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hiện tượng nước trồi trong vùng nghiên cứu.
VIII. Bình luận và đánh giá kết quả nghiên cứu.
Như vậy, các kết quả của luận văn chủ yếu tập trung phân tích, đánh giá các điều
kiện khí tượng, thuỷ văn và động lực vùng biển Ninh Thuận – Bình Thuận.
Vì thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế. Hơn nữa bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu khoa học. Nên kết quả nêu trong luận văn sẽ không tránh khỏi
những thiếu xót nhất định.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 3 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô cùng các bạn để
luận văn được hoàn chỉnh hơn.

Nha Trang ngày 25 tháng 10 năm 2005
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thanh Hải


hướng và chu kỳ không ổn định (theo kết quả của Nguyễn Kim Vinh năm 1997) chu
kỳ biến đổi dài của gió khoảng 8 năm. Trong mùa gió Tây Nam, tốc độ gió trung
bình 7- 9 m/s, cưc đại 16 m/s. Vào mùa gió mùa Đông Bắc, tốc độ gió trung bình 11
– 13 m/s, cực đại 22 m/s.
Bão và áp thấp nhiệt đới ở vùng ven biển Ninh Thuận – Bình Thuận thường
xuất hiện vào các tháng X đến tháng XII hàng năm, tần số xuất hiện bão là 0.02 đến
0.06 cơn bão, tốc độ gió trung bình trong bão 25-30 m/s, có khi đạt 50m/s.
Chế độ gió mùa và sự xuất hiện thường xuyên các cơn bão hay áp thấp nhiệt
đới ở phía Tây biển Đông có ảnh hưởng quan trọng đến sự phân bố lại cấu trúc thuỷ
văn và động lực vùng ven biển Ninh Thuận – Bình Thuận ( ví dụ cấu trúc nhiệt
muốivà sự dịch chuyển tâm nước trồi mạnh Trung Bộ… ).
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 5 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
Tổng lượng bức xạ dao động khoảng 18 – 22 kcal/cm
2
.năm. Lượng bức xạ
có hiệu ứng quang hợp dồi dào quanh năm, trung bình 25 – 30 cm.giờ, gấp 20 lần so
với ngưỡng bức xạ tối thiểu cho quá trình quang hợp của thực vật trong tự nhiên.
Độ dài ban ngày kéo dài 11 –13 giờ.
Hàng năm có khoảng 4000 – 5000 giờ nắng. Trong tháng XII đến tháng I,
độ dài ngày ngắn nhất là 11giờ 30 phút. Tháng IV đến tháng VII, độ dài ngày ngắn
nhất là 12 giờ 30 phút.
Nhiệt độ không khí trung bình có giá trị 26
0
C – 29
0
C .Trung bình cao nhất là
28
0

0
C ở phía Nam 26.7
0
C tương ứng mùa thu ngần như đồng nhất là
28.5
0
C.
Độ mặn nứơc tầng mặt trung bình nhiều năm vào mùa đông trong khoảng từ
33.3‰ – 33.4‰, mùa xuân 33.1‰ –33.3‰, mùa hè 33.7‰ – 34.2‰, mùa thu từ
31.5‰ – 33.5‰. Nhin chung vào mùa hè cấu trúc nhiệt muối và động lưc vùng biển
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 6 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
phức tạp hơn trong mùa đông, vì trong mùa đông chúng chịu sự tác động mạnh của
hai quá trình là nước trồi vùng ven bờ và lưu lượng sông lớn đổ vào.
I.2.2. Phân loại các khối nước
Các khối nứơc dọc ven bờ miền Trung có biến tính mạnh (nhiệt độ thấp
25.5
0
C đến 27
0
C do ảnh hưởng của dòng chảy lạnh từ phía Bắc xuống và do ảnh
hưởng của hiện tượng nước trồi.
Các khối nước ngoài khơi phân bố từ Bắc xuống Nam và thay đổi dần các
thuộc tính, nhiệt độ tương đối cao 28,8
0
C, vùng này có nhiều điều kiện thuận lợi
cho sự tập trung của đàn cá.
Khối nước sâu có thuộc tính khá đồng nhất, nhiệt độ khá cao 28.9
0

Nước trồi còn xuất hiện ở dải biển ven bờ do quá trình tác động của địa hình bờ -
đáy biển và tác động của gió mùa Tây Nam.
Đối với vùng nghiên cứu cũng tồn tại hai dạng nước trồi:
•- Một là nước trồi dải ven bờ biển và thềm lục địa do gió mùa Tây Nam gây ra.
•- Hai là nước trồi do hiện tượng phân kỳ nước ở các tam xoáy thuận Tây biển
Đông. Loại nước trồi này tồn tại trong cả hai mùa, mùa đông và mùa hè. Trong
mùa hè, nước trồi thường có tâm áp sát bờ, còn trong mùa đông thi xa bờ . Và nước
trồi mạnh ven bờ tồn tại từ tháng 5 tới tháng 9 hàng năm và mạnh nhất vào tháng
7,8 . Dải nước trồi ven bờ này có tâm trồi mạnh nhất, đạt Wmax = - 40.10 cm/s,
khu vực từ vịnh Phan Rang đến vịnh Phan Rí. Từ đây, dải nước trồi kéo dài về phía
Nam vơi xu thế ngày càng yếu đi và ngày càng rộng ra, giới hạn ngoài theo đúng
đường đẳng sâu 50m của thềm lục địa.
I.2.6. Đặc điểm hoàn lưu :
Biến đổi mùa của cấu trúc nhiệt – muối của vùng biển được quyết định bởi
nhiều yếu tố, như bức xạ mặt trời, hoàn lưu nước biển, nước cửa sông chảy ra biển,
sóng, xáo trộn.v.v.
Trong thời kỳ từ tháng XI đến tháng III năm sau gió mùa Đông Bắc ổn định
tác động mạnh mẽ lên chế độ thuỷ văn của biển, đặc biệt là khu vực Bắc và Đông
Bắc Biển Đông. Chính vì vậy mà vùng biển ven bờ biển Ninh Thuận – Bình Thuận
có khối nước lạnh ( nhiệt độ trung bình 24
0
C ) và độ muối cao 34‰ có nguồn gốc
của của khối nước Tây Bắc Thái Bình Dương nhập vào Biển Đông qua eo biển Đài
Loan và eo Biển Luzon, gọi là khối nước nhiệt đới Biển Đông tràn xuống dưới dạng
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 8 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
dòng nước ổn định, đồng thời khối nước này được tăng cường bởi dòng nước từ
vịnh Bắc Bộ chảy xuống phía Nam, ở khu vực ven bờ biển Ninh Thuận xảy ra hiện
tượng cường hoá của dòng nước bề mặt theo hướng Đông Bắc tràn về và dòng nước

năm, từ chương trình nghiên cứu biển Ninh Thuận – Bình Thuận.
Trong các chuyến khảo sát em đã sử dụng các số liệu nhiệt độ, độ muối và
dòng chảy đo tại các trạm mặt rộng và liên tục. Số liệu nhiệt độ, độ muối được đo
bằng máy AST-500 của Nhật và đo dòng chảy bằng máy AV của Mỹ.
II.3. Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở các số liệu về nhiệt độ và độ muối, dòng chảy, em đã sử dụng
phần mềm Mapinfor, Excel, Sufer. Để thể hiện các kết quả phân bố theo không gian
(mặt cắt và mặt rộng), cấu trúc thẳng đứng của nhiệt độ và độ muối.
Sử dụng phương pháp tính toán thống kê để xác định xu thế của dòng tổng hợp.
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 10 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
III.1. Nghiên cứu xu thế phân bố của trường nhiệt độ và độ muối nươc nước
biển
Trong phân này em xác định sự phân bố mặt rộng của nhiệt độ và độ muối
trong 4 tháng:3,8,10,12, ở các tầng 0m, 10m, và 20m
III.1.1.Phân bố mặt rộng của nhiệt độ:
Trong tháng 3 (hình 4,6,8). Đây là tháng chuyển tiếp từ gió mùa Đông Bắc
sang mùa gió Tây Nam (hay chuyển tiếp từ đông sang hè) nên trường gió mùa Đông
Bắc yếu dần. Phân bố mặt rộng của nhiệt độ phân bố theo quy luật tự nhiên là nhiệt
độ có xu thế giảm từ bờ ra khơi, gần bờ nhiệt độ cao hơn ngoài khơi. Sở dĩ có điều
này là do gần bờ chịu ảnh hưởng của sự nóng lên của lục địa, mặt khác do các
nguồn nước sông đổ ra biển. Các đường đẳng nhiệt phân bố dày đặc ở khu vưc ven
bờ và có xu thế song song với bờ. Nhiệt độ ở phía Nam cao hơn ở phía Bắc do
trong tháng này có một dòng nước ấm chảy theo ven bờ lên phía Bắc. Còn về xu thế
phân bố của nhiệt độ các tầng 0m, 10m và 20m tương đối giống nhau.
Trong tháng 8 (hình 10,12,14). Đây là tháng trong thời kỳ mùa hè phân bố
mặt rộng của nhiệt độ có xu thế tăng từ bờ ra khơi, gần bờ nhiệt độ thấp hơn ngoài

Trong tháng 10
(hình 16,18,20). Đây là thời kỳ chuyển tiếp từ gió mùa Tây
Nam sang gió mùa Đông Bắc (hay từ hè sang đông). Trong tháng này phân bố mặt
rộng của nhiệt độ có xu thế giảm từ bờ ra khơi và tăng từ Nam lên Bắc tức là Nam
nóng, Băc lạnh. Sở dĩ có điều này là do trong tháng này có dòng chảy ấm từ phía
Nam lên phía Bắc với cường độ giảm dần, nhiệt độ cao nhất là 29.7
0
C ở vùng ngần
bờ phía Nam và nhiệt độ thấp nhất là 27
0
C ở vùng ngoài khơi. Các đường đẳng
nhiệt cũng có xu thễ song song với bờ và thỉnh thoảng cũng xuất hiện các ổ nước
nhỏ. Đối với các tầng 10m và 20m thì nhiệt độ thấp hơn tầng mặt do dòng nước ấm
từ phía Nam lên ảnh hưởng không đáng kể, chủ yếu ảnh hưởng tới tầng mặt. Còn xu
thế phân bố các đường đẳng nhiệt thưa hơn so với tầng mặt. Nhưng nhìn chung
cũng có dạng như tầng mặt.
Trong tháng 12 ( hình 22,24,26 ). Đây là tháng trong thời kỳ mùa đông,
dưới tác dụng của gió mùa Đông Bắc, trong tháng này nhiệt độ tương đối thấp,
nhiệt độ thấp nhất là 24.3
0
C và nhiệt độ cao nhất là 25.4
0
C , nhiệt độ phân bố khá
đồng nhất không có sự khác biệt rõ giữa các vùng và các đường đẳng nhiệt có
hướng Đông Bắc – Tây Nam các đường đẳng nhiệt phân bố khá dày ở ngoài khơi và
thấy xuất hiện nhiều ổ nước lạnh nhỏ. Các tầng 0m, 10m, 20m, phân bố tương đối
giống nhau.
III.1.2. Phân bố mặt rộng của độ muối:
Trong tháng 3 ( hình 5,7,9), là bức tranh phân bố mặt rộng của độ muối, các
đường đẳng mặn phân bố dày đặc ở vùng ven bờ và có xu thế song song với bờ, sự

III.2.
Nghiên cứu cấu trúc thẳng đứng của nhiệt độ và độ muối nước biển.

Trên cơ sở phân tích sự phân bố của nhiệt độ và độ muối trong các tầng khác
nhau, ta phân tích sự phân bố của nhiệt độ và độ muối trên mặt cắt vuông góc với
bờ (mặt cắt tự chọn ), ở đây em xin chọn hai mặt căt đại diện trong tháng 3/2001 và
tháng 10/2000. Đó là mặt cắt I và mặt cắt II (hình vẽ 1,2 ), hai mặt cắt này đi qua
tâm nước trồi mạnh. Dựa vào nguồn số liệu đã xử lý ta vẽ được các phân bố nhiệt
muối theo mặt cắt. Quy định chiều âm xuống phía dưới.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 13 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH

Trên cơ sở các số liệu tại các trạm mặt rộng trong tháng 10/2000 và tháng
3/2001 ta chọn một số trạm tiêu biểu để từ đó vẽ cấu trúc thẳng đứng của nhiệt độ
và độ muối theo độ sâu trạm.

III.2.1.Kết quả phân bố của nhiệt độ và độ muối theo mặt cắt.
Trong tháng 3: Trên hai mặt cắt I và II (xem hình 28,29,30,31), sự phân bố
nhiệt độ và độ muối trên hai mặt cắt là tương đối đồng nhất. Điều này chứng tỏ có
sự xao trộn mạnh giữa khối nước tầng mặt và tầng đáy. Nhiệt độ cũng có xu thế
giảm từ bờ ra khơi, trong tháng này nhiệt độ vẫn còn tương đối thấp do vẫn còn ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc
Trong tháng 10: Trên hai mặt cắt I và II (xem các hình 32,33,34,35), sự
phân bố nhiệt độ và độ muối trên hai mặt cắt là tương đối đồng nhất. Điều này
chứng tỏ cũng có sự xáo trộn mạnh giữa khối nước tầng mặt và đáy. Trong tháng
này do vẫn ảnh hưởng của khối nước Tây Nam nên nhiệt độ bề mặt khá cao, từ
29.2
0
C đến 29.7

nước với nhau làm cho các lớp nước ở tầng mặt cũng như tầng giữa và đáy hoà lẫn
trao đổi với nhau một cách liên tục.
Trong tháng 10 (hình 41,43,45), độ muối tương đối đồng nhất và tăng chậm
theo độ sâu, từ độ sâu 20m trở xuống độ muối gần như không biến đổi còn ở độ sâu
từ 20m lên mặt thì độ muối tăng nhanh theo độ sâu, trong tháng này do ảnh hưởng
của thuỷ văn nước sông và lục địa đổ ra biển và do ảnh hương của lượng mưa cho
nên độ muối tương đối thấp.
Vùng nghiên cứu là vùng ven bờ. Do đó các trạm nghiên cứu là ngần bờ có
độ sâu không lớn lắm cho nên hầu như không có lớp đột biến nhiệt muối.
III.3. Nghiên cứu trường véc tơ dòng chảy vùng nghiên cứu
Từ số liệu vận tốc dòng chảy và hướng dòng chảy trong tháng 3 và tháng 10
năm 2000 tại tầng 0m,10m và 20m ta xác định sự phân bố của trường véc tơ dòng
chảy tổng hợp.
Trong tháng 3 (hình 46,47,48), dòng chảy trong tháng này chủ yếu chảy từ
Nam lên Bắc. Tốc độ dòng chảy lớn nhất tầng mặt là 48cm/s ,có thể do ảnh hưởng
của dòng chảy cửa sông đổ ra biển, dòng chảy nhỏ nhất là 7 cm/s.
Ở tầng 10m tốc độ dòng chảy lớn hơn so với tầng mặt và tốc độ dòng lớn
nhất là 58cm/s , còn hướng thì như tầng mặt.
Còn đối với tầng 20m tốc độ dòng chảy và hướng như tầng 10m.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 15 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
Dòng chảy trong tháng này là khá ổn định và chảy theo một hướng chủ yếu
là từ Nam lên Bắc.
Trong tháng 10
(hình 49,50,51), hướng của dòng chảy tháng này khá phức
tạp so với tháng 3 và hướng chủ đạo là dòng chảy từ Bắc xuống Nam. Tốc độ dòng
chảy lớn nhất tầng mặt là 37cm/s.
Ở tầng 10m tốc độ dòng lớn hơn tầng mặt rất nhiều và tốc độ dòng cực đại là
65cm/s và thỉnh thoảng có dòng với tốc độ nhỏ hướng vào bờ.

17.53

15.46

7.22

6.19

8.25 5.15 2.06

68.04

10<=V<15cm/s 0 0 2.06 0 1.03

3.09 5.15 2.06

13.40

15<=V<20cm/s 0 0 2.06 0 0 5.15 7.22 0
14.43

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 16 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
20<=V<25cm/s 0 0 1.03 0 0 0 1.03 0
2.06
25<=V<30cm/s 0 0 0 0 0 0 0 0
0
Tổng 6.19


26.26

13.13

3.03 4.04

8.08

7.07

71.72

10<=V<15cm/s 1.01

1.01

7.07 2.02 1.01

1.01

2.02

2.02

17.17

15<=V<20cm/s 1.01

0 0 0 1.01 0 0 4.04



Bảng 3 :Tần suất dòng chảy theo hướng và khoảng tốc độ tầng 7m, H=9m
vùng biển Hàm Tiến
N NE E SE S SW W NW

Tổng
0<=V<5cm/s 3.13

7.29 1.04 3.13 3.13

2.08

5.21 4.17

29.17

5<=V<10cm/s 2.08

5.21 6.25 4.17 3.13

4.17

3.13 2.08

30.21

10<=V<15cm/s

2.08



8.33 6.25

8.33

27.08

6.25

100%Dựa vào biểu đồ (hình 52) hoa dòng chảy tại trạm liên tục vùng của sông Cà
Ty – Phan Thiết ta thấy tại tầng 2m hướng dòng chảy khá phức tạp hầu như tồn tại
khắp tám hướng chính. Nhưng hướng chủ đạo là hướng Đông với tần suất là
34.34% với tốc độ cực đại là 25cm/s và tần suất là 1.01%, trong tháng này tốc độ
dòng chủ yếu tập trung vào khoảng 5-10cm/s với tần suất là 71.72%.
Dựa vào biểu đồ (hình 53) hoa dòng chảy tại trạm liên tục vùng biển Hàm
Tiến vịnh Phan Thiết tại tầng 7m hướng của dòng chảy cũng tồn tại khắp các hướng
nhưng tập trung vào bốn hướng chính là: Bắc với tần suất là 9.38% với tốc độ lớn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 17 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
nhất là 25cm/s và tần suất là 1.04%, hướng Tây với tần suất là 27.08% tốc độ dòng
lớn nhất là 20cm/s và tần suất là 3.13%, hướng Đông Bắc với tần suất là 16.67% tốc
độ dòng lớn nhất là 15cm/s tần suất là 4.17%, hướng Đông với tần suất là 17.71%
tốc độ dòng lớn nhất là 25cm/s tần suất là 3.15% .
III.5. Nghiên cứu đới front và sự phân vùng các khối nước trong vùng nghiên
cứu.
Trên cơ sở của các bản đồ phân bố mặt rộng của nhiệt độ và độ muối. Ta dựa

không rõ nét, do không có sự khác biệt nhau nhiều về tính chất giữa các khối nước
III.6. Nghiên cứu sự ảnh hương của hiện tượng nước trồi trong vùng nghiên cứu
Nước trồi biểu hiện rõ nét trên nền phân bố của các trường thuỷ văn, tạo nên
những tâm nhiệt độ thấp, độ muối cao, độ dày lớp đồng nhất bề mặt nhỏ,độ dị
thường lớn. Nước trồi đã tạo nên những dị thường nhiệt độ và độ muối rất lớn ở
vùng ven bờ và thềm lục địa tỉnh Ninh Thuận – Bình Thuận. Tại tâm nước trồi dị
thường nhiệt độ có thể lớn hơn –4
0
C, có thời điểm lớn hơn -7
0
C so với phông nhiệt
độ trung bình nhiêu năm của Biển Đông, còn dị thường độ muối thì lớn hơn 1.2‰
và có khi tới1.4‰.
Dưới tác đông của nước trồi, lớp đột biến nhiệt muối bị nâng cao lên một
cách đáng kể và trườn khá sâu và thềm lục địa và giải ven bở. Chính những dị
thường nhiệt độ, độ mặn và sự biến đổi của oxi hoà tan là những yếu tố quyết định
tới sự tập trung cá. Nhóm yếu tố nhiệt độ, độ muối là nhóm yếu tố chỉ thị cho đặc
điểm hải dương nghề cá nổi vùng ven bờ. Những nơi mà có nhiệt độ thấp, độ muối
cao và oxi hoà tan thấp (vùng biên của nước trồi), độ sâu không lớn thì sự tập trung
cá rất cao và cho sản lượng cao.
Hiện tượng nước trồi cùng các điều kiện khác của chế độ thuỷ động lực là tác
nhân gây xáo trộn những vật liệu hiên đại do sông suối … cung cấp, không cho
chúng lắng đọng xuống đáy mà đưa chúng ra vùng ngoại vi. Đây cũng là những
điều kiện thuân lợi cho sự tập trung của cá .
Cụ thể trong tháng tám hiện tượng nước ảnh hưởng mạnh đến trường phân
bố nhiết muối tạo ra những tâm nước lạnh, mặn và có sự xáo trộn mạnh giữa các
khối nước làm cho đới front hoạt động mạnh ở vùng ven bờ và thềm lục địa vùng
biển Ninh Thuận – Bình Thuận.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 19 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN

Trong mùa hè cấu trúc nhiệt muối và động lực học vùng biển phức tạp hơn
trong mùa đông, vì chúng chịu sự tác động mạnh của hai quá trình là nước trồi ven
bờ và lưu lượng sông lớn đổ ra
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 20 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
-Phân bố mặt rộng của nhiệt độ và độ muối:
Trong thời kỳ chuyển tiếp từ mùa đông sang hè, nhiệt độ có xu thế giảm từ
bờ ra khơi, còn độ muối phân bố tương đối đồng nhất .
Trong thời kỳ mùa hè, nhiệt độ phân bố theo xu thế tăng từ bờ ra khơi, còn
độ muối thì giảm từ bờ ra khơi. Do trong tháng này chịu tác động trực tiếp của hiện
tượng nước trồi. Hiện tượng nước trồi đã tạo nên những dị thường về nhiệt độ -4
0
C
và độ muối1.2‰ ở vùng ven bờ và thềm lục địa tỉnh Ninh Thuận – Bình Thuận.
Chính những dị thường này đã làm thu hút sự tập trung cá.
Trong thời kỳ chuyển tiếp từ hè sang đông, nhiệt độ có xu thế giảm từ bờ ra
khơi và tăng từ Nam lên Bắc, còn về độ muối tăng từ bờ ra khơi và độ muối trong
tháng này tương đối thấp do ảnh hưởng của thuỷ văn trong mùa mưa.
Trong thời kỳ mùa đông, nhiệt độ tương đối thấp và phân bố khá đều không
có sự khác biệt rõ giữa các vùng.
-Phân bố nhiệt độ và độ muối theo mặt cắt:
Trong tháng 3 và tháng 10, sự phân bố của nhiệt độ và độ muối là tương đối
đồng nhất. Điều này chứng tỏ có sự xáo trộn mạnh giữa các khối nước tầng mặt và
tầng đáy.
-Cấu trúc thẳng đứng:
Nhiệt độ và độ muối trong tháng 3 và tháng 10 là tương đối đồng nhất và
không có lớp đột biến nhiệt muối.
-Trường véc tơ dòng chảy:
Trong tháng 3 và tháng 10 hướng của dòng chảy là ngược nhau và tốc độ

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Tuyển tập báo cáo khoa học hội nghị khoa học “Biển
Đông 2002”.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ An Tốt Nghiệp 22 GVHD: TS. NGUYỄN BÁ XUÂN
SVTH: NGUYỄN THANH HẢI 43HDH
2. Nhà xuất bản khoa học Kỹ Thuật Công trình nghiên cứu vùng nước trồi mạnh
Nam Trung Bộ Việt Nam.

3. TS.Nguyễn Tác An, TS.Tống Phước Hoàng Sơn, hệ thống địa lý GIS trong quản
lý tổng hợp vùng ven bờ.
4. TS.Võ Văn Lành, Phạm Văn Huấn, Tuyển tập nghiên cứu biển _ Tập I.II .
5. TS. Lã Văn Bài, TS.Võ Văn Lành, Đặc điểm và cấu trúc nhiệt muối trong vùng
nước trồi mạnh.
6. TS. Nguyễn Văn Lục, Hải Dương Học Nghề Cá
7. Nguyễn Kim Vinh, TS.Võ Văn Lành Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển
Tập 4.
8. TS.Nguyễn Bá Xuân, Tuyển tập nghiên cứu biển _ Tập IV,VIII, IX, Bài giảng:
Hải Dương Học Biển Đông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status