Đề thi trắc nghiệm tuyển sinh môn Sinh học - Pdf 20


ĐỀ 1 : THI TRẮC NGHIỆM TUYỂN SINH
Môn : SINH HỌC
Thời gian làm bài : 90 phút
Câu 1: Một cá thể có kiểu gen
DE
DE
ab
AB
biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của
cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại
giao tử ab DE chiếm tỉ lệ
A. 30%
B. 40%.
C. 20%.
D. 15%.
Câu 2: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
(1) AaBbDd × AaBbDd.
(2) AaBBDd × AaBBDd.
(3) AABBDd × AAbbDd.
(4) AaBBDd × AaBbDD.
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là
A. (2) và (4). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1) và (4)
Câu 3: Dưới đây là một số đặc điểm liên quan đến đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể (NST):
1. Xảy ra ở cấp độ phân tử và thường có tính thuận nghịch.
2. Đa số là có hại và thường được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
3. Đa số biểu hiện kiểu hình lặn nên khó phát hiện.
4. Là nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tự nhiên.
Sự khác biệt giữa đột biến gen và đột biến NST là
A. 1, 3 và 4.
B. 1,2 và 3

C. do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
D. qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
Câu 10: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt
chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về
2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết
rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng
nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín muộn ở đời con là
A. 2160. B.840 C. 3840. D. 2000.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng về bản đồ di truyền (bản đồ gen)?
A. Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN của một NST.
B. Bản đồ di truyền là sơ đồ về vị trí và khoảng cách giữa các gen trên từng NST trong bộ NST của một loài.
C. Đơn vị đo khoảng cách giữa các gen trên NST được tính bằng 1% tần số hoán vị gen hay là 1centimoocgan.
D. Bản đồ di truyền giúp ta tiên đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai
Câu 12: Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5' trên
mạch mã gốc của gen có chức năng
A. mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
B. mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
C. mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
D. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
Câu 13: Điều nào dưới đây là không đúng?
A. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
B. Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
C. Đối với những tính trạng di truyền theo dòng mẹ, kết quả của các phép lai thuận, lai nghịch là khác nhau.
D. Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.
Câu 14: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.Cho biết các
cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra. Theo lí
thuyết, phép lai Aaaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B.3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng
C. 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

D. làm xuất hiện hiện tượng phân tính , mất phẩm chất của giống.
Câu 20: Ở thực vật, do thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau nên lá của những loài thuộc nhóm cây
ưa bóng có đặc điểm về hình thái là:
A. phiến lá dày, lá có màu xanh đậm.
B. phiến lá dày, lá có màu xanh nhạt.
C. phiến lá mỏng, lá có màu xanh nhạt.
D. phiến lá mỏng, lá có màu xanh đậm.
Câu 21: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là
A. 4. B.6 C. 10. D. 15.
Câu 22: Cánh của dơi và cánh của chim có kiểu cấu tạo giống nhau. Đây là bằng chứng về
A. cơ quan tương tự.
B. cơ quan tương đồng.
Trang 3

C. đột biến.
D. cơ quan thoái hoá.
Câu 23: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần
hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:
A. CH
4
, CO
2
, H
2
và hơi nước.
B. CH
4
, NH
3

ab
AB
Dd
aB
Ab
×

D.
aB
Ab
X
D
X
d
×
ab
AB
X
D
Y
Câu 25: Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
A. quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp, còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp
cho chọn lọc tự nhiên.
B. quá trình đột biến làm cho một gen thành nhiều alen, còn quá trình giao phối làm thay đổi các alen đó thành
các alen khác.
C. quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số alen, còn quá trình giao phối sẽ tăng
cường áp lực cho sự thay đổi đó.
D. quá trình đột biến tạo ra các đột biến có hại, còn quá trình giao phối sẽ làm cho đột biến đó trở thành có lợi.
Câu 26: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới

cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp
nhất, thu được F
1
, cho các cây F
1
tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 130 cm
ở F
2
chiếm tỉ lệ
A. 6,25%. B. 37,5%. C. 50,0%. D. 25,0%.
Câu 31: Trọng các dạng tổ tiên của loài người sau đây, dạng nào gần gũi nhất với người hiện đại - Homo
sapiens?
A. Homo habilis. B. Homo erectus.
C. Nêanđectan. D. Vượn người tổ tiên.
Câu 32: Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
A. không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.
B. luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
C. làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
D. luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
Câu 33: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li
kiểu gen ở đời con là: 1 : 1 ?
A. AaBb × AaBb. B. Aabb × AAbb.
C. aaBb × AaBb. D. Aabb × aaBb.
Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhân tố sinh thái?
A. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
B. Quan hệ giữa sinh vật và các nhân tố sinh thái là quan hệ một chiều: các nhân tố sinh thái tác động lên sinh
vật, còn sinh vật không gây ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái.
C. Mỗi nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái
khác.
D. Tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào bản chất và cường độ của nhân tố

C. Quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
D. Quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.
Câu 41: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra khỏi quần thể
khi
A. chọn lọc chống lại alen trội. B. chọn lọc chống lại thể dị hợp.
C. chọn lọc chống lại thể đồng hợp lặn. D. chọn lọc chống lại alen lặn.
Câu 42: Điều nào sau đây không thuộc chức năng của giảm phân?
A. Làm giảm bộ NST đi một nửa.
B. Tạo ra nhiều loại tinh trùng và trứng.
C. Tạo ra sự trao đôi chéo giữa các NST cùng nguồn.
D. Sinh ra con cái giống hệt nhau.
Câu 43: Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của
nhóm
A. sinh vật phân giải. B. sinh vật tiêu thụ bậc 2.
C. sinh vật sản xuất. D. sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Câu 44: Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong xích thức ăn
A. Được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần ở mỗi mắt xích.
B. Được sử dụng lần đầu thì cao sau đó giảm dần.
C. Luôn mất đi một phần lớn ở dạng nhiệt.
D. Được sử dụng lần đầu thì thấp sau đó tăng dần.
Câu 45: Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này nằm
trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù
màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có
alen tương ứng trên Y. Biết rằng không
có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả hai bệnh trên?
A. AAX
b
X
b
× AaX

Câu 47: Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng.
(4) Cấy truyền phôi ở động vật.
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A. (3) và (4). B. (1) và (3).
C. (1) và (2). D. (2) và (4).
Câu 48: Theo Lamac, nguyên nhân chính dẫn đến sự tiến hoá của sinh giới là do
A. sinh vật có khả năng nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp.
B. củng cố ngẫu nhiên các biến đổi phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
C. điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi làm cho loài biến đổi dần và liên tục.
D. sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Câu 49: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
A. phiên mã. B. sau dịch mã. C. dịch mã. D. trước phiên mã.
Câu 50: Chu trình sinh địa hoá là chu trình
A. trao đổi các chất vô cơ trong tự nhiên hay là chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.
B. trao đổi chất giữa sinh vật và môi trường.
C. trao đổi các chất hữu cơ giữa các quần thể sinh vật với nhau và giữa quần xã với môi trường.
D. trao đổi các hợp chất hữu cơ cần thiết cho sự sống trong tự nhiên.
Câu 51: Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F
1
. Đa bội hóa F
1
thu được thể song nhị bội. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này
có kiểu gen là
A. aBMMnn. B. aaBBMMnn.
C. aaBBMn. D. aBMn.
Câu 52: Theo F.Jacôp và J.Môno , trong mô hình cấu trúc của opêron Lac,vùng vận hành (operator) là
A. Trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

C. 2 và 4. D. 2 , 3 và 4.
Câu 57: Cho các hoạt động của con người sau đây:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động
A. (2) và (3). B. (1) và (2).
C. (1) và (3). D. (3) và (4).
Câu 58: Trong việc sử dụng DDT để diệt ruồi, muỗi, khi liều lượng DDT sử dụng càng tăng nhanh sẽ dẫn đến
A. Áp lực chọn lọc càng mạnh,.các cơ thể mang kiểu gen có sức đề kháng dù cao hay thấp đều sẽ bị đào thải.
B. Áp lực chọn lọc càng mạnh, các cơ thể mang kiểu gen có sức đề kháng cao sẽ bị đào thải.C. Áp lực chọn lọc
càng mạnh, các cơ thể mang kiểu gen có sức đề kháng cao hơn nhanh chóng thay thế các kiểu gen có sức đề
kháng kém.
D. Áp lực chọn lọc càng mạnh, kiểu gen có sức đề kháng thấp sẽ thay thế các kiểu gen có sức đề kháng cao hơn.
Câu 59: Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì sẽ
phát sinh đột biến dạng
A. thêm một cặp nuclêôtit.
B. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
C. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
D. mất một cặp nuclêôtit.
Câu 60: Cacbon đi vào chu trình dưới dạng
A. Khí CO
2

B. Muối cacbonat (CO
3
2−
).
Trang 8

Thời gian làm bài : 90 phút
Câu 1: Một cặp vợ chồng bình thường có 3 người con, tất cả đều bị chết do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
quy định. Xác suất để đứa trẻ tiếp theo do cặp vợ chồng này sinh ra bị mắc bệnh trên là
A. 25%
B. 50%
C. 100%.
D. 12,5%
Câu 2: Tần số đột biến gen là
A. Tỉ lệ cá thể mang gen đột biến trên tổng số cá thể có trong quần thể
B. Tỉ lệ giao tử mang gen đột biến trên tổng số giao tử được sinh ra.
C. Tần số cá thể mang kiểu hình đột biến trong quần thể.
D. Tỉ lệ giao tử mang gen đột biến trên tổng số giao tử mang đột biến nói chung.
Câu 3: Biết một gen quy định một tính trạng. Gen trội là trội không hoàn toàn. Một quần thể thực vật ở trạng
thái cân bằng có 9% có cây mang tính trạng lặn. Tỉ lệ số cây mang tính trạng trung gian là
A. 42%. B. 49%. C. 21 %. D. 24,5%
Câu 4: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26
nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa
giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế
bào sinh dưỡng là
Trang 9

A. 13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.
B. 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
C. 26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.
D. 13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
Câu 5: Thường biến là những biến đổi về
A. Kiểu hình nhưng không có sự thay đổi về kiểu gen, xuất hiện riêng lẻ và không theo xu hướng chung.
B. Kiểu gen nhưng không dẫn đến sự biến đổi kiểu hình, xuất hiện đồng loạt và theo hướng xác định.
C. Kiểu hình nhưng không có sự thay đổi về kiểu gen, xuất hiện đồng loạt, tương ứng với điều kiện môi trường.
D. Kiểu gen dẫn đến sự thay đổi về kiểu hình, xuất hiện đồng loạt tương ứng với điều kiện môi trường.

A. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.
B. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3
'
→5
'
trên phân tử mARN.
C. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5
'
→3
'
trên phân tử mARN.
D.Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.
Câu 11: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,7AA : 0,3Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu
được ở đời con 4000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là
A. 90. B. 2890. C. 1020. D. 7680.
Câu 12: Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau cơ bản giữa hoán vị gen và phân li độc lập là
A. Hoạt động của NST trong giảm phân.
Trang 10

B. Sự di chuyển của NST trên sợi thoi vô sắc.
C. Sự tái tổ hợp tự do của các NST trong thụ tinh.
D. Sự tác động qua lại của các gen không alen.
Câu 13: Cho lai thứ bí quả dẹt với thứ bí quả dài thu được Fl gồm 100% cây cho quả dẹt, khi cho các cây Fl
giao phấn với nhau ở F2 thu được 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 9 cây cho quả dẹt : 6 cây cho quả tròn.: 1 cây cho
quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí được di truyền tuân theo quy luật
A. Tương tác bổ sung
B. Tương tác cộng gộp.
C. Hoán vị gen.
D. Tác động đa hiệu của gen.
Câu 14: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh
được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra,
Trang 11

kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A. X
B
X
B
× X
b
Y. B. X
b
X
b
× X
B
Y. C. X
B
X
b
× X
B
Y. D. X
B
X
b
× X
b
Y.

B. ABD = ABd = abD = abd = 6,25% .
C. ABD = ABd = abD = abd = 12,5%.
D. ABD = Abd = aBD = abd = 12,5%.
Câu 26: Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A. Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.
B. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian
chuyển tiếp.
C. Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập
quán hoạt động của động vật.
D. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật.
Câu 27: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Quy luật di truyền và phép lai
nào dưới đây làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 ở đời sau?
A. Quy luật di truyền liên kết hoàn toàn , phép lai:
ab
AB
ab
AB
×
Trang 12

B. Quy luật hoán vị gen , phép lai:
Ab
Ab
ab
ab
×
C. Quy luật tương tác bổ sung giữa các gen , phép lai: Aabb
×
aaBB.

D. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Câu 32: Cho một cặp côn trùng có kiểu hình thân xám lai với nhau, thu được đời con có tỉ lệ:
- Ở giới đực : 50% thân xám, 50% thân đen.
- Ở giới cái : 100% thân xám.
Kết luận nào sau đây là đúng nhất?
A. Gen quy định cặp tính trạng này nằm trên NST giới tính.
B. Thân xám là tính trạng lặn , thân đen là tính trạng trội.
C. Tính trạng màu thân được di truyền theo dòng mẹ.
D. Chỉ có ở giới cái thì tính trạng thân xám mới biểu hiện trội hoàn toàn.
Câu 33: Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là:
A. 6n, 8n. B. 4n, 6n. C. 4n, 8n D. 3n, 4n.
Câu 34: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là
A. Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Phân hoá khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất.
C. Tạo ra nhiều loài mới từ một nguồn gốc chung.
D. Hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật.
Trang 13

Câu 35: Bố (l) mẹ (2) đều bình thường. Con gái (3) bình thường, con trai (4) bị bệnh Z, con trai (5) bình
thường. Con trai (5) lấy vợ (6) bình thường.sinh con gái (7) bị bệnh Z. Có thể kết luận: Bệnh này có nhiều khả
năng bị chi phối bởi gen
A. trội trên NST thường quy định.
B. lặn trên NST giới tính X quy định.
C. lặn trên NST thường quy định.
D. trội trên NST giới tính quy định.
Câu 36: Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới
dạng nitơ phân tử (N
2
) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?

Câu 40: Trong mối quan hệ nào sau đây, có một loài bị hại, một loài không bị hại mà cũng không có
lợi?
A. Hội sinh B. Ức chế - cảm nhiễm C. Hợp tác. D. Cộng sinh.
Câu 41: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
A. Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cấu trúc của gen mà không.phụ thuộc vào tác nhân đột biến.
B. Tần số đột biến gen phụ thuộc vào tác nhân gây đột biến nhưng không phụ thuộc vào cấu trúc của gen.
C. Đột biện gen chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục.
D. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Câu 42: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
C. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.
D. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Câu 43: Yếu tố quan trọng nhất trong việc điều hoà mật độ quần thể là
A. Di cư, nhập cư.
B. Dịch bệnh.
Trang 14

C. Mức sinh sản, mức tử vong.
D. Khống chế sinh học
Câu 44: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm
sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân hình
thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Sự thụ
tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến
dạng
A. thể không. B. thể một kép C. thể một. D. thể ba.
Câu 45: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến theo thứ tự như sau:
A. chọn lọc các cá thể có kiểu hình mong muốn → xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến → tạo dòng thuần
chủng.
B. chọn lọc các cá thể có kiểu hình mong muốn → tạo dòng thuần chủng xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột

A. đang ổn định.
B. đang bắt đầu suy thoái.
C. đang tăng trưởng nhanh .
D. bị.hạn chế bởi một số yếu tố môi trường.
Trang 15

Câu 50: Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
D. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Câu 51: Cho các đặc điểm sau:
1) Loại enzim xúc tác.
2) Nguyên liệu tổng hợp.
3) Kết quả tổng hợp.
4) Vị trí diễn ra.
Điểm khác nhau cơ bản giữa tự nhân đôi ADN với tổng hợp ARN
A. 1 , 3 , 4.
B. 1 , 2, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 2, 3.
Câu 52: Trong quần xã sinh vật, một loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có
mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã được gọi là
A. loài chủ chốt. B. loài ưu thế. C. loài ngẫu nhiên. D. loài thứ yếu.
Câu 53: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả dài trội hoàn toàn so với gen a quy định quả ngắn, gen B quy
định quả trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả nhăn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST
tương đồng. Đem lai phân tích Fl dị hợp hai cặp gen thu được tỉ lệ 3 dài, trơn : 3 ngắn, nhăn : 1 dài, nhăn : 1
ngắn, trơn. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của Fl là
A. Ab/aB, 40%. B. AB/ab , 25%.
C. AB/ab, 20% D. Ab/aB, 25%

2
có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con lông
màu. Cho cá thể F
1
giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A. 1 con lông trắng : 1 con lông màu.
B. 1 con lông trắng : 3 con lông màu.
C. 5 con lông trắng : 3 con lông màu.
D. 3 con lông trắng : 1 con lông màu.
Câu 59: Một trong những mối quan hệ mà trong đó cả hai loài cùng có lợi là
A. Ức chế - cảm nhiễm. B. Hội sinh.
C. Hợp tác. D. Vật chủ - kí sinh.
Câu 60: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
B.Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
C. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
D. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
ĐÁP ÁN Đề II
Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA
1 A 16 C 31 D 46 D
2 B 17 C 32 A 47 D
3 A 18 D 33 C 48 C
4 B 19 B 34 A 49 C
5 C 20 D 35 C 50 A
6 B 21 D 36 D 51 D
7 D 22 C 37 B 52 C
8 A 23 B 38 B 53 B
9 C 24 D 39 B 54 C
10 B 25 B 40 B 55 D
11 C 26 C 41 D 56 D


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status