Bài 12: Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) pot - Pdf 20

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Mô hình CAPM
Nguyễn Xuân Thành 1
Bài 12: Mô hình định giá tài sản vốn
(CAPM)
Phân tích Tài chính
Tháng 10 năm 2007
Rủi ro
Rủi ro của một tài sản tài chính được đo bằng
độ biến thiên
suất
sinh lợi của tài sản đó so với giá trị kỳ vọng.
Nhà đầu tư ghét rủi ro khi họ chỉ chấp nhận thêm rủi ro nếu được
bù đắp bởi lợi nhuận kỳ vọng cao hơn. Ta nói rằng mức bù rủi ro
mà nhà đầu tư đòi hỏi là dương. Còn nếu mức bù rủi ro bằng
không, nhà đầu tư được gọi là trung tính về rủi ro; còn nếu mức
bù rủi ro nhỏ hơn không, thì nhà đầu tư được gọi là thích rủi ro.
Trên thực tế hầu hết các nhà đầu tư
ghét rủi ro
.
Rủi ro của một tài sản tài chính xuất hiện do tác động của các yếu
tố chung của thị trường và nền kinh tế (như lạm phát, tỷ giá hối
đoái, chu kỳ kinh doanh,…) và các yếu tố đặc thù của bản thân tài
sản đó. Rủi ro do các yếu tố chung tạo ra được gọi là
rủi ro hệ
thống
vì nó tác động đến tất cả các loại tài sản trên thị trường.
Rủi ro do các yếu tố riêng của tài sản tạo ra được gọi là
rủi ro đặc
thù
.
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Mô hình CAPM

đầu tư này được gọi là
đường giới hạn các cơ hội đầu tư hiệu quả
(effiticent frontier).
Khi tồn tại một
tài sản phi rủi ro
, thì nhà đầu tư còn có thể cải
thiện được suất sinh lợi kỳ vọng ứng với một mức rủi ro nhất định
bằng cách đầu tư một phần vào tài sản phi rủi ro và một phần vào
một danh mục gồm các tài sản rủi ro.
Danh mục tối ưu sẽ nằm trên một đường thẳng đi từ tài sản phi
rủi ro và
tiếp xúc
với đường giới hạn các cơ hội đầu tư hiệu quả.
Đường thẳng này được gọi là
đường thị trường vốn
(capital
market line – CML). Danh mục tối ưu gồm danh mục rủi ro ở vị trí
tiếp điểm và tài sản phi rủi ro.
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Mô hình CAPM
Nguyễn Xuân Thành 3
Từ lý thuyết danh mục đầu tư đến Mô hình định giá
tài sản vốn (CAPM)
Theo lý thuyết danh mục đầu tư, mọi nhà đầu tư sẽ nắm giữ một
danh mục các tài sản phi rủi ro nằm đúng ở tiếp điểm giữa đường
thị trường vốn với đường giới hạn các cơ hội đầu tư hiệu quả.
Vì mọi người đều nắm giữ danh mục tiếp điểm này, tổng của tất cả
các danh mục đầu tư rủi ro cũng chính là danh mục tiếp điểm. Hay,
danh mục tiếp điểm chính là
danh mục thị trường
.

δ
với giá trị vô cùng nhỏ.
Danh mục mới (A) bao gồm 2 hạng mục:
0-
r
f

Vay nợ
σ
M
E
(
R
M
)
1 + δ
Danh mục thị trường
Độ lệch
chuẩn
Suất sinh lợi
kỳ vọng
Trọng
số
Danh mục đầu tư mới:
Suất sinh lợi kỳ vọng: (1 +
δ
)
E
(
R

2
≈ 0)
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Mô hình CAPM
Nguyễn Xuân Thành 4
Giá của rủi ro thị trường
Mức tăng suất sinh lợi của danh mục đầu tư mới so với cũ:

E
(
R
)= [(1 +
δ
)
E
(
R
M
) –
δr
f
] –
E
(
R
M
) =
δ
[
E
(

M
) –
r
f
]khi chấp nhận rủi ro tăng thêm 2
δσ
M
2
.
Mức tăng suất sinh lợi kỳ vọng trên 1 đơn vị tăng thêm của rủi ro,
hay còn gọi là mức
giá biên rủi ro
của danh mục thị trường bằng:
22
2
)(
)(
M
fM
rRE
rE
σσ

=


Đầu tư vào cổ phiếu FPT
Giả sử thay vì đầu tư thêm vào danh mục thị trường, nhà đầu tư
quyết định đầu tư vào cổ phiếu FPT, với suất sinh lợi kỳ vọng
E


Vay nợ
σ
M
E
(
R
M
)1Danh mục thị trường
Độ lệch
chuẩn
Suất sinh lợi
kỳ vọng
Trọng
số
Danh mục đầu tư mới:
Suất sinh lợi kỳ vọng:
E
(
R
M
) +
δE
(
R
FPT
) –
δr
f
Độ lệch chuẩn:

R
M
) +
δE
(
R
FPT
) –
δr
f
] –
E
(
R
M
) =
δ
[
E
(
R
FPT
) –
r
f
]
Mức tăng rủi ro của danh mục đầu tư mới so với cũ:

σ
2

Đầu tư thêm vào FPT nếu
Giảm đầu tư FPT nếu
MFPT
fFPT
rRE
rE
,
2
2
)(
)(
σσ

=


2
,
2
)(
2
)(
M
fM
MFPT
fFPT
rRErRE
σσ

>

fM
MFPT
fFPT
rRErRE
σσ

=

[]
fM
M
MFPT
fFPT
rRErRE −+= )()(
2
,
σ
σ
[
]
fMFPTfFPT
rRErRE

+
=
)()(
β
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Mô hình CAPM
Nguyễn Xuân Thành 6
Mô hình định giá tài sản vốn

= Cov(
R
i
,
R
M
)/Var(
R
M
)
[
E
(
R
M
) –
r
f
] là mức bù rủi ro của danh mục thị trường
Đường thị trường chứng khoán (Securities Market Line - SML):
Hệ số beta
Suất sinh lợi kỳ vọng
r
f
E(R
M
)
1
M
Mức bù rủi ro thị trường: E(R

M
+
ε
Ví dụ: Ước lượng beta của một số cổ phiếu trên HOSE dựa vào số liệu
hàng tháng 10/2002-9/2007
0,6710,621,4270,5Kho vận ng.thương Sài Gòn (TMS)
1,1816,263,93153,0Cáp & vật liệu viễn thông (SAM)
1,4118,254,72154,0Cơ điện lạnh (REE)
0,6315,400,9623,6Chế biến hàng XK Long An (LAF)
1,2219,313,1071,0Giấy Hải Phòng (HAP)
0,8311,152,67103,0XNK thủy sản An Giang (AGF)
1,0011,323,531.046,9VN-Index
Hệ số
Beta
Độ lệch
chuẩn (%)
Suất sinh lợi
b/q (%)
Giá ngày
28/9/07Tên
Ứng dụng Mô hình CAPM
Ước lượng chi phí vốn
9 Nghiên cứu tình huống:
Ước lượng chi phí vốn cổ phần của công ty FPT (Thứ sáu, 19/10)
Đánh giá kết quả hoạt động của quỹ đầu tư
9 Ví dụ: Quỹ nào hoạt động hiệu quả?
Điều tiết độc quyền:
9 Tham khảo nghiên cứu tình huống: Công ty vệ tinh viễn thông
6%L/s tín phiếu
1.0017%20%Chỉ số CK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status