PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN – Phần 3 - Pdf 20

PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN – Phần 3 ● Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản
Vòng quay
hàng tồ
n kho
=
Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân
(10)

Số ngày 1 vòng quay

hàng tồ
n kho
=
Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân
Giá trị hàng bán bình quân 1 ngày
(11)
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh trong 1 kì, hàng tồn kho luân chuyển được
bao nhiêu lần. Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày từ khi mua
nguyên vật liệu, hàng hóa đến khi bán được hàng.
Nhìn chung, so với kì trước, vòng quay hàng tồn kho giảm, hay thời gian của
1 vòng quay hàng tồn kho tăng, chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ
đọng, kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng (trong điều kiện quy mô sản
xuất kinh doanh không thay đổi).
Nguyên nhân làm giảm vòng quay hàng tồn kho có thể do:
- Hiệu quả quản lí yếu tố đầu vào không tốt,
- Chu kì sản xuất kéo dài,
- Thành phẩm hàng hóa không bán được,

quay khoản phải thu bình quân giảm, hay kì thu tiền bình quân dài hơn so với kì
trước thường được đánh giá là không tốt. Nguyên nhân của tình trạng đó có thể là:
- Công tác giám sát, quản lí nợ của doanh nghiệp không tốt.
- Khách nợ cố tình chây ỳ, hoặc lâm vào tình trạng thiếu / mất khả năng
thanh toán.
- Kết quả của những biện pháp nhằm duy trì khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp…
Lưu ý: cần thận trọng khi phân tích trong các trường hợp, vòng quay khoản
phải thu tăng song lại phản ánh xu hướng tài chính không tốt do các khoản phải
thu giảm kéo theo kết quả tiêu thụ giảm. Cần phân tích kĩ nguyên nhân để có cách
nhìn nhận đánh giá chính xác.
Kỳ thanh toán (phải trả)
bình quân
=
Phải trả bình quân
Doanh thu mua chịu bquân 1 ngày
(14)

Vòng quay
vốn lưu động
=
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
(15)

● Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và phân phối thu nhập

Chỉ số lợi nhuận/ doanh thu
(doanh lợi)
=

=
Lợi nhuận ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi
Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu hành
(19)

Tài sản ròng một cổ
phiếu thường (NAV)

=
Tổng tài sản - Tổng nợ - Tổng mệnh giá CPUĐ
Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu hành
(20)Cổ tức một cổ phiếu
thường (DPS/ DIV)
=
Thu nhập ròng - Cổ tức CPUĐ - Thu nhập giữ
lại Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu
hành
(21)

Nhìn chung các chỉ số trên (16,17,18,19,20,21) càng cao, chứng tỏ doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Song để có cái nhìn toàn diện
hơn, cần so sánh với các chỉ số của chính doanh nghiệp ở các thời kì trước và so
sánh với số trung bình của ngành hoặc của các doanh nghiệp có điều kiện tương tự
trong cùng ngành.

Hệ số chi trả cổ tức
(DPS/ EPS)


Hệ số giá / thu nhập
(P/E)
=
Thị giá cổ phiếu (market price - Pm)

Thu nhập ròng của một cổ phiếu
(EPS)
(25)

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập bao nhiêu lần, hay nhà
đầu tư phải trả giá cho mỗi đồng thu nhập.
Một công ty hiện tại có thu nhập chưa cao, nhưng lại được thị trường đánh
giá cao về tiềm năng phát triển thì P/E sẽ cao, và ngược lại.

Chỉ số thị giá / thư giá
(M/B)
=
Thị giá cổ phiếu (market price - Pm)

(26)
Giá trị sổ sách 1 CP thường

Chỉ tiêu này cho biết giá cổ phiếu đang bán trên thị trường đắt hơn, rẻ hơn
hay bằng mệnh giá. Tương tự như P/E, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ công ty
được đánh giá có triển vọng phát triển trong tương lai.

Tốc độ tăng trưởng (growth
rate)
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status